1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Đại số khối 8 - Trường THCS Lương Quới - Tiết 55: Ôn tập chương III (tiết 2)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Tương tự đối với các từ còn lại: + voû baïc traéng + laù daøy + laáp loù: loù ra roài khuaát ñi, khi aån khi hieän + ngan ngát: mùi thơm dễ chịu, lan toả ra xa + khắp vườn *Luyện đọc câ[r]

Trang 1

Thứ HAI , ngày 3 tháng 3 năm 2008

TẬP ĐỌC Tiết 1-2

Bài 1: TRƯỜNG EM A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó

_Tiếng có vần: ai, ay, ương

_Từ ngữ: cô giáo, bè bạn, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường

2.Ôn các vần ai, ay: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay

_Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy)

3 Hiểu các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết

_Nhắc lại được nội dung bài Hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của HS với mái trường

_Biết hỏi- đáp theo mẫu về trường, lớp của em

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK _Bảng nam châm

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:

_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội dung tranh

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc mẫu bài văn:Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

_GV ghi: trường em

+Tiếng trường có âm gì đứng đầu?

GV dùng phấn gạch chân âm tr

+Tiếng trường có vần gì đứng sau âm tr?

GV dùng phấn màu gạch chân vần ương

+Nêu cấu tạo tiếng trường?

_GV ghi: cô giáo+Cho HS đọc tiếng giáo+Phân tích cấu tạo

tiếng giáo?+Đánh vần+Đọc từ_Tương tự đối với các từ còn

lại:

+dạy em +mái trường +điều hay +rất yêu thứ hai

*Luyện đọc câu:

_GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất

+Cho HS đọc trơn câu thứ nhất

_Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5

_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu

*Luyện đọc đoạn, bài:

_Đọc bài:+Tiếp nối nhau đọc+ Đọc cả bài

_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng

_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần

3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay?

Vậy vần cần ôn là vần ai, ay

_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ai, ay

_Quan sát

_1 HS đọc tên bài

+tr +Vài HS phát âm tr +ương

+Vài HS phát âm ương

+Gồm âm đầu tr, vần ương, thanh huyền

_1 HS đọc

_Nhẩm theo +3, 4 HS

+Nhóm (3 em) +Cá nhân – đồng thanh _Lớp nhận xét

TUẦN 25

Lop1.net

Trang 2

_Cho HS phân tích tiếng “hai, dạy”

b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay

_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng nhanh, nhiều)

+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV ghi lên bảng lớp

+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng

ai: bài học, bãi, cài, cái áo, rau cải, cãi nhau, các chai, thuyền

chài, chải tóc, ngày mai, con nai, áo phai, số hai, đùa dai, áo

dài, …

ay: máy bay, bày biện, ớt cay, cái chày, cháy, rau đay, say,

chạy nhảy, cái khay, dao phay, may áo, máy cày, …

c) Nói câu chứa tiếng có có vần ai, hoặc vần ay

_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghĩa cho người khác

hiểu Có thể nói 2 câu, trong đó có một cậu chứa vần cần

tìm

Ví dụ: Tôi là máy bay Tôi chở khách

Gợi ý:

+ai: Ở trường, em có hai bạn thân

Em luôn chải tóc trước khi đến trường

Hoa mai vàng rất đẹp

+ay: Phải rửa tay trước khi ăn

Ăn ớt rất cay Em thích lái máy bay

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1_Cho 2 HS đọc câu văn thứ nhất

_GV hỏi:

+Trong bài trường học được gọi là gì?

_Cho 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các câu văn 2, 3, 4 Sau đó

nhiều em nối tiếp nhau nói tiếp:

+Trường học là ngôi nhà thứ hai của em, vì…

_GV đọc diễn cảm lại bài văn

b) Luyện nói: Hỏi nhau về trường, lớp

_GV nêu yêu cầu của bài luyện nói trong SGK

_Gợi ý:+Trường của bạn là trường gì?

+Bạn thích đi học không?

+Ở trường, bạn yêu ai nhất?

+Ở trường, bạn thích cái gì nhất?

+Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp?

+Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất môn gì?

+Hôm nay bạn học được điều gì hay?

+Hôm nay có điều gì ở trường làm bạn không vui?

_GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của các em về

trường, lớp; tính điểm thi đua

5.Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt

+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà luyện đọc tiếp

cho thật lưu loát, trôi chảy bài Trường em

_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Tặng cháu

_ai: hai, mái ay: dạy, hay

_2 HS đọc từ mẫu: con nai, máy bay

_Theo đơn vị tổ

_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK (vừa nói vừa làm động tác)

_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay

+Trường học gọi là ngôi nhà thứ hai của em

+Ở trường có cô giáo hiền như mẹ

+Ở trường có nhiều bạn bè thân thiết như anh em

+Trường học dạy em thành người tốt

+Trường học dạy em những điều hay

_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn

_2 HS khá, giỏi đóng vai hỏi – đáp theo những câu hỏi em tự nghĩ ra

Lop1.net

Trang 3

Thứ ba , ngày 4 tháng 3 năm 2008

TẬP ĐỌC

Tiết 3-4 TẶNG CHÁU

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó

_Tiếng có vần: yêu

_Tiếng có mang thanh hỏi: vở, tỏ

_Từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non

2.Ôn các vần ao, au: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au

_Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy)

3 Hiểu từ ngữ trong bài: nước non

_Hiểu được tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi: Bác rất yêu thiếu nhi, Bác mong muốn các cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

_Tìm và hát được các bài hát về Bác Hồ

_Học thuộc lòng bài thơ

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)

_Bảng nam châm

_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Kiểm tra bài cũ:

_Đọc bài và trả lời câu hỏi:

+Trong bài “trường học” được gọi là gì?

+Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai của em?

Nhận xét

II.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội dung tranh

_GV nói: Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác?

Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt Nam Bác đã qua đời

1969 Bác được tất cả các dân tộc trên thế giới kính yêu

Trẻ em đặc biệt yêu Bác vì Bác rất yêu trẻ em Bác đã làm

tất cả để trẻ em được sung sướng, hạnh phúc Hôm nay

chúng ta sẽ học 1 bài thơ do Bác viết để thấy tình cảm của

Bác Hồ với bạn nhỏ, mong muốn của Bác về tương lai của

bạn ấy cũng như của tất cả trẻ em Việt Nam

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc mẫu bài văn:

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn (in sau kí hiệu T:

trong SGK): vở, gọi là, nước non Khi luyện đọc kết hợp

phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã học

_Cho HS đọc tên bài_GV ghi: tặng+Phân tích tiếng tặng?

GV dùng phấn gạch chân âm t, ăng

+Cho HS đánh vần và đọc

_2 HS đọc bài “Trường em”

_Quan sát

Lop1.net

Trang 4

_GV ghi: cháu+Phân tích cấu tạo tiếng cháu?+Đánh vần

+Đọc

_Tương tự đối với các từ còn lại:

+lòng yêu kết hợp luyện đọc: lòng tốt- nòng súng

+nước non kết hợp đọc: lon giã cua +gọi là

+Dấu hỏi, ngã: vở, tỏ quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe

*Luyện đọc câu:

_GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ đầu

+Cho HS đọc trơn

_Tiếp tục với 2 dòng thơ sau

*Luyện đọc đoạn, bài:

_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm_Đọc cả bài

_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng

_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần

3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần au?

_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au

_Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”

b) Tìm tiếng ngoài bài có vần au

_Đọc từ dưới tranh

_Phân tích tiếng cau, mào

_au: lau nhà, cãi nhau, rau cải, phía sau, đi mau, màu đỏ,

báu vật, cáu kỉnh, đau, mai sau, mau mắn, màu mỡ, máu,

tàu ngựa, thau nhựa, trắng phau, gàu nước, …

ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi sao, cao lớn,bao giờ,

bào gỗ, bảo ban, bạo dạn, con dao, dạo chơi, đạo đức, hàng

rào, khô ráo, cao ráo, cạo râu, sáo sậu, mếu máo, …

c) Nói câu chứa tiếng có có vần au, hoặc vần ao

Ví dụ: Sao sáng trên bầu trời Các bạn học sinh rủ nhau đi

họcGợi ý:

+ao:

-Buổi sáng bao giờ em cũng dậy lúc 6 giờ

-Trường em nằm trên một khu đồi khá cao

+au: -Tàu rời ga lúc 5 giờ

- Màu sắc bức tranh thật rực rỡ

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1

_Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu

_GV hỏi:

+Bác Hồ tặng vở cho ai?

_Cho 2, 3 HS đọc tiếp 2 dòng thơ còn lại

+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?

+Bác mong các bạn nhỏ:

-ra công học tập để sau này giúp nước nhà

-chăm chỉ học hành để sau này trở thành người có ích cho

đất nước

-gắng học tập để lớn lên làm được nhiều việc tốt cho Tổ

quốc

_1 HS +Âm t +ăng+dấu nặng

_1 HS đọc

_Nhẩm theo +3, 4 HS

_Nhóm 4 em (mỗi em 1 dòng) _Cá nhân, bàn, tổ

_Lớp nhận xét

_cháu, sau _HS đọc từ mẫu: cây cau, chim chào mào

_Cau= c + au mào= m + ao + dấu huyền 2 HS nói theo câu mẫu trong SGK

_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay

+Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh

_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn

Lop1.net

Trang 5

_GV đọc diễn cảm lại bài thơ

Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc hết mỗi dòng,

mỗi câu thơ

b) Học thuộc lòng bài thơ:

_GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ tại lớp theo các

phương pháp truyền thống: xoá dần chữ; chỉ giữ lại những

tiếng đầu dòng …

c) Hát các bài hát về Bác Hồ

_Tìm các bài hát về Bác Hồ?

+Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao

+Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng- Phong

Nhã

5.Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt

+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà học thuộc

lòng bài thơ

_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Cái nhãn vở

_Thi đọc thuộc lòng bài thơ

_Thi giữa các tổ

Thứ tư ,ngày 7 tháng 3 năm 2007

CHÍNH TẢ: TRƯỜNG EM

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em Tốc độ viết: tối thiểu 2 chữ / 1 phút_Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2

_Bảng phụ, bảng nam châm

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I-Mở đầu:

Đây là phân môn rèn cho ta nghe và chép lại chính xác, không mắc lỗi trong đoạn văn trong một thời gian nhất định

II-Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS tập chép:

_GV viết bảng đoạn văn cần chép

_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai:

trường, ngôi, hai, giáo hiền, nhiều, thiết, …

_Tập chép

+Tên bài: Đếm vào 5 ô

+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô

+Sau dấu chấm phải viết hoa

_Chữa bài

+GV chỉ từng chữ trên bảng

+Đánh vần những tiếng khó

+Chữa những lỗi sai phổ biến

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

_2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn

_HS tự nhẩm và viết vào bảng:

trường, ngôi, hai, giáo hiền, nhiều, thiết, …

_HS chép vào vở

_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại

+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề _Đổi vở kiểm tra

Lop1.net

Trang 6

a) Điền vần: ai hoặc ay

_Đọc yêu cầu đề bài

_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền vần ai hoặc

vần ay vào từ mới hoàn chỉnh

_Cho HS lên bảng làm mẫu

_GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh

_GV chốt lại trên bảng

b) Điền chữ: c hoặc k

_Tiến hành tương tự như trên

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng,

đẹp

_Dặn dò:

_1 HS đọc

_2, 3 HS đọc lại kết quả

_Về nhà chép lại đoạn văn cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập _Chuẩn bị bài: Tặng cháu

KỂ CHUYỆN: RÙA VÀ THỎ

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_HS nghe GV kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và

gợi ý dưới tranh Sau đó, kể được toàn bộ câu chuyện Bước đầu, biết đổi giọng để phân biệt lời của Rùa, của Thỏ và lời của người dẫn chuyện

_Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Chớ chủ quan, kiêu ngạo Chậm như Rùa nhưng kiên trì và nhẫn nại ắt thành công

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Tranh minh họa truyện kể trong SGK, hoặc bộ tranh trong sách được phóng to (nếu có) _Mặt nạ Rùa, Thỏ cho HS tập kể chuyện theo cách phân vai

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:

2 Giáo viên kể: Kể với giọng thật diễn cảm

_Kể lần 1: để HS biết câu chuyện

_Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ- giúp HS

nhớ câu chuyện

Nội dung:

1.Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một con Rùa đang

cố sức tập chạy Một con Thỏ thấy thế liền mỉa mai:

_Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy

Rùa đáp:

_Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử xem ai hơn?

Thỏ ngạc nhiên:

_Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta chấp chú

một nửa đường đó!

2 Rùa không nói gì Biết mình chậm chạp, nó cố hết sức

chạy thật nhanh

Thỏ nhình theo, mỉm cười Nó nghĩ: “Việc gì mà vội, Rùa

gần tới đích, mình phóng cũng thừa sức thắng cuộc” Vì

vậy, nó cứ nhởn nhơ nhìn trời, nhìn mây, thỉnh thoảng

nhấm nháp vài ngọn cỏ non, có vẻ khoan khoái lắm.

3 Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, nó thấy Rùa đã

gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ mà chạy Nhưng đã muộn

Lop1.net

Trang 7

mất rồi Rùa đã tới đích trước nó.

* Chú ý kĩ thuật kể:

_Lời vào truyện: khoan thai

_Lời Thỏ: đầy kiêu căng, ngạo mạng

_Lời Rùa: chậm rãi, khiêm tốn nhưng đầy tự tin

3 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:

_Tranh 1: GV hỏi

+Tranh vẽ cảnh gì?

+ Rùa trả lời ra sao? Thỏ nói gì với Rùa?

+Cho các tổ thi kể

_Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1

4 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện

_Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện

GV cần tế nhị khi hướng dẫn HS kể chuyện Nếu

HS quên truyện, nên gợi ý để các em nhớ lại

5 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:

_GV hỏi:+Vì sao Thỏ thua Rùa?

+Câu chuyên này khuyên các em điều gì?

+Câu chuyện khuyên các em chớ chủ quan, kiêu ngạo như

Thỏ sẽ thất bại

Hãy học tập Rùa Rùa chậm chạp thế mà nhờ kiên trì và

nhẫn nại đã thành công

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò:

_Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi: +Rùa tập chạy Thỏ mỉa mai, coi thường nhìn theo Rùa

+Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử xem ai hơn?

-Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta chấp chú một nửa đường đó!

+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1 Cả lớp lắng nghe, nhận xét _Mỗi nhóm 3 em đóng vai: Rùa, Thỏ, người dẫn chuyện

+Thỏ thua Rùa vì chủ quan, kiêu ngạo, coi thường bạn

_Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

_Chuẩn bị: Cô bé trùm khăn đỏ

Thứ năm , ngày 8 tháng 3 năm 2007

TẬP ĐỌC

Tiết 5-6 : Bài CÁI NHÃN VỞ

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết ngay ngắn, khen

2.Ôn các vần ang, ac: tìm được tiếng có vần ang, ac

3 Hiểu từ ngữ trong bài: nắn nót, ngay ngắn

_Biết viết nhãn vở Hiểu tác dụng của nhãn vở _Tự làm và trang trí được một nhãn vở

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:_Bảng nam châm_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)

_Một số bút màu để trang trí được một nhãn vở

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I.Kiểm tra bài cũ:

_Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:

+Bác Hồ tặng vở cho ai?

+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?

II.Dạy bài mới:

_2, 3 HS đọc bài “Trường em”

Lop1.net

Trang 8

1.Giới thiệu bài:

_Cho HS xem “Cái nhãn vở”

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc mẫu bài văn:

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn: nhãn vở,

trang trí, nắn nót, ngay ngắn Khi luyện đọc kết hợp

phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã học _GV ghi:

quyển vở

_Cho HS đọc

+Phân tích tiếng quyển?

GV dùng phấn gạch chân âm qu, vần uyên

+Cho HS đánh vần và đọc_Tương tự đối với các từ còn

lại:

+nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp

Kết hợp phân biệt: nắn nót / lảnh lót,

+ngay ngắn: viết rất thẳng hàng đẹp mắt

+viết +khen

*Luyện đọc câu:_Đọc nhẩm từng câu

_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất

+Cho HS đọc trơn _Tiếp tục với các câu còn lại

_ *Luyện đọc đoạn, bài:

Chia bài làm hai đoạn:

+Đoạn 1: 3 câu đầu+Đoạn 2: câu còn lại

_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm_Đọc cả bài

_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng

_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần

3 Ôn các vần ang, ac: (thực hiện các yêu cầu) trong

SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần ang, ac:

Vậy vần cần ôn là vần ang, ac

_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang

_Cho HS phân tích tiếng “Giang, trang”

b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, ac:_Đọc mẫu trong

SGK

_ang: cây bàng, cái thang, càng cua, cáng, cảng, dang

tay, đang mang, mạng nhện, máng loin, làng, sàng sảy,

tảng đá, phang, nhang, …

ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác, đo đạc, thịt nạc,

con vạc, mang váv, lười nhác, thác nước, chạc cây,

chững chạc, Tiết 2

4 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc:

a) Tìm hiểu bài đọc:

_Cho 1 HS đọc 3 câu văn đầu _GV hỏi:

+Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?

_Cho 1 HS đọc 2 dòng thơ tiếp theo, GV hỏi:

+Bố Giang khen bạn ấy thế nào?

_GV hỏi thêm: Nhãn vở có tác dụng gì?

_Quan sát

_quyển vở +âm qu + uyên + dấu hỏi

_Nhẩm theo

_Cá nhân, bàn, tổ _Lớp nhận xét _Giang, trang

_cái bảng, con hạc, bản nhạc

_Lớp đọc thầm +Bạn viết tên trường, tên lớp, vở, họ và tên của mình, năm học vào nhãn vở

_Lớp dọc thầm

Lop1.net

Trang 9

GV đọc diễn cảm lại bài thơ _HS đọc cả bài

5.Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt

+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà đọc lại

bài

_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Bàn tay mẹ

+Bố khen bạn tự viết được nhãn vở _Giúp ta biết quyển vở Toán, Tiếng Việt hay đạo đức

_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm lẫn vở của mình với vở củabạn khác

_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm vở của mình với vở của bạn có tên làGiang nhưng ở lớp khác

_3, 4 HS đọc Thứ sáu ,ngày 9 tháng 3 năm 2007

CHÍNH TẢ: TẶNG CHÁU

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_Chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ Tặng cháu Tốc độ viết: tối thiểu 2 tiếng/ 1 phút _Điền đúng vần n hoặc l, dấu hỏi hoặc ngã

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:_Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 /

2

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:

_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ Tặng

cháu Tốc độ viết: tối thiểu 2 tiếng/ 1 phút

_Điền đúng vần n hoặc l, dấu hỏi hoặc ngã

2 Hướng dẫn HS tập chép:

_GV viết bảng bài thơ Tặng cháu

_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai:

cháu, gọi là, mai sau, giúp nước non

_Tập chép

+Tên bài: Đếm vào 5 ô

+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô

+Sau dấu chấm phải viết hoa

_Chữa bài

+GV chỉ từng chữ trên bảng

+Đánh vần những tiếng khó

+Chữa những lỗi sai phổ biến

_GV chấm một số vở

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a) Điền vần: n hoặc l

_Đọc yêu cầu đề bài

_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền n hoặc l

vào từ mới hoàn chỉnh

_Cho HS lên bảng làm mẫu

_GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh

_GV chốt lại trên bảng

_Bài giải: nụ hoa, con cò bay lả bay la

b) Điền dấu: hỏi hoặc ngã

_Tiến hành tương tự như trên

_Bài giải: quyển vở, chõ xôi, tổ chim

_2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng bài thơ

_HS tự nhẩm và viết vào bảng _HS chép vào vở

_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại

+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề _Đổi vở kiểm tra _1 HS đọc

_2, 3 HS đọc lại kết quả

_Về nhà chép lại bài thơ cho đúng,

Lop1.net

Trang 10

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò

sạch, đẹp; làm lại bài tập _Chuẩn bị bài tập đọc: Bàn tay me

TẬP VIẾT

I.MỤC TIÊU:

_Tô đúng và đẹp các chữ hoa: A, Ă, Aââ, B

_Viết theo cỡ chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét

_Giáo dục tính kiên nhẫn, cẩn thận

II.CHUẨN BỊ:

_Bảng con được viết sẵn các chữ

_Chữ hoa: A, Ă, Ââ, B

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

_GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho HS viết lại từ chưa

đúng_Nhận xét

2.Bài mới:

a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài

_Hôm nay ta học bài: A, Ă, Ââ, B, GV viết lên bảng

b) Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa

_GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và hỏi:

+Chữ hoa A gồm những nét nào?

-GV hướng dẫn quy trình viết

-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai

+Chữ hoa Ă, Aââ, Â có cấu tạo và cách viết như chữ hoa A, chỉ

thêm dấu ( ), ( ) trên đầu mỗi chữ

+Chữ hoa B, gồm những nét nào?

GV hướng dẫn quy trình viết

-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai

d) Hoạt động 3: Viết vào vở

_Cho HS viết từng dòng vào vở

3.Củng cố:

_Chấm một số vở và nhận xét chữ viết của HS

_Nhận xét tiết học

4.Dặn dò:

_Dặn dò: +Về nhà viết tiếp phần B

+Chuẩn bị: C, D, Đ

_chim khuyên

+Gồm 1 nét móc trái, 1 nét

móc dưới và 1 nét ngang -Viết vào bảng con

-Viết bảng con: Ă, Aââ, Â

Viết vào bảng con

-Viết bảng con: B

Lop1.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm