III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV Khởi động: Hát Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm - GV phát cho mỗi nhóm một bản thời gian và các nhóm ghi nội [r]
Trang 1Môn : Lịch sử
Bài : NƯỚC VĂN LANG.
Ngày dạy :
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
HS biết
- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời cách đây khoảng bảy trăm năm trước công nguyên
- Biết sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn tồn tại tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
2.Kĩ năng:
- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
3.Thái độ:
- HS tự hào về thời đại vua Hùng & truyền thống của dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Tring Bộ
- Bảng thống kê ( chưa điền )
điểm
- Lúa
- Cây ăn quả
- Ươm tơ dệt vải
- Đúc đồng: giáo mác,
mũi tên , rìu , lưỡi cày
- Nặn đồ đất
- Đóng thuyền
- Cơm, xôi
- Bánh chưng, bánh giầy
- Uống rượu
- Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức , búi tóc hoặc cạo trõc đầu
- Nhà sàn
- Quây quần thành làng
- Vui chơi, nhảy múa
- Đua thuyền
- Đấu vật
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1 - Khởi động: Hát
2 - Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
Tiết :
Trang 2- HS dựa vào kênh hình và kênh chữ
trong SGK để xác định địa phận của nước
Văn Lang & kinh đô Văn Lang trên bảng đồ;
xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
- HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào sơ
đồ các giai tầng sao cho phù hợp
- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền
nội dung vào các cột cho hợp lí như bảng
thống kê trên
- HS trả lời , HS khác bổ sung
Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy ước năm 0 là năm Công nguyên (
CN ) ; phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là những năm trước CN; phía bên phải hoặc phía trên năm CN là những năm sau CN
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền nội dung )
Hùng Vương Lạc hầu , Lạc tướng
Lạc dân
Nô tì
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của ngườ Lạc Việt
- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ của mình về đời sống của người dân Lạc Việt
Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của người Lạc Việt?
- GV kết luận
3 – Củng cố – dặn dò :
- Chuẩn bị : bài “Nước Âu Lạc”
Trang 3Môn : Lịch sử
Bài : NƯỚC ÂU LẠC
Ngày dạy :
I Mục đích - yêu cầu: HS biết
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
II Đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh minh hoạ
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Phiếu học tập của HS
Họ và tên: ………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào ô để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt
Sống cùng trên một địa điểm
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trồng lúa và chăn nuôi
Tục lệ nhiều điểm giống nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HS trả lời
- HS nhận xét
Khởi động: Hát
Bài cũ: Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào?
- Đứng đầu nhà nước là ai?
- Giúp vua có những ai?
- Dân thường gọi là gì?
- Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?
- GV nhận xét
Bài mới:
Tiết :
Trang 4- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô
để chỉ những điểm giống nhau trong
cuộc sống của người Lạc Việt & người
Âu Việt
- Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ
- HS đọc to đoạn còn lại
- Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có
chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên
cố
- HS trả lời & nêu ý kiến của riêng
mình
Giới thiệu:
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của
người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?
- GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương
- GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa (qua sơ đồ)
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau: + Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương
Củng cố Dặn dò:
- Em học được gì qua thất bại của An Dương Vương?
- Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Lịch sử
Bài : NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Ngày dạy :
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- HS nắm được từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ
2.Kĩ năng:
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
3.Thái độ:
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược , giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với thời
gian diễn ra cuộc khởi nghĩa
- Bảng thống kê
Thời gian Cuộc khởi nghĩa
Năm 40
Năm 248
Năm 542 – 602
Năm 722
Năm 766 – 779
Năm 905
Năm 938
Tuần : Tiết :
Trang 6Thời gian
Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN
Chủ quyền
Kinh tế
Văn hoá
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào
các ô trống, sau đó các nhóm cử đại
diện lên báo cáo kết quả làm việc
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao
cho phù hợp với thời gian diễn ra các
cuộc khởi nghĩa
- HS báo cáo kết quả làm việc của
mình
Khởi động: Hát
Bài cũ: Nước Âu Lạc
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?
- Người Lạc Việt & người Âu Việt có những điểm gì giống nhau?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Làm việc theo nhóm
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ
- GV nhận xét
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền , văn hóa
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa để trống)
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Lịch sử
Bài : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG( Năm 40 ).
Ngày dạy :
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?
- Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
2.Kĩ năng:
- Tường thuật trên bản đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết quả
Khởi động: Hát
Bài cũ: Nước ta dưới ách
đô hộ của phong kiến phương Bắc
- Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ phương Bắc cai trị như thế nào?
- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
Tuần : Tiết :
Trang 8- HS quan sát lược đồ & dựa vào nội dung
của bài để tường thuật lại diễn biến của cuộc
khởi nghĩa
- Cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất
- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo luận
“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ý kiến sau:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô Định giết hại
Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS kết luận : Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhận sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai bà
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV treo lược đồ
- GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phậm vi rất rộng , lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính diễn ra cuộc khởi nghĩa
- GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?
- GV chốt: Sau hơn 200 năm bị phong kiến
nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất chống ngoại xâm
Củng cố - Dặn dò:
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng do ai lãnh đạo?
- Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
- Chuẩn bị : Ngô Quyền & chiến thắng Bạch Đằng
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Lịch sử
Bài : CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
( Năm 938 )
Ngày dạy :
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết được vì sao có trận đánh Bạch Đằng
2.Kĩ năng:
- HS kể lại được diễn biến trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
3.Thái độ:
- Luôn có tinh thần bảo vệ nền độc lập dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
- Hình minh họa
- Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào sau thông tin đúng về Ngô Quyền
+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây)
+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: Hát
Bài cũ: Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
Tuần : 7 Tiết :
Trang 10- Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng lại
xảy ra?
- Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết
quả làm việc để giới thiệu vài nét về con
người Ngô Quyền
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
cùng thảo luận những vấn đề sau:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở đâu?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều
để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm
việc để thuật lại diễn biến của trận đánh
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì?
- Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV kết luận
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS làm phiếu học tập
- HS xung phong giới thiệu về con người Ngô Quyền
- HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… thất bại”
để cùng thảo luận nhóm
- HS thuật lại diễn biến của trận đánh
- HS thảo luận – báo cá
- Mùa xuân 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa
- Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Lịch sử
Bài : ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5 về hai giai đoạn lịch sử : buổi đầu dựng nước và giữ nước; hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
2.Kĩ năng:
- HS kể tên lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi biểu diễn nó trên trục và bảng thời gian
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Đồ dùng dạy học :
- Băng và trục thời gian
- Một số tranh , ảnh , bản đồ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: Hát
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời gian và các
nhóm ghi nội dung của mỗi giai đoạn
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian lên bảng va yêu cầu HS
ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên
trục : khoảng 700 năm TCN , 179 TCN , 938
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảo luận
- HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng
- Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
- Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa & kết quả của cuộc khởi nghĩa?
Tuần : Tiết :
Trang 12- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ
quân
- Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Lịch sử
Bài : ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
Ngày dạy :
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- HS biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
2.Kĩ năng:
- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt và tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ Lĩnh
3.Thái độ:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh trong SGK
- Phiếu học tập : Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất ( chưa điền )
Thời gian
Các mặt
- Lãnh thổ
- Triều đình
- Đời sống của
nhân dân
- Bị chia thành 12 vùng
- Lục đục
- Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, đổ máu vô ích
- Đất nước quy về một mối
- Được tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
Tuần : Tiết :
Trang 13- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa
Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau
tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã
có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ
Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi
dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã
thống nhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên
Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước
là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm
việc của nhóm
- HS thi đua kể chuyện
(bài cũ)
- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối ren, ai cũng muốn được nắm quyền nhưng không đủ tài Vậy ai sẽ là người đứng lên củng cố nền độc lập của nước nhà & thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận vấn đề sau:
+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương mất?
Hoạt động2: Hoạt động nhóm
- GV đặt câu hỏi:
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
GV giúp HS thống nhất:
+Ông đã có công gì?
GV giúp HS thống nhất:
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
GV giúp HS thống nhất:
- GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta
ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến
tranh
- GV đánh giá và chốt ý.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất
Củng cố Dặn dò:
Lĩnh mà các em sưu tầm được
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)