1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Tuần 34 - Buổi chiều - Lớp 3

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 159,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội.Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người.trả lời được các [r]

Trang 1

Tuần 34 (Chiều)

Thứ năm ngày 02 tháng 5 năm 2013

( Học bài thứ hai) Tiết 1: Thể dục

Tiết 67: TUNG MẮT BÓNG THEO NHÓM 2-3 NGƯỜI – TRÒ CHƠI

Giáo viên dạy: Hà Lan Anh

Tiết 2:Tập đọc - Kể chuyện

ÔN TẬP SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG

I Mục đích yêu cầu

- Đọc đúng, rừ ràng, rành mạch bài văn, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấucâuvà giữa các

cụm từ dài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội.Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK)

* HSKT: Luyện đọc 1-2 câu, 1 đoạn theo sự giúp đỡ của giáo viên

II.Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu

2 Luyện đọc

a Đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu

b Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa

từ khó.

* Đọc từng câu

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Bài chia thành mấy đoạn?

+ Đọc lần 1: Hướng dẫn đọc câu dài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Đọc đồng thanh

3.Tìm hiểu bài:

- Vì sao chú Cuội phải lên cung trăng ?

- Em tưởng tượng chú Cuội sống trên

cung trăng như thế nào ?

- Nếu cuộc sống ở một nơi sung sướng

nhưng xa người thân, không được làm

việc mình yêu thích, em có thấy sung

sướng không ?

- Học sinh lắng nghe

- Mỗi HS đọc tiếp nối mỗi em đọc 1 câu

- Bài chia thành 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài

- Từ khi có cây thuốc quý,/ Cuội cứu sống được rất nhiều người.// Một lần Cuội cứu sống được con một phú ông, / được phú ông gả cô gái ấy cho //

- Vợ Cuội quên lời chồng dặn nên đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây thuốc lừng lững bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc

cứ bay lên đưa Cuội đến tận cung trăng

a, Sống trên cung trăng chú Cuội rất buồn

vì nhớ nhà Trong tranh chú Cuội ngồi bó gối vẻ mặt rầu rĩ

b, Chú Cuội sống trên cung trăng rất khổ

vì mọi thứ trên mặt trăng khác trái đất Chú cảm thấy cô đơn vì nhớ trái đất

- HS tự do phát biểu

Trang 2

- Nêu nội dung của bài?

4 Luyện đọc lại:

- Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Chia nhóm

* Tổ chức thi đọc

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

- 1 HS đọc toàn bộ bài

5 Kể chuyện

1 Xác định yêu cầu:

- Yêu cầu HS đọc phần kể chuyện trang

132

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

- GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý nội

dung truyện

- Đoạn 1 gồm có những nội dung gì ?

- Đoạn 2 gồm có những chi tiết nào?

- Đoạn 3 gồm có những nội dung gì ?

- Từng cặp HS kể

- Kể trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

* Nội dung : Tình nghĩa thủy chung , tấm

lòng nhân hậu của chú Cuội.Giải thích các hiện tượng thiên nhiên ( hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm và mơ ước bay lêm mặt trăng của loài người

- HS đọc bài trong nhóm 3

- 3 HS đọc

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Cây thuốc quý

- Chàng tiều phu gặp hổ phát hiện ra cây thuốc quý

- Vợ chồng chú Cuội + Cứu người, lấy vợ, tai nạn bất ngờ + Theo cây thuốc lên trời

+ Chú Cuội ngồi bên gốc cây

HS kể trong nhóm đôi

- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất

- 3 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn truyện trước lớp

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chú ý theo dõi

Tiết 3 : Toán

ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000

I Mục tiêu

- Luyện tạp làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 100000

- Giải được bài toán bằng hai phép tính

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu

2 Luyện tập

* Hoạt động 1: Củng cố cách cộng, trừ,

- Chú ý theo dõi

- Đặt tính rồi tính

Trang 3

nhân, chia nhẩm

Bài 1: Bảng lớp + Phiếu bài tập

- Bài yêu cầu gì ?

- Nhận xét, chữa bài

* Hoạt động 2: Củng cố cách cộng, trừ,

nhân, chia viết

Bài 2: Bảng lớp + Phiếu bài tập

- Bài yêu cầu gì ?

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3:Bảng lớp + Phiếu bài tập

- HS đọc đề, phân tích, tóm tắt và giải

+Bước 1: Tìm số lít dầu đã bán

+Bước 2: Tìm số dầu còn lại

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm bảng con

6000 5200

998

18348 6

3058

7975 25

8000

22996 4

5749

8880 125 2934

5821

10000 4285 2191

3524

10712 4

27 2678

29999 5

5999 31

32

49 49

Tóm tắt:

6450l

Đã bán còn ? l

Giải

Số lít dầu đã bán là

6450 : 3 = 2150 (l)

Số lít dầu còn lại là

6450 - 2150 = 4300 (l) Đáp số: 4300l

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chú ý theo dõi

_

Thứ sáu ngày 03 tháng 5 năm 2013

( Học bài thứ ba) Tiết 1 : Chính tả (Nghe-viết)

ÔN TẬP: THÌ THẦM

I Mục đích yêu cầu

- Luyện nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Đọc và viết đúng tên một số nước ở Đông Nam Á(BT2)

- Làm đúng bài tập (3a)

* HSKT: Luyện nghe – viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Các hoạt động dạy học

Trang 4

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn HS viết chính tả:

a.Trao đổi về nội dung đoạn viết

- GV đọc mẫu

- Bài thơ nhắc đến những con vật, sự vật

nào ?

- Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao ?

c Hướng dẫn trình bày

- Bài thơ có mấy khổ ? Cách trình bày ?

c Viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn

- HS đọc và viết các từ vừa tìm được

d Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

e Soát lỗi chấm bài

- Giáo viên đọc lại bài viết , phân từ

khó

3 Hướng dẫn làm bài

Bài 2: Bảng con + Bảng lớp

- Đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc tên các nước

- Lớp đọc đồng thanh

- Nêu cách viết ?

- Thái Lan là tên phiên âm Hán Việt nên

viết giống tên Việt Nam

Bài 3a: Bảng lớp + vở

- Đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS chữa bài

- Chốt lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Chú ý theo dõi

- Gió thì thầm với lá

- Hoa thì thầm với ong bướm

- Lá thì thầm với cây

- Trời thì thầm với sao

- Sao thì thầm với nhau

- 2 khổ, giữa các khổ thơ cách 1 dòng

- la, mênh ông, sao, im lặng

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- HS viết

- Đổi vở soát lỗi

- 1 HS lên bảng viết + lớp viết bảng con

* Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, Xin-ga-po

- Viết hoa chữ đầu tiên, giữa các chữ có gạch nối

- 3 HS lên bảng viết, lớp viết vở

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm sgk

- 2 HS chữa bài

Lời giải

đằng trước, ở trên (là cái chân)

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

Tiết 2: Thể dục:

Tiết 68: TUNG BẮT BÓNG THEO NHÓM 2-3 NGƯỜI – TRÒ CHƠI

Giáo viên dạy: Hà Lan Anh

Tiết 3: Tiếng Anh

Tiết 51: UNIT 10: THE WEATHER SECTION A(4,5,6,7)

Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Luân

Trang 5

Thứ bảy ngày 03 tháng 5 năm 2013

( Học bài thứ tư) Tiết 1 : Toán

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I Mục tiêu

- Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng

- Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông

* HSKT: Luyện làm bài tập 1, 2 theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu:

2 Luyện tập:

Bài 2 : Bảng lớp + Phiếu bài tập

- HS đọc bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Bảng lớp + Phiếu bài tập

- Gọi HS đọc đề, phân tích, tóm tắt và giải

- Nhận xét, chữa bài

Bài 4: Bảng lớp + phiếu bài tập

- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán

- Hình chữ nhật và hình vuông có cùng

chu vi

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Học sinh lê bảng

- Hs đọc bài toán

Tóm tắt

Hình tam giác có độ dài các cạnh là:

35cm, 26cm, 40cm Chu vi hình tam giác: ? cm

Giải

Chu vi hình tam giác là

35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đáp số: 101 cm

Tóm tắt

Hình chữ nhật có Chiều dài: 125m Chiều rộng: 68m Chu vi: ? m

Giải

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

(125 + 68) x 2 = 386 (m) Đáp số: 386m

Tóm tắt

Chiều dài: 60 m Chiều rộng: 40 m Cạnh hình vuông: ? m

Bài giải

Chu vi của hình chữ nhật là (60 + 40) x 2 = 200 (m) Cạnh của hình vuông là

200 : 4 = 50 (m) Đáp số: 50m

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

Trang 6

Tiết 3 : Toán

Tiết 168: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I Mục tiêu:

- Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng

- Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông

II Đồ dùng dạy học

- Gv: Phiếu bài tập

- Hs: Bảng + Vở

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra: 2 HS lên bảng

- Đổi đơn vị đo độ dài:

3dm 4cm = 34 cm;

62cm = 6 dm 2cm;

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu:

2.2 Luyện tập:

* Hoạt động 1: Củng cố cách xác định

góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng

Bài 1:Nhóm đôi + Miệng

- HS đọc yêu cầu của bài

- Có mấy góc vuông ? Nêu tên đỉnh và

cạnh của mỗi góc vuông đó ?

- Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm

nào ?

- Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm

nào ?

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng AE

và đoạn thẳng MN (tô đậm các trung điểm

đó trên hình vẽ)

- Nhận xét, chữa bài

* Hoạt động 2:Củng cố cách tính chu vi

hình tam giác

Bài 2 : Bảng lớp + Phiếu bài tập

- HS đọc bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Nhận xét, chữa bài

- Học sinh lê bảng

- Lớp theo dõi đọc thầm và làm nháp

- Trình bày miệng bài giải

- Có 7 góc vuông:

+ Đỉnh A có cạnh AM, AE + Đỉnh E có cạnh EA, EN + Đỉnh M có cạnh MA, MB + Đỉnh C có cạnh CB, CD + Đỉnh N có cạnh ND, NE

- Là điểm C

- Là điểm N

- Hs đọc bài toán

Tóm tắt

Hình tam giác có độ dài các cạnh là:

35cm, 26cm, 40cm Chu vi hình tam giác: ? cm

Trang 7

* Hoạt động 3:Củng cố cách tính chu vi

hình chữ nhật, hìn vuông

Bài 3: Bảng lớp + Phiếu bài tập

- Gọi HS đọc đề, phân tích, tóm tắt và giải

- Nhận xét, chữa bài

Bài 4:Bảng lớp + phiếu bài tập

- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán

- Hình chữ nhật và hình vuông có cùng

chu vi

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Giải

Chu vi hình tam giác là

35 + 26 + 40 = 101 (cm) Đáp số: 101 cm

Tóm tắt

Hình chữ nhật có Chiều dài: 125m Chiều rộng: 68m Chu vi: ? m

Giải

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

(125 + 68) x 2 = 386 (m) Đáp số: 386m

Tóm tắt

Chiều dài: 60 m Chiều rộng: 40 m Cạnh hình vuông: ? m

Bài giải

Chu vi của hình chữ nhật là (60 + 40) x 2 = 200 (m) Cạnh của hình vuông là

200 : 4 = 50 (m) Đáp số: 50m

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

Tiết 2: Tập đọc

Tiết 102: MƯA

I Mục đích yêu cầu

-Luyện đọc đúng, rõ ràng, rành mạch bài văn, ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các

dòng thơ, khor thơ.- Hiểu nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia

đình của tác giả.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)

II.Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện đọc

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

b Hướng dẫn đọc hợp giải nghĩa từ khó

- HS theo dõi đọc thầm

- HS tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ

Trang 8

* Đọc từng dòng thơ

* Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Bài gồm mấy khổ thơ?

+ Đọc lần 1: Hướng dẫn đọc ngắt nhịp

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm

* Đọc đồng thanh cả bài thơ

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nhớ đến ai ?

- Nội dung bài nói lên điều gì?

2.4 Học thuộc lòng bài thơ:

- GV HD HS đọc nhấn giọng

- Hướng dẫn hs học thuộc 2-3 khổ thơ

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Bài gồm 5 khổ thơ

- 5 HS đọc tiếp nói 5 khổ thơ Mây đen lũ lụt/

Kéo về chiều nay/

Mặt trời lật đật / Chui vào trong mây.//

- Đọc nhóm 5

- Lớp đọc đồng thanh: Giọng đọc vừa phải

- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến những cô bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió mưa

* Nội dung: Cảnh trời mưa và sinh

hoạt gia đình đầm ấm trong ngày mưa

- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ,

cả bài thơ

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

_

Tiết 3: HĐGDNGLL

Tiết 34: CHIA TAY NGHỈ HÈ

Giáo viên dạy: Trần Thị Huề _

Thứ hai ngày 06 tháng 5 năm 2013

( Học bài thứ năm) Tiết 1 : Toán

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiếp theo)

I Mục tiêu

- Biết tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật và các hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật , hình vuông

III Các hoạt động dạy học:

Trang 9

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

Bài 2: Bảng lớp + vở

- Yêu cầu HS tự đọc đề và làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3:bảng lớp + phiếu bài tập

- HS đọc yêu cầu của bài

- Diện tích hình H bằng tổng diện tích các

hình chữ nhật nào ?

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Chú ý theo dõi

Bài giải

a Chu vi hình chữ nhật là (12 + 6) x 2 = 36 (cm) Chu vi hình vuông là

9 x 4 = 36 (cm) Chu vi hai hình bằng nhau Đáp số: 36cm, 36cm b.Diện tích hình chữ nhật là

12 x 6 = 72 (cm ) Diện tích hình vuông là

9 x 9 = 81 (cm ) Diện tích hình vuông lớn hơn diện

tích hình chữ nhật Đáp số: 72cm , 81cm

-1, 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Bằng tổng diện tích hình chữ nhật ABEG + CKHE hoặc bằng tổng diện tích hình chữ nhật ABCD + DKHG Cách 1: Diện tích hình ABGE + diện tích hình CKEH:

6 x 6 + 3 x 3 = 45 (cm ) Đáp số: 45cm C2: Diện tích hình chữ nhật ABCD + DKHG là:

6 x 3 + 9 x 3 = 45 (cm ) Đáp số: 45cm

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

Tiết 2: Chính tả (nghe - viết)

Tiết 62: DÒNG SUỐI THỨC

I Mục đích yêu cầu

- Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ lục bát

- Làm đúng bài tập (2a)

- Rèn kĩ năng viết chính tả

* HSKT: Luyện nghe –viết 1 khổ thơ theo sự giúp đỡ của giáo viên

II Đồ dùng dạy học

- Gv: Bảng phụ

- Hs: Vở , bảng con

- Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp

Trang 10

III Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra:

- 1, 3 Hs lên bảng viết tên 5 nước Đông

Nam A: ma-lai-xi-a, Mi-an-ma,

Phi-lip-pin, Thái Lan, Xin-ga-po

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu:

2.2 HD viết chính tả:

a.Trao đổi về nội dung đoạn viết

- GV đọc bài

- Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật

trong đêm như thế nào ?

-Trong đêm chỉ có dòng suối thức để

làm gì ?

b Hướng dẫn trình bày

- Bài thơ có mấy khổ ? Trình bày theo

thể thơ nào ?

- Giữa hai khổ thơ trình bày như thế

nào ?

c.Viết từ khó

- HS tìm từ khó trong bài

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa

tìm được

d Viết chính tả

- Giáo viên đọc bài

e Soát lỗi chấm bài

- GV chấm từ 5 đến 7 bài

- Nhận xét, chữa lỗi

2.3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: Bảng lớp + Phiếu bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS đọc kết quả

Bài 3: (HSK-G)

- Bảng lớp + Phiếu bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài và chữa bài

- GV chốt lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Học sinh lên bảng

- 2, 3 HS đọc, lớp đọc thầm

- Mọi vật đều ngủ: Ngôi sao ngủ với bầu trời, em bé ngủ với bà trong tiếng ru à ơi, gió ngủ ở tận thung xa, con chim ngủ la

đà ngọn cây, núi ngủ giữa chân mây, quả sim ngủ ngay vệ đường, bắp ngô ngủ vàng trên nương, tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh Tất cả thể hiện cuộc sống bình yên

- Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo

- Bài thơ có 2 khổ được trình bày theo thể thơ lục bát

- Giữa 2 khổ thơ ta để cách 1 dòng Chữ đầu dòng phải viết hoa, dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô, dòng 8 chữ viết lùi vào 1

ô

- Ngôi sao, trên nương, trúc xanh, lượn quanh

- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con

- Hs viết

- Đổi vở soát lỗi

- 2 HS đọc: vũ trụ, chân trời

- vũ trụ , tên lửa

- Điền vào chỗ trống tr hay ch

Lời giải

đỏ trời, trong - trong - chớ, chân - trăng

- Nhắc lại nội dung bài

- Chú ý theo dõi

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w