1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lí 6 - Tuần 27 đến tuần 35

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 87,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của baøi baèng caùc caâu hoûi nhö: + Nêu kết luận của bài một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất - Tổ chức cho học sinh trả lời.. - Gv c[r]

Trang 1

Chủ đề 1: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới sự nở vì nhiệt của chất lỏng

- Khắc sâu thêm kiến thức của bài sự nở vì nhiệt của chất lỏng

II- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của

bài bằng các câu hỏi như:

+ Nêu kết luận về sự nửo vì nhiệt của chất lỏng

+ Sự nở vì nhiệt của nước có gì khác thường so

với các chất khác

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3

B- Bài tập:

Bài 1:

Cồn nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ ngân Vậy một nhiệt kế rượu và một nhiệt kế cồn có cùng một độ chia, thì tiết diện của ống nào nhỏ hơn?

Trả lời:

- Vì cồn nở vì nhiệt nhiều hơn thuỷ ngân, nên để hai nhiệt kế có độ chia như nhau (độ dâng của chất lỏng bên trong ống như nhau) thì ống của nhiệt kế làm bằng cồn có tiết diện nhỏ hơn

Bài 2:

Một bình đun nước có thể tích 200lít ở 20oC Biết khi nhiệt độ tăng từ 20oC đến 80oC thì một kít nước nở thêm 27cm3 hãy tính thể tích của nước trong bình khi nhiệt độ nước trong bình lên đến 80oC

Trả lời:

- Cứ 1 lít nước 20oC lên đến 80oC nở thêm 27cm3 = 0,027m3 -> Cứ 200lít nước 20oC lên đến 80oC nở thêm

200 x 0,027m3 = 205,4 lít

Bài 3: tại sao ở các xứ lạnh mặc dù lớp nước trên bị đóng

băng nhưng ở dưới không đóng băng mà nhờ đó mà cá và các sinh vật vẫn sống được

Trả lời:

Trang 2

Giáo án tự chọn Vật lý 6

Trang 2

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- vì sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt Khi tăng từ 0oC đến

4oC thì nước co lại, chứ không nở ra, nên lớp nước này sẽ nặng hơn các lớp nước khác và chìm xuống dưới đáy hồ, nhờ đó cá và các sinh vật vẫn sống bình thường

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nha ø < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn

thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

+ Xem trước bài 20- Sự nở vì nhiệt của chất

lỏng.

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

tổ trưởng tổ chuyên môn

Xác nhận của BGH

- 

-Lop6.net

Trang 3

Ngày soạn: 25/3/2009 Tuần: 29

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới sự nở vì nhiệt của chất khí

- Khắc sâu thêm kiến thức của bài sự nở vì nhiệt của chất khí

II- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của

bài bằng các câu hỏi như:

+ Nêu kết luận bài sự nở vì nhiệt của chất khí

+ Sự nở vì nhiệt của chất khí có gì đặc biệt?

+ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng,

khí?

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

B- Bài tập:

Bài 1:

Tại sao trong cuộc sống hàng ngày, ta không dùng loại nhiệt kế ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất khí, mặc dầu chất khí dãn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng và chất rắn?

Trả lời:

- Nhiệt kế sẽ có cấu tạo phức tạp hơn so với nhiệt kế dùng chất lỏng

- Chất lỏng, chất rắn không bị nén, chất khí dễ bị nén,

vì vậy có thể đo không chính xác

Bài 2: Tại sao trong những ngày nắng gắt, không nên bơm lốp

xe quá căng?

Trả lời:

- Vì chất khí nở vì nhiệt rất lớn Nếu ta bơm lốp xe quá căng, vào những ngày trời nóng, chất khí trong lốp xe giản nở nhiều Điều này có thê làm lốp xe bị nổ

Bài 3: Khi chất khí bị dãn nở vì nhiệt thì đại lượng nào sau

đây bị thay đổi: khối lượng hay khối lượng riêng? Giải thích

Trả lời:

- Vì khối lượng là lượng chất chứa trong vật, nên khi nhiệt độ

Trang 4

Giáo án tự chọn Vật lý 6

Trang 4

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm của vật tăng lên thì đại lượng này cũng không thay đổi được

Vì vậy khối lượng là không đổi

- Khi nhiệt độ tăng, chất khí giản nở, thể tích của vật tăng, nên khối lượng riêng của vật giảm Vì vậy khi nhiệt độ tăng thì khối lượng riêng của vật sẽ thay đổi

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nha ø < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn

thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

+ Xem trước bài 21- Một số ứng dụng về sự nở

vì nhiệt.

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

tổ trưởng tổ chuyên môn

Xác nhận của BGH

- 

-Lop6.net

Trang 5

Ngày soạn: 1/4/2009 Tuần: 30

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất

- Khắc sâu thêm kiến thức của bài một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt của các chất

II- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của

bài bằng các câu hỏi như:

+ Nêu kết luận của bài một số ứng dụng về sự

nở vì nhiệt của các chất

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3

B- Bài tập:

Bài 1:

Tại sao xy lanh và pittông trong một số động cơ nhiệt phải làm bằng chất có sự nở vì nhiệt giống nhau

Trả lời:

Vì khi động cơ hoạt động, xy lanh và pittông đều bị nóng, nếu như các chi tiết đó không có sự nở vì nhiệt giống nhau, có thể gây ngừng hoạt động của hai chi tiết đó, do đó động cơ không hoạt động được lâu dài

Bài 2: Tại sao trong kết cấu bêtông, người ta chỉ dùng sắt

thép, mà không dùng kim loại khác

Trả lời:

- Vì sắt thép chịu lực tốt

- Vì sắt thép có sự giản nở tương đồng với bê tông, nên có thể duy trì sự kết nối giữa các chi tiết lâu dài hơn

Bài 3: Khi lát ván làm sàn nhà, tại chỗ sát với chân tường,

người ta không lắp những tấm ván khít chặt vào tường mà lại để một khe hở nhỏ nhất định Làm như vậy có lợi gì?

Trả lời:

Trang 6

Giáo án tự chọn Vật lý 6

Trang 6

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Vì vì làm như thế thì vào những ngày thời tiết nóng bức, ván giản nở, không bị cản trở sự nở, nhờ đó vans sẽ không bị cong lên

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nha ø < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn

thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

+ Xem trước bài 22_Nhiệt kế – nhiệt giai

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

tổ trưởng tổ chuyên môn

Xác nhận của BGH

- 

-Lop6.net

Trang 7

Ngày soạn: 27/4/2009 Tuần: 31

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài nhiệt kế – nhiệt giai

- Khắc sâu thêm kiến thức của bài bài nhiệt kế – nhiệt giai

- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

II- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của

bài bằng các câu hỏi như:

- + Hãy nêu kết luận về bài nhiệt kế – nhiệt

giai

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

- Tổ chức cho Hs làm bai tập 1

- yêu cầu hs lần lượt lên bảng làm

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm, yêu cầu Hs hoàn

thành vở ghi

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

B- Bài tập:

Bài 1:

Hãy tính xem34oC, 42oC ứng với bao nhiêu oF?

Trả lời:

34oC = 0oC + 34oC = 32oF + (34x1,8oF) = 93,2oF

420C = 0oC + 42oC = 32oF + (42x1,8oF) = 107,6oF

Bài 2: Tại sao phía đầu trên của nhiệt kế rượu hay nhiệt kế

thuỷ ngân thường phình ra

Trả lời:

Chỗ phình ra để chứa lượng khí còn dư khi cột thuỷ ngân hoặc cột rượu lên cao, tránh vở ống nhiệt kế

Bài 3: Một nhiệt kế sau một thời gian sử dụng có hiện tượng

sau: các vạch rượu bị đứt đoạn Em hãy cho biết tại sao và

Trang 8

Giáo án tự chọn Vật lý 6

Trang 8

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

cách phòng tránh

Trả lời:

Không khí ở phần trên đã lọt xuống phần dưới Một phần do chất lượng của nhiệt kế, phần khác do cách sử dụng Khi sử dụng nhiệt kế rượu cần chú ý:

- Không nên vẩy nhiệt kế quá mạnh

- Không dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ quá cao, khiến cột rượu dâng lên chppx phình, khi ột rượu xuống trở lại thì không khí đã lọt vào cột

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nha ø < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn

thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

+ Xem trước bài 24_Sự nóng chảy và sự đông

đặc.

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

tổ trưởng tổ chuyên môn

Xác nhận của BGH

- 

-Lop6.net

Trang 9

Ngày soạn: 14/4/2009 Tuần: 32

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài sự nóng chảy

- Khắc sâu thêm kiến thức của bài bài tác sự nóng chảy

II- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của

bài bằng các câu hỏi như:

+ Sự nóng chảy là gì?

+ Nhiệt độ nóng chảy là gì?

+ Nếu các chất khác nhau thì nhiệt độ nóng chảy

ra sao?

+ Nhiệt độ của vật sẽ như thế nàp trong suốt quá

trình nóng chảy

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng < 75 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

B- Bài tập:

Bài 1:

Trên bếp lò có một cái nồi chứa một lượng lớn chì đang nóng chảy Người ta tảh vào nồi một miếng kẽm nhỏ Hỏi miếng kẽm có thể nóng chảy được không? Tại sao?

Trả lời:

Nhiệt độ nóng chảy của chì là 327oC, của kẽm là 232oC nồi chì đang nóng chảy có nhiệt độ không đổi là 327oC, nên khi thả miếng kẽm vào thì miếng kẽm sẽ bị nóng chảy ra

Trang 10

Giáo án tự chọn Vật lý 6

Trang 10

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Bài 2: Có một hỗn hợp bột băng phiến và cát mịn Em hãy

nghĩ cách để tách băng phiến ra khỏi hỗn hợp

Trả lời:

Cho hỗn hợp vào trong ống thuỷ tinh, rồi nhúng vào trong nước sôi, băng phiến nóng chảy, còn cát lắng xuống đáy ống Chắt phần băng phiến lỏng ra và để nguội, ta được băng phiến nguyên chất

Bài 3: Thả một thỏi nhôm và thỏi thép vào lò chứa đồng đang

nóng chảy Hỏi chúng có nóng chảy theo đồng không? Tại sao?

Trả lời:

- Vì nhiệt độ nóng chảy của đồng nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của thép và lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của nhôm Nên khi ta thả hai thỏi nhôm và thép và thì thỏi nhôm sẽ bị nóng chảy, còn thỏi làm bằng thép vấn không bị nóng chảy

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nha ø < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn

thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

+ Xem trước bài 26- Sự bay hơi – sự ngưng tụ

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

tổ trưởng tổ chuyên môn

Xác nhận của BGH

- 

-Lop6.net

Trang 11

Ngày soạn: 21/4/2009 Tuần: 33 + 35

I- MỤC TIÊU:

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan tới bài sự bay hơi – sự ngưng tụ

- Khắc sâu thêm kiến thức của bài bài sự bay hơi - sự ngưng tụ

II- CHUẨN BỊ:

- Hệ thống các bài tập có liên quan tới chủ đề.

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ôn lại lý thuyết < 10 phút >

- Tổ chức cho học sinh nhắc lại kiến thức của

bài bằng các câu hỏi như:

+ Sự bay hợi là gì?

+ Nhiệt độ để một chất bay hơi, ngưng tụ có gì

khác nhau?

- Tổ chức cho học sinh trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

A- Lý thuyết:

- Học sinh nhắc lại kiến thức qua các câu hỏi của gv

- Hs tham gia trả lời

- Hs tiếp nhận thông tin

Hoạt động 2: Vận dụng < 165 phút >

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 1

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 2

B- Bài tập:

Bài 1:

Muốn vũng nươc mau khô, người ta dùng chổi quét rộng vũng nước ra? Hãy giải thích

Trả lời:

Khi ta quét rộng vũng nước ra thì diện tích tiếp xúc của nước với không khí, mặt đất tăng lên Do đó tốc độ bay hơi nhanh hơn

Bài 2: Giải thích sự tạo thành mưa trong thiên nhiên

Trả lời:

Trang 12

Giáo án tự chọn Vật lý 6

Trang 12

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 3

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 4

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 5

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

- Tổ chức cho Hs tìm hiểu thông tin bài 6

- yêu cầu hs lần lượt trả lời

- Gv chốt lại vấn đề cần nắm

Hơi nước ở các sông ngòi, ao, hồ,… bốc lên không trung, gặp không khí lạnh chúng ngưng tụ thành những giọt nước, lúc đầu những giọt nước ngưng tụ nhỏ li ti, càng ngwng tụ nhiều giọt nước càng lớn dần, khi gặp gió, các giọt nước rơi xuống tạo thành mưa

Bài 3: tại sao những ngày nắng và lộng gió thì sản xuất được

nhiều muối

Trả lời:

- Năng to, nhiệt độ không khí tăng, gió lớn, những điều đó giúp cho khả năng bay hơi của nước nhanh hơn Do đó khả năng sản xuất muối được tăng lên

Bài 4: tại sao tả bèo hoa dâu, không những tốt lúa mà còn

chống được hạn

Trả lời:

Ngoài các yếu tố sinh học, tốt cho cây Bèo dâu nổi trên mặt thoáng của nước làm giảm diện tích mặt thoáng của nước, làm cho nước trong ruộng bay hơi ít đi, giữ được nước trong ruộng

Bài 5: tại sao vào mùa nắng, một số cây rụng lá Tại sao ở

những vùng sa mạc, lá cây thường có dạng hình gai

Trả lời:

- Một số cây rụng lá vào mùa nắng để hạn chế sự mất nước

- Cây cối ở vùng sa mạc có dạng hình gai để giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm khả năng thoát hơi nước

Bài 6: Một học sinh cho một ít đá vào trong cốc Một lúc sau,

một học sinh kết luận: “ Chiều nay thế nào trời cũng mưa” Quả thật chiều hôm ấy trời mưa Dựa vào đâu mà học sinh trên có thể kết luận như vậy?

Trả lời:

- Hơi nước trong không khí ngưng tụlại thành lớp nước ở thành cốc Không khí càng ẩm thì lớp nước càng nhiều Mặt khác không khí ẩm báo hiệu trời sắp mưa

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nha ø < 5 phút >

+ Học thuộc phàn ghi nhớ

+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn

thiện

+ Học kỹ và làm bài tập thêm

+ Xem trước bài 25- Sự nóng chảy – sự đông

đặc < tiếp theo >

- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv

tổ trưởng tổ chuyên môn

Xác nhận của BGH

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w