1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Vật lí Khối 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2010-2011 (bản mới nhất)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6, HS dự đoán và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển đ[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết1

I - Mục tiêu

- Vì đây là bài đầu của chương nên yêu cầu hướng dẫn cho ba mục tiêu cơ bản của chương cơ học bằng cách đọc mục đầu chương

- Nêu ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày, có nêu được vật làm mộc

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động đứng yên, xác định

được vật làm mộc trong mỗi trạng thái

Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

II- Chuẩn bị

- Tranh vẽ

- Bảng phụ

- Xe lăn, con búp bê, khúc gỗ, quả bóng

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)

- Giới thiệu chung

- Tạo tình huống học tập

1 Giới thiệu chương trình vật lý

8

- Gồm 2 chương Cơ học và

Nhiệt học

- Trong chương I, ta cần tìm

hiểu bao nhiêu vấn đề, đó là

vấn đề gì

- Bài 1: Chuyển động cơ học

- Đặt vấn đề: Như SGK

GV: Có thể nhấn mạnh, như

trong cuộc sống ta thường nói

một vật là đang chuyển động

hay đứng yên

Vậy theo em căn cứ nào để nói

vật đó chuyển động hay vật đó

là đứng yên?

- Nghe đọc giới thiệu

- Đọc SGK tr3

- Tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu

- 1 HS đọc to các nội dung cần tìm hiểu

- Ghi đầu bài

HĐ2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (12 phút)

- Em nêu 2 ví dụ về vật chuyển I Làm thế nào để biết một vật chuyển

Chuyển động cơ học

Trang 2

động, 2 ví dụ về vật đứng yên

- Tại sao nói vật đó chuyển

động ?

- HS có thể nêu những hiện

tượng nói vật đó chuyển động

là: do bánh xe quay, hoặc do có

khói Rất ít em nói là vị trí của

vật đó so với mình hoặc gốc

cây thay đổi Do đó, sau khi HS

nêu hiện tượng để khẳng định

vật đó chuyển động thì GV có

thể nêu ra: vị trí của vật đó so

với gốc cây thay đổi chứng tỏ

vật đó đang chuyển động

động hay đứng yên

- Gọi 2 HS trình bày ví dụ

- Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong

ví dụ đang chuyển động hay đứng yên

- Trả lời câu 1

- Vị trí vật đó so với gốc cây

không đổi chứng tỏ vật đó đứng

yên

- Vậy, khi nào vật chuyển động,

khi nào vật đứng yên ?

- Yêu cầu trả lời C1

- HS khá đưa ra nhận xét khi nào nhận biết được vật chuyển động hay đứng yên Muốn nhận biết được vật chuyển

động hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật làm mốc

Gv chuẩn lại câu phát biểu của

HS Nếu HS phát biểu còn thiếu

(phần lớn HS chỉ chú ý đến vị

trí của vật so với vật làm mộc,

mà không chú ý chỉ thời gian so

sánh) Vì vậy, GV phải ấy ví

dụ 1 vật lúc chuyển động, lúc

đứng yên để HS khắc sâu kết

luận

Cho HS đọc lại kết luận SGK

Ghi bài: Cách xác định vật chuyển động

HS kém phát biểu hoặc đọc lại kết luận Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

- ví dụ của HS

GV hướng dẫn HS chuẩn bị câu

phát biểu: vật làm mộc là vật

nào?

C3: Khi nào vật đc coi là đứng yên ?

GV yêu cầu nhận xét câu phát

biểu của bạn Nói rõ vật nào

làm mốc

Hỏi thêm: Cái cây trồng bên

đường là đứng yên hay chuyển

động? Nếu là đứng yên thì

đúng hoàn toàn không ?

HS đưa ra ví dụ

- Ghi bì tiếp cách xác định vật đứng yên

- HS trả lời câu hỏi thêm

HĐ3: II - Tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10phút)

Trang 3

- Treo tranh 1,2 lên bảng

GV đưa ra thông báo 1 hiện

tượng: Hành khách đang ngồi

trên một toa tàu đang rời nhà

ga

Nếu HS chỉ trả lời hành khách

đứng yên hay chuyển động, GV

phải chuẩn lại so với nhà ga thì

vị trí của hành khách thay đổi -

hành khách chuyển động so với

nhà ga

- Nếu HS trả lời chuẩn rồi thì

GV nên gọi thêm một vài HS ở

các đối tượng khác nhau trả lời

để củng cố khái niệm vật

chuyển động

1 Tính tương đối của chuyển động và

đứng yên

- HS trả lời C4

- Xem tranh 1,2 SGK

C4: hành khách chuyển động so với nhà

ga vì vị trí của hành khách so với nàh ga

là thay đổi

Tương tự C4: GV chuẩn lại sao

cho khoảng 3 HS trả lời được C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách với toa tàu là

không thay đổi Dựa vào nhận xét trạng thái

đứng yên hay chuyển động của

một vật như C4, C5 để trả lời

câu 6

C6: Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật kia

HS điền vào vởi BT Treo bảng phụ

Yêu cầu HS lấy một vật bất kì,

xét nó chuyển động so với vật

nào, đứng yên so với vật nào?

Xem bảng phụ C7: Xét vật Vật chuyển động so với Vật đứng yên so với

Rút ra nhận xét: vật chuyển

động hay đứng yên là phụ thuộc

vào yếu tố nào?

Nhận xét: vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

2 HS làm thí nghiệm đơn giản

theo nhóm: 1 hộp bút đặt trên

mặt bàn, 1 con búp bê đặt trên

se lăn rồi đẩy xe lăn

Trả lời: So với cái hộp bút thì búp bê .do

So với xe lăn, búp bê

Do

- Xem bảng phụ

Gv để HS tự trả lời sau đó gọi 3

HS có những ý kiến khác nhau -

hướng dẫn cho HS phân tích

từng cách trả lời của mỗi bạn

GV có thể thông báo cho HS

thông tin trong Thái dương hệ

Mặt trời có khối lượng rất lớn

2 Vận dụng

C8: Nếu coi một điểm gắn với TĐ làm mộc thì vị trí của MT thay đổi từ Đông sang Tây

Trang 4

so với các hành tinh khác, tâm

của Thái dương hệ sát với vị trí

của mặt trời Vậy coi mặt trời là

đứng yên còn các hành tinh

khác chuyển động

HĐ4: III Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp (5 phút)

HS nghiên cứu để trả lời câu

hỏi

+ Quỹ đạo chuyển động là gì?

+ Nêu các quỹ đạo chuyển

động mà em biết

Cho HS thả bóng bàn xuống

đất, xác định quỹ đạo

- Treo tranh vẽ để HS xác định

quỹ đạo

HS trả lời được:

+Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động vạch ra

+ Quỹ đạo: thẳng, cong, tròn

C9: HS nêu thêm một số quỹ đạo HĐ5: IV - Vận dụng (13 phút) 1 Vận dụng (10 phút) - Treo tranh vẽ hình 1.4 Cho làm C10 (cá nhân) - Gọi một số HS trình bày HS điền vào vở BT in: C10: Người lái xe chuyển động so với

đứng yên so với

Ô tô chuyển động so với

đứng yên so với

Người đứng yên bên cột điện so với

chuyển động so với

Nhận xét, nói vật đứng yên hay chuyển động là phụ thuộc vào yếu tố

để HS trả lời

HS nhận xét ví dụ của bạn Nếu

đúng thì GV cho HS nhắc lại

Còn nếu chưa đúng thì GV có

thể ví dụ của đầu cánh quạt

máy khi quay và so sánh vị trí

của đầu cánh quạt với trục của

động cơ

Nhận xét như thế là chưa thật sự hoàn toàn đúng, mà muốn xét vật chuyển

động hay đứng yên là phải xét vị trí của vật đó với vật làm mốc

2 Củng cố (3 phút)

- Thế nào gọi là chuyển động

cơ học?

- Thế nào là tính tươngđối của

chuyển động cơ học?

HS trả lời và ghi:

- Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác gọi là chuyển động cơ học

- Chuyển động và đứng yên có tính

Trang 5

- Các chuyển động cơ học

thường gặp là dạng nào?

- GV có thể đưa ra một hiện

tượng ném một vật nằm ngang -

quỹ đạo chuyển động của nó là

gì?

tương đối tuỳ thuộc tuỳ thuộc tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc Người ta thường chọn vật gắn với mặt đất là vật làm mốc

- Dạng chuyển động cơ học thường gặp

là dạng chuyển động thẳng và cong

HĐ6: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập từ 1.1 đến 1.6 SBT

- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết” Treo hình 1.5 để HS đoán quỹ đạo chuyển động của van xe đạp

- Hãy tìm một vật vừa chuyển động thẳng, vừa chuyển động cong - quỹ

đọng chuyển động của nó là gì?

- Nếu HS mà nói hoặc hểu được chuyển động của van xe đạp khi xe đạp chuyển động thì GV chuẩn lại để HS khác hiểu Cò nếu HS không trả lời

được thì GV có thể gợi ý để HS tự trả lời

Trang 6

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 2

I - Mục tiêu

- So sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động

- Nắm được công thức vân tốc và ý nghĩa khái niệm vận tốc Đơn vị chính của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động

II- Chuẩn bị

- Tranh vẽ phóng to hình 2.2 (tốc kế); Tốc kế thực (nếu có)

- Bảng phụ

- Xe lăn, con búp bê, khúc gỗ, quả bóng.

III- Hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra, Tổ chức tình huống học tập (5 phút)

1 Kiểm tra (4 phút)

- Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là như thế nào? lấy ví dụ và nói

rõ vật được chọn làm mốc - Chữa bài tập số 1

- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là gì? lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc - chữa bài tập 3

2 Tổ chức tình huống học tập (1 phút)

- Tổ chức như SGK

- Hoặc dưa vào bức tranh 2.1, GV hỏi: Trong các vận động viên chạy đua

đó, yếu tố nào trên đường đua là giống nhau và khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận động viên chạy nhanh, chạy chậm?

- Để xác định chuyển động nhanh hay chậm của một vật - nghiên cứu bài vận tốc

- Bài mới: Vận tốc

HĐ2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì? (15 phút)

- Giới thiệu chung

- Tạo tình huống học tập

I Vận tốc là gì? (12 phút - dùng máy tính)

Yêu cầu HS đọc tông tin trên

bảng 21 Điền vào cột 4,5

GV treo bảng phụ 21

Đọc bảng 21

Thảo luận nhóm để trả lời C1 Trả lời C1 (5 phút)

Vận tốc

Trang 7

GV yêu cầu HS đọc thông tin trên

bảng 2.1 điền vào cột 4,5

Yêu cầu mỗi cột 2 HS đọc , nếu

thấy đúng thì GV chuẩn bị cho

HS chưa làm được theo dõi Còn

nếu chưa đúng, GV yêu cầu HS

nêu cách làm

GV: Quãng đường đi trong 1s gọi

là gì?

Cho ghi Khái niệm vận tốc

Yêu cầu là C3

- Trả lời C2 (5 phút) Ghi vở: Vận tốc: quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Tả lời C3: 5 phút Ghi vào vở BT

HĐ3: Xây dựng công thức vận tốc (2 phút)

HS có thể phát biểu được công

thức vận tốc vì đã được học trong

môn toán Vì vậy, sau khi xây

dựng công thức, GV nên dành

thời gian khắc sâu đơn vị các đại

lượng và nhấn mạnh ý nghĩa vận

tốc Cách trình bày một công thức

tính một đại lượng nào đều phải

biết giới thiệu các đại lượng và

điều kiện các đại lượng

HĐ4: Xét đơn vị vận tốc (5 phút)

GV thông báo cho HS biết đơn vị

vận tốc phụ thuộc vào đơn vị

chiều dài quãng đường đi được và

thời gian đi hết quãng đường đó

Đơn vị chính là m/s

Cho làm C4

GV có thể hướng dẫn HS cách đổi

HS là C4 (cá nhân)

- 1 HS đọc kết quả

HS trình bày cách đổi đơn vị vận tốc 1km/h = ? m/s

Cả lớp cùng đổi:

V = 3m/s = ? km/h

HĐ5: Nghiên cứu dụng cụ vận tốc: Tốc kế (2 phút)

Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc GV

có thể nói thêm nguyên lí hoạt

động cơ bản của tốc kế là truyền

chuyển động từ bánh xe qua dây

Công tơmét đến một số bánh răng

truyền chuyển động đến kim của

đồng hồ côngtơmét

- Treo tranh tốc kế xe máy

Xem tốc kế hình 2.2

- Nếu có điều kiện cho xem tốc kế thật Nêu cách đọc tốc kế

HĐ6: Vận dụng - củng cố (14 phút)

1 Vận dụng

Chuyển động nào nhanh nhất, C5a) ý nghĩa các con số:

Trang 8

chậm nhất

- GV xem kết quả, nêu HS không

đổi về cùng một đơn vị thì phân

tích cho HS thấy chưa đủ khả

năng so sánh

36km/h; 10,8 km/h; 10 m/s b) HS tự so sánh

Nếu đổi về đơn vị m/s Chuyển động (1) và (3) nhanh hơn chuyển động (2)

Yêu cầu HS đổi ngược lại ra vận

tốc km/h

Yêu cầu HS tóm tắt đàu bài có C6

(có thể nêu chưa quen tóm tắt) -

GV hướng dẫn HS tóm tắt

t = 1,5 h

s = 81 km

v1 (km/h) = ?

v2 (m/s) = ?

- HS tự tóm tắt (gọi 3 HS lên bảng

trình bày 3 bài C5, C6, C7)

- HS dưới lớp vẫn tự giải

- GV cho HS so sánh kết quả với

HS trên bảng để nhận xét

Hướng dẫn:

+ Cần chú ý đổi đơn vị

+ Suy diễn công thức

Sẽ có HS cứa vận dụng nguyên

công thứcc s = v.t, mà không đổi

đơn vị

Cũng nên chọn 1 HS khá, 1 HS

trung bình, 1 HS giỏi

2 Củng cố

Độ lớn của vận tốc cho biết điều

gì?

- Công thức tính vận tốc

Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị

thì số đo vận tốc có thay đổi

không ?

Hướng dẫn về n (2 phút)hà

- Học phần nhi nhớ và những điều em chưa biết

Làm các bài tập trongSBT

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 3

I - Mục tiêu

Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không

đều Nêu được những ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp

- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Làm thì nghiệm và ghi kết quả tương tự như bàng 3.1

Từ các hiện tượng thựuc tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được quy luật của chuyển động đều và không đều

Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

I) Chuẩn bị

1.Cho cả lớp: Bảng phụ ghi văn tắt các bước thí nghiệm Kẻ sẵn bảng kết quả như hình bảng 3.1 SGK

2 Cho mỗi nhóm học sinh

-1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ để đánh dấu 1 đồng hồ bấm dây

II) Hoạt động dạy – học

HĐ 1: Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập(5phút)

- HS1 : Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào? Biểu thức? Đơn vị các đại lượng Chữa BT1

-HS2 : Độ lớn vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động Chữa BT2

-GV đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm cua chuyển động

Thực tế khi em đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc châm như nhau? Bài hôm nay ta giải quyết vấn đề liên quan Cho ghi đầu bài

HĐ2: Định nghĩa (20 phút)

1)GV yêu cầu học sinh đọc tài

liêu(2phút) Trả lời các câu hỏi:

-chuyển động đều là gì? Lấy 1 ví

HS đọc 2 phút

- Trả lời và lấy ví dụ theo yêu cầu của

GV

chuyển động đều - chuyển động không đều

Trang 10

dụ chuyển động đều trong thực

tế

- chuyển động không đều là gì?

Lấy 1 ví dụ chuyển động không

đều trong thực tế

- Mỗi trường hợp, GV gọi 2 HS

nêu câu trả lời của mình hướng

dẫn HS nhận xét

- GV hỏi: Tìm ví dụ thực tế về

chuyển động đều đều và chuyển

động không đều, chuyển động

nào dễ tìm hơn? Vì sao?

- chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều à chuyển động

mà vận tốc thay đổi thay thời gian

VD: chuyển động đều là chuyển động của đầu kim đồng hồ, của Trái đất quay xung quanh mặt trời, của Mặt trăng quay xung quanh trái đất

Chuyển động không đều thì gặp rất nhiều như chuyển động của ôtô, xe đạp, máy bay

- Làm TN theo nhóm: đọc C1, nghe hướng dẫn

2)Thí nghiệm

- Treo bảng phụ

- Cho đọc C1

- Hướng dẫn cho HS cứ 3 giây là

đánh dấu Điền kết quả vào

bảng

- Nếu dùng đồng hồ điện tử thì

để 2 hoặc 3 tín hiệu hãy đánh

dấu vị trí của bánh xe

Điền kết quả vào bảng:

Vận tốc trên quãng đường nào

bằng nhau?

- Vận tốc trên quãng đường nào

không bằng nhau?

- HS nghiên cứu C2 và trả lời

Thảo luận thống nhất trả lời C1, C2

- Chuyển động quãng đường đều là

- Chuyển động quãng đường là không đều

C2:

- Chuyển động quãng đường là đều

- Chuyển động quãng đường là đều

và dần

- Chuyển động quãng đường là đều

và dần

HĐ3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10phút)

Cho HS đọc SGK

Trên quãng đường AB, BC, CD

chuyển động của bánh xe có

đều không ?

- Có phải vị trí nào trên AB vận

tốc của vật cũng có giá trị =

VAB không ?

VAB chỉ có thể gọi là gì?

Tính , nhận xét kết quả

- Vtb được tính bằng biểu thứuc S là quãng đườngT là thời gian đi hết quãng đường

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w