Giảng bài mới 35 phut: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có hình dạn[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/8/2010
Tiết 1 Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU:
1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2 Rèn luyện các kỹ năng sau:
- Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp
- Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II CHUẨN BỊ:
a Cho mỗi nhóm học sinh: Thước kẽ có ĐCNN: 1mm Thước dây hoặc thước mét ĐCNN: 0,5cm Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
b Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm
- Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
cãi, hai chị em phải thống nhất với nhau điều gì
?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi
này
HOẠT ĐỘNG 2 (10 phút): Ôn lại và ước lượng
độ dài của một số đơn vị đo độ dài
- Đơn vị đo độ dài thường dùng là?
- Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét
gồm các đơn vị nào?
C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ
trống
C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ dài 1
mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó dùng thước
kiểm tra lại kết quả
GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa độ dài
ước lượng và độ dài Đo kiểm tra càng nhỏ thì
nhóm đó có khả năng ước lượng tốt”
C3: Cho học sinh ước lượng độ dài gang tay.
GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH:
1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm HOẠT
ĐỘNG 3 (5 phút): Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
Cho học sinh quan sát hình 11 trang 7.SGK và
trả lời câu hỏi C4
Treo tranh vẽ của thước đo ghi
Tình huống học sinh sẽ trả lời:
- Gang tay của hai chị em không giống nhau
- Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước việt nam là mét (kí hiệu: m)
Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:
- Đềximét (dm) 1m = 10dm
- Centimet (cm) 1m = 100cm
- Milimet (mm) 1m = 1000mm
Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét là: Kilomet (km) 1km = 1000m
C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm.
1cm = 10mm ; 1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài:
C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng mắt rồi
đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m)
- Dùng thước kiểm tra lại kết quả
C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự kiểm tra và
đánh giá khả năng ước lượng của mình
II ĐO ĐỘ DÀI
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Câu trả lời đúng của học sinh
C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.
- Học sinh: Thước kẽ
- Người bán vải: Thước thẳng (m)
Trang 2Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút ra kết
luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN của thước
cho học sinh thực hành xác định GHĐ và
ĐCNN của thước
Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7
HOẠT ĐỘNG 4 (20 phút): Đo độ dài
Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên bảng để
hướng dẫn học sinh đo và ghi kết quả vào bảng
1.1 (SGK)
Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giá trị
trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm học sinh,
giới thiệu, phát dụng cụ đo cho từng nhóm học
sinh
- Thợ may: Thước dây
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo
C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào vở kết
quả ?
C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?.
(Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1mm)
Đo chiều dài sách vật lý 6?
(Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm)
Đo chiều dài bàn học
(Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN: 1cm)
C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để đo
chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng
2 Đo độ dài:
Sau khi phân nhóm, học sinh phân công nhau để thực hiện và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK
4 CỦNG CỐ BÀI: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m).
- Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài
- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau
- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập
Trang 3Ngày soạn: 30/8/2010 Tiết 2
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Củng cố kiến thức đã học ở Bài 1
2 Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II CHUẨN BỊ:
Hình vẽ minh họa: H2.1, H2.2 (SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA SĨ SỐ (1 phút)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):
a.Thế nào là giới hạn đo và Độ chia nhỏ nhất của một thước đo?
a Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì? Bao gồm các Đơn vị nào?
b Sửa Bài tập 1.2-2 (B); 1.2-5 (Thước thẳng, thước kẻ, thước dây, thước cuộn, thước kẹp)
3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):
HOẠT ĐỘNG 1: Thảo luận cách đo độ dài Học
sinh trả lời các câu hỏi:
C1: Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết
quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?
GV: Nếu giá trị chênh lệch khoảng vài phần
trăm (%) thì xem như tốt
C2: Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại sao?
Ước lượng gần đúng độ dài cần đo để chọn dụng
cụ đo thích hợp
C3: Em đặt thước đo như thế nào?
C4: Đặt mắt nhìn như thế nào để đọc và ghi kết
quả đo?
C5: Dùng hình vẽ minh họa 3 trường hợp để
thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết
luận
C6: Cho học sinh điền vào chỗ trống.
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng
Học sinh lần lượt làm các câu hỏi: C7 đến C10
I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
(Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi)
C1: Học sinh ước lượng và đo thực tế ghi vào
vở trung thực
C2: Chọn thước dây để đo chiều dài bàn hóc sẽ
chính xác hơn, vì số lần đo ít hơn chọn thước kẻ đo
C3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch
số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với
vạch chia thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật
C6: Học sinh ghi vào vở.
a Ước lượng độ dài cần đo
b Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp
c Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
d Đặt mằt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Trang 4trong SGK.
C7: Câu c.
C8: Câu c.
C9: Câu a, b, c đều bằng 7 cm.
C10: Học sinh tự kiểm tra.
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:
Ghi nhớ: Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách
- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng
- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập
Trang 5Ngày soạn:………
Ngày dạy :……… Tiết 3
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Biết tên được một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
II CHUẨN BỊ:
Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)
Bình chia độ - Một vài loại ca đong
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):
a Nêu cách đo độ dài? ( Phần ghi nhớ)
b Chữa bài tập
3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập,
học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi:
Làm thế nào để biết chính xác cái bình cái ấm
chứa được bao nhiêu nước?
Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời câu
hỏi vừa nêu trên
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích, em
hãy cho biết các đơn vị đo thể tích ở nước ta
Học sinh trả lời câu hỏi:
C1: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
chất lỏng Học sinh trả lời các câu hỏi:
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ
đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ trong
hình
C3: Nếu không có ca đong thì dùng dụng cụ nào
để đo thể tích chất lỏng
C4: Điền vào chổ trống của câu sau:
C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:
I Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1lít = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc)
C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3
1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc
II Đo thể tích chất lỏng:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN: 0,5l.
Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l
Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít
C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung tích
như: chai 1 lít; xô: 10 lít
C4:
C5:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là: chai, lọ,
ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.
Bình a Bình b Bình c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
Trang 6HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng
C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia độ để
chính xác
C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc đúng thể
tích cần đo?
C8: Đọc thể tích đo ở H3.5 Rút ra kết luận.
C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
HOẠT ĐỘNG 5: Thực hành cho các nhóm đo
thể tích chất lỏng chứa trong bình và ghi kết quả
vào bảng 3.1 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụng cho học sinh làm
bài tập 3.1 và 3.4
C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng.
C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ
cầu:
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
c Đặt bình chia độ thẳng đứng
d Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng
3 Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận dụng
cụ thực hiện và ghi kết quả cụ thể vào bảng 3.1
Học sinh làm bài tập:
BT 3.1: (b)
BT 3.4: (c)
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9
Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc
BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập
Ngày soạn: ………
Ngày dạy : ……… Tiết 4
§ 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bùnh chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có hình dạng bất
kỳ không thấm nước
2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được
3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Cho cả nhóm học sinh:
Hòn đá, đinh ốc
Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
2 Cho cả lớp: Một xô nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 71 Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?
b Sửa bài tập về nhà
3 Giảng bài mới (35 phut):
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập:
Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng
bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có
hình dạng bất kỳ không thấm nước như: cái đinh
ốc, hòn đá hoặc ổ khóa…
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo thể tích của
những vật rắn không thấm nước
Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường hợp:
- Bỏ vật lọt bình chia độ
- Không bỏ lọt bình chia độ
GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3 trên bảng
C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của hòn
đá bỏ lọt bình chia độ
Em hãy xác định thể tích của hòn đá
C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của hòn
đá bằng phương pháp bình tràn
C3: Rút ra kết luận.
Cho học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống
trong SGK
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành
Làm việc theo nhóm, phát dụng cụ thực hành
Quan sát các nhóm học sinh thực hành, điều
chỉnh, nhắc nhở học sinh
Đánh giá quá trình thực hành
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
C4: Trả lời câu hỏi SGK.
Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6
Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: hòn đá, đinh ốc,
ổ khóa, dây buộc,…
I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình chia độ:
Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150 cm3
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3
2 Dùng bình tràn: Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ
C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy bình tràn,
thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn
ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật
đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn
- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)
- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK)
C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài
Trang 84 CỦNG CỐ ( 3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình
tràn
5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút):
Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)
Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập
Ngày soạn: ………
Ngày dạy : ……… Tiết 5
§ 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg
Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng
Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân
II CHUẨN BỊ:
a Cho mỗi nhóm học sinh: Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ loại gì và một vật để cân
b Cho cả lớp: Cân Rô béc van và hộp quả cân
Vật để cân
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bà cũ (5 phút):
a Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
b Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn vị
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa chỉ
sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong
hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3, C4,
C5, C6.
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam là gì?
Gồm các đơn vị nào?
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết kích
Ta dùng cân để đo khối lượng của một vật
I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
- Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp
Trang 9thước quả cầu mẫu.
Em cho biết:
- Các đơn vị thường dụng
- Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị khối
lượng
HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng
Người ta đo khối lượng bằng cân
C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí: Đòn cân,
đĩa cân, kim cân, hộp quả cân
C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân
Rô béc van
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống
C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp thực hiện
cách cân một vật bằng cân Rô béc van
C11: Quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5; 5.6 cho biết
các loại cân
C12: Các em tự xác định GHĐ và ĐCNN của
cân ở nhà
C13: Ý nghĩa biển báo 5T trên hình 5.7.
- Gam (g) 1g = kg
1000 1
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g
- Tấn (t): 1t = 1000 kg
- Tạ: 1 tạ = 100g
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
C7: Học sinh đối chiếu với cân thật để nhận biết
các bộ phận của cân
C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng khối
lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp
2 Cách sử dụng cân Rô béc van:
C9: - Điều chỉnh vạch số 0.
- Vật đem cân
- Quả cân
- Thăng bằng
- Đúng giữa
- Quả cân
- Vật đem cân
C10: Các nhóm học sinh tự thảo luận thực hiện
theo trình tự nội dung vừa nêu
C11: 5.3 cân y tế 5.4 cân đòn.
5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ
III Vận dụng:
C12: Tùy học sinh xác định.
C13: Xe có khối lượng trên 5T không được qua
cầu
4 Củng cố bài (3 phút):
Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng
Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp
Đơn vị khối lượng là kg
Người ta dùng cân để đo khối lượng
5 Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3
Ngày soạn: ………
Ngày dạy : ……… Tiết 6
§6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I MỤC TIÊU:
1 Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo,… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó
2 Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng
3 Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
II CHUẨN BỊ:
Trang 10Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềm dài khoảng 10cm Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sữa bài tập 5.1 : Câu C
- Sữa bài tập 5.3 : a:Biển C; a: Biển B; c: Biển A
d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập tên
hình vẽ, 2cm nhỏ đang tác dụng những lực gì
lên cái tủ?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực
Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận nhóm
để thống nhất trả lời câu hỏi!
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên
xe và của xe lên lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho
nó ép lò xo lại
C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và
của xe lăn lennlò xo khi ta kéo xe cho lò xo giãn
ra
C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả
nặng
C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền vào chỗ
trống
Hoạt động 3: Nhận xét và rút ra phương chiều
của lực
H.6.1: Cho biết lực lò xo lá tròn tác dụng lên xe
lăn có phương và chiều thế nào?
H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng lên xe lăn
có phương và chiều thế nào?
C5: Xác định phương và chiều của lực do nam
châm tác dụng lên quả nặng
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng C6
và C7: Học sinh trả lời câu hỏi Hình 6.4
C8: Học sinh dùng từ thích hợp để điền vào chỗ
trống
Hoạt động 5: Vận dụng
C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
I LỰC:
1 Thí nghiệm:
Học sinh làm 3 thí nghiệm và quan sát hiện tượng để rút ra nhận xét
C1: Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng lên xe lăn
một lực đẩy Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò
xo bị giãn dài ra
C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn một lực
kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn
C3: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một
lực hút
C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép
b) 3: lực kéo ; 4: lục kéo c) 5: lục hút
2 Rút ra kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng
III HAI LỰC CÂN BẰNG:
C8: a) 1: Cân bằng ; 2:Đứng yên
b) 3: Chiều
c) 4: Phương; 5: Chiều