1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hóa học 10 - Bài 15 đến bài 35

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So s¸nh tÝnh oxi ho¸ cña clo, brom vµ iot vµ iot - Để quan sát rõ hơn lượng brôm được - Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi t¸ch ra trong p­ ta cã thÓ cho thªm vµo èng chøa mét trong c¸c d[r]

Trang 1

Phần VI: các bài thực hành Bài 15: Bài thực hành số 1

Một số thao tác thực hành thí nghiệm hoá học

Sự biến đổi tính chất của nguyên tố trong chu kì, nhóm

A chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

- Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

- Rèn một số thao tác thực hành thí nghiệm: lấy hoá chất, trộn hoá chất, đun nóng hoá chất, sử dụng một số dụng cụ hoá học thông thường.

- Sự biến đổi tính chất nguyên tố trong nhóm: phản ứng giữa Na, K với nước.

- Sự biến đổi tính chất nguyên tố trong chu kỳ: phản ứng giữa Na, Mg với nước.

Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

- Viết tường trình thí nghiệm.

B Chuẩn bị

1 Dụng cụ thí nghiệm:

- ống nghiệm :2

- ống hút nhỏ giọt : 2

- kẹp đốt hoá chất : 1

- phễu thuỷ tinh :1

- thìa xúc hoá chất: 1

- kẹp ống nghiệm : 1

- giá ống nghiệm: 1

- đèn cồn: 1

Lọ thuỷ tinh 100 ml : 1

2 Hoá chất:

- Natri

- Muối ăn

- Dung dịch phenolphtalein

- Kali

- Magie

C Nội dung thực hành

Chia HS trong lớp ra thành từng nhóm nhỏ để tiến hành thí nghiệm.

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Một số thao tác thực hành thí

nghiệm hoá học:

Khi mở nút lọ lấy hóa chất phải đặt

ngửa nút trên mặt bàn để đảm bảo độ

tinh khiết của hóa chất và tránh hóa

chất dây ra bàn.

Hoạt động 1

a Lấy hóa chất:

- Rót hóa chất phải dùng phễu.

- Lấy hóa chất phải dùng ống hút nhỏ

giọt, phải dùng kẹp gỗ để kẹp ống

nghiệm tránh hóa chất dây ra tay.

- Lấy hóa chất rằn phải dùng thìa xúc

hoặc kẹp không dùng tay.

Hoạt động 2

b Trộn các hoá chất:

- Trộn hoặc hòa tan hóa chất trong cốc

phải dùng đũa thủy tinh.

- Trộn hoặc hòa tan hóa chất trong ống

nghiệm phải cầm miệng ống bằng các

ngón tay trỏ, cái và giữa của bàn tay

Để ống hơi nghiêng và lắc bằng cách

đập phần dưới của ống nghiệm vào

ngón tay trỏ hoặc lòng bàn tay bên kia

cho đến khi hóa chất được trộn đều

Không dùng ngón tay bịt miệng ống

nghiệm và lắc vì như vậy sẽ làm hóa

chất dây ra tay Nếu lượng hóa chất

chứa quá 1/2 ống nghệm thì phải dùng

đũa thuỷ tinh.

1 Một số thao tác thực hành thí nghiệm hoá học:

a Lấy hóa chất :

- Dùng phễu thủy tinh, rót vào lọ thủy tinh 100 ml khoảng 30 ml nước Dùng ống hút nhỏ giọt lấy nước từ lọ cho vào ống nghiệm đặt ống nghiệm trên giá.

- Dùng thìa xúc vài hạt muối ăn rồi cho vào một ống nghiệm đặt trên giá

b Trộn các hoá chất:

- Dùng thìa xúc vài hạt muối ăn rồi cho vào một ống nghiệm đặt trên giá

- Sau đó rót tiếp vào ống nghiệm một lượng nước để được 1/4 chiều cao ống nghiệm Rồi hòa tan muối ăn như hướng dẫn.

Trang 3

Hoạt động 3

c Đun nóng hoá chất:

Lưu ý HS:

- Để ống nghiệm ở tư thế hơi

nghiêng, hướng miệng ống về chỗ

không có người.

- Đáy ống nghiệm đặt ở chỗ nóng

nhất của ngọn lửa đèn cồn (vị trí

1/3 chiều cao ngọn lửa tính từ trên

xuống)

- Sau khi nước sôi, tắt ngọn lửa đèn

cồn bằng cách đậy nắp đèn cồn.

Nếu :

- Đun hóa chất lỏng trong cốc thủy

tinh phải dùng lưới thép, không cúi

mặt gần miệng cốc đang đun nóng.

- Đun hóa chất rắn trong ống nghiệm

thì cặp ống nghiêm ở tư thế nằm

ngang, miệng ống hơi chúc xuống

để phòng hơi nước từ hóa chất thoát

ra đọng lại và chảy ngược xuống

đáy ống nghiệm đang nóng làm vỡ

ống.

- Đặt chỗ cần đun nóng vào điểm

nóng nhất ( chiều cao ngọn lửa 1

3

tính từ trên xuống) của ngọn lửa

đén cồn.

Hoạt động 4

d Sử dụng một số dụng cụ thí

nghiệm thông thường:

- Dùng cặp gỗ cặp ống nghiệm:

c Đun nóng hoá chất:

- Dùng kẹp để kẹp ống nghiềm và rót vào đó một lượng nước để đạt 1/4 chiều cao của ống

- Mở nắp đậy đèn cồn, châm lửa đun.

d Sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm thông thường:

a) Dùng cặp gỗ cặp ống nghiệm

Trang 4

Nắm chắc nhánh dài của cặp, đặt ngón

tay cái lên nhánh ngắn Không dùng cả

bàn tay nắm hai nhánh của cặp.

- Dùng đèn cồn:

Châm đèn cồn bằng que đóm, không

nghiêng đèn để châm trực tiếp từ đèn

cồn khác Khi tắt đèn cồn không thổi

mà phải dùng chụp.

- Đọc mực chất lỏng:

Cần để tầm mắt ngang với đáy vòm

khum của mực chất lỏng.

2 Thực hành về sự biến đổi tính

chất của các nguyên tố trong chu kì

và nhóm:

a Sự biến đổi tính chất của các

nguyên tố trong nhóm:

Hoạt động 5

GV lưu ý HS

- Mẩu Na hay K chỉ lấy bằng hạt đậu

xanh và được bảo quản trong dầu

hỏa.

- Phải dùng kẹp để lấy Na và K,

không cầm tay để tránh bị bỏng.

- Khi tiến hành thí nghiệm úp phễu

thủy tinh lên miệng cốc.

GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

và so sánh:

- Khi cho Na vào cốc 1: Na nóng

chảy thành giọt tròn và sáng,

chuyển động lung tung trên mặt

nước rồi biến mất, có khí H2 bay

ra Nước chuyển sang mầu hồng do

b) Châm và tắt đèn cồn.

c) Đọc mực chất lỏng trong dụng cụ

đo, đong chất lỏng.

2 Thực hành về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kì

và nhóm:

a Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm:

- Lấy vào 2 cốc thủy tinh, mỗi cốc chừng 60 ml nước Nhỏ vào mỗi cốc vài giọt dd phenolphtalein và khuấy

đều.

- Cho vào cốc thứ nhất mẩu nhỏ Na, cốc thứ 2 một mẩu K cùng kích thước.

HS quan sát, ghi lại hiện tượng và nhận xét và kết luận về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.

Trang 5

tạo thành dd kiềm NaOH.

- Khi cho K vào cốc 2; K phản ứng

mãnh liệt hơn đến nỗi khí H2 sinh

ra bị đốt cháy, nước nhanh chóng

chuyển sang màu hồng do tạo

thành dd kiềm mạnh KOH.

b Sự biến đổi tính chất của các

nguyên tố trong chu kì:

Hoạt động 6

GV hướng dẫn HS nhận xét:

- Na tác dụng mạnh với nước ở nhiệt

độ thường tạo thành dd kiềm NaOH.

Mg chỉ tác dụng với nước ở nhiệt độ

cao tạo thành dd Mg(OH)2

b Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kì:

- Cho mẩu Na tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (như phần a).

- Cho mẩu Mg vào cốc thứ 2 có phenolphtalein Quan sát hiện tượng

Đun nóng dần nước trong cốc Quan sát hiện tượng, cho nhận xét.

Hoạt động 7

D báo cáo kết quả thực hành

1 Họ và tên học sinh:………Lớp:…………

2 Tên bài thực hành.………

TT Tên TN Cách tiến hành

TN

Hiện tượng quan sát được Giải thích kết quả TN

Rút ra kết luận về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kì và nhóm.

Trang 6

Bài 28: Bài thực hành số 2

Phản ứng oxihoá - khử

A chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Phản ứng giữa một số kim loại Fe, Cu với H2SO4 loãng hoặc đặc, nóng

+ Phản ứng giữa kim loại Mg với dung dịch muối CuSO4.

+ Phản ứng giữa oxihoá - khử giữa kim loại với oxit (Mg + CO2) ở nhiệt độ cao

+ Phản ứng oxi hoá - khử trong môi trường axit (Cu + KNO3 + H2SO4).

Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

- Viết tường trình thí nghiệm.

B Chuẩn bị:

1 Dụng cụ thí nghiệm:

- ống nghiệm: 4

- Capsun sứ hoặc hõm sứ: 1

- Kẹp lấy hoá chất :1

2 Hoá chất:

- Kẽm viên

- dd HCl, H2SO4 loãng

- dd CuSO4 ; dd KMnO4 loãng

- ống hút nhỏ giọt: 6

- Thìa xúc hoá chất: 1

- Đinh sắt loại 1,5 cm

- Băng Mg

- dd FeSO4 ; lọ khí chứa khí CO2

C Nội dung thực hành:

1 Thí nghiệm 1.

Phản ứng giữa kim loại và dd axit.

- Để phản ứng xảy ra nhanh, nên

dùng dd H2SO4 nồng độ khoảng

30%, các hạt Zn phải được rửa sạch

1 Thí nghiệm 1.

Phản ứng giữa kim loại và dd axit.

- Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch axit H2SO4 loãng, bỏ tiếp vào ống một hạt kẽm.

Trang 7

bằng dd HCl loãng, sau đó rửa bằng

nước cất.

- Để tiết kiệm hóa chất và thêm an

toàn cho HS, có thể tiến hành các thí

nghiệm lượng nhỏ trong các hõm sứ

để trên giá thí nghiệm.

2 Thí nghiệm 2 Phản ứng giữa

kim loại và dd muối.

- Nên dùng chiếc đinh sắt còn mới

và được lau sạch Nếu dùng đinh sắt

cũ phải đánh sạch gỉ.

3 Thí nghiệm 3 Phản ứng oxi hóa

khử giữa Mg và CO2

- Điều chế sẵn khí CO2 từ dung dịch

HCl và CaCO3, thu đầy lọ miệng

rộng 100 ml, sau đó đậy nút lại.

- Cho vào đáy lọ một ít cát để tránh

cho lọ khỏi bị nứt,vỡ khi tiến hành

thí nghiệm.

- Quan sát hiện tượng

Trong ống nghiệm có bọt khí H2 nổi lên, kẽm tan dần trong dung dịch axit.

- Giải thích hiện tượng, viết ptpư, cho biêt vai trò từng chất trong phản ứng

2 Thí nghiệm 2 Phản ứng giữa kim loại và dd muối.

- Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch CuSO4 loãng, bỏ tiếp vào ống một đinh sắt.

- Quan sát hiện tượng:

Trên mặt chiếc đinh được phủ dần một lớp đồng kim loại màu đỏ Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dàn

do phản ứng tạo thành dung dịch FeSO4 không màu.

- Giải thích hiện tượng, viết ptpư, cho biêt vai trò từng chất trong phản ứng

3 Thí nghiệm 3 Phản ứng oxi hóa khử giữa Mg và CO2

- Lấy một băng Mg (kẹp bằng kẹp sắt) đem châm lửa trong không khí rồi đưa vào bình có chứa khí

CO2.

- Quan sát hiện tượng.

Khi đốt Mg trong không khí sẽ cho ngọn lửa sáng chói Đưa nhanh đầu dây đang cháy vào lọ đựng CO2, Mg

Trang 8

4 Thí nghiệm 4 Phản ứng oxi hóa

khử trong môi trường axit.

- Hướng dẫn HS xác định sản phẩm

tạo thành

tiếp tục cháy, tạo thành bột MgO màu trắng rơi xuống và muội than (C) màu đen xuất hiện.

- Giải thích hiện tượng, viết ptpư, cho biêt vai trò từng chất trong phản ứng

4 Thí nghiệm 4 Phản ứng oxi hóa khử trong môi trường axit.

- Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch FeSO4 loãng, thêm tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch

H2SO4 Nhỏ vào ống nghiệm từng giọt dd KMnO4, lắc nhẹ ống sau mỗi lần thêm một giọt dung dịch.

- Quan sát hiện tượng:

Khi nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 màu tím vào hỗn hợp dd FeSO4

H2SO4 trong ống nghiệm,lắc nhẹ, dung dịch mất dần màu tím.

Giải thích hiện tượng, viết ptpư, cho biêt vai trò từng chất trong phản ứng

D báo cáo kết quả thực hành

1 Họ và tên học sinh:………Lớp:…………

2 Tên bài thực hành.………

TT Tên TN Cách tiến hành

TN

Hiện tượng quan sát được Giải thích kết quả TN

Trang 9

Bài 38: Bài thực hành số 3

tính chất của các halogen

A chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Điều chế axit clo, tính tẩy màu của clo ẩm

+ So sánh tính oxihoá của clo với brom và iot.

+ Tác dụng của iot với hồ tinh bột.

Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

- Viết tường trình thí nghiệm.

B Chuẩn bị

1 Dụng cụ thí nghiệm:

- ống nghiệm : 5

- Cặp ống nghiệm: 1

- Giá để ống nghiệm: 1

2 Hóa chất:

- KClO3 hoặc KMnO4

- dd NaCl; dd NaI; Nước iot

- Bông

- ống nghiệm nhỏ giọt: 5

- Nút cao su đục lỗ: 1

- Thìa xúc hóa chất: 1

- dd HCl đặc

- dd NaBr; Nước clo.

- Hồ tinh bột.

C Nội dung thực hành

1 Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo

Tính tẩy màu của khí clo ẩm

- Nếu dùng KMnO4 để điều chế thì

phải dùng một lượng nhiều hơn.

- Dung dịch HCl đặc dễ bay hơi và khí

clo rất độc vì vậy khi làm TN thì để ống

1 Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo Tính tẩy màu của khí clo ẩm

- Cho vào ống nghiệm một lượng KClO3 bằng những hạt ngô

- Lắp dụng cụ như hình vẽ.

- Bóp nhẹ phần cao su của ống nhỏ

Trang 10

nghiệm trên giá.

2 So sánh tính oxi hoá của clo, brom

và iot

- Để quan sát rõ hơn lượng brôm được

tách ra trong pư ta có thể cho thêm vào

ống một ít benzen để brom được tách ra

hoà tan trong benzen Lắc nhẹ ống

nghiệm và để một lúc sau brom tan

trong benzen sẽ tạo thành một lớp dung

dịch màu nâu nổi trên mặt nước clo.

3 Tác dụng của iot với tinh bột

- Cách khác: Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1

giọt nước iot lên mặt cắt của củ khoai

tây hoặc khoai lang.

giọt để dung dịch HCl chảy xuống ống nghiệm.

2 So sánh tính oxi hoá của clo, brom

và iot

- Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi ống chứa một trong các dung dịch NaCl; NaBr; NaI.

- Nhỏ vào mỗi ống vài giọt nước clo, lắc nhẹ

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm Giải thích và viết pt.

- Lặp lại TN như trên nhưng thay nước clo bằng nước brom.

- Lặp lại TN lần nữa với nước iot.

3 Tác dụng của iot với tinh bột

- Cho vào ống nghiệm một ít hồ tinh bột Nhỏ vào một giọt nước iot Quan sát hiện tượng, nêu nguyên nhân.

D báo cáo kết quả thực hành

1 Họ và tên học sinh:………Lớp:…………

2 Tên bài thực hành.………

TT Tên TN Cách tiến hành

TN

Hiện tượng quan sát được Giải thích kết quả TN

Trang 11

Bài 38: Bài thực hành số 4

tính chất các hợp chất của halogen

A chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Tính axit của axit HCl

+ Tính tẩy màu của nước Giaven.

+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch NaCl, NaBr, NaI.

Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

- Viết tường trình thí nghiệm

B Chuẩn bị cho một nhóm thực hành

1 Dụng cụ thí nghiệm:

- ống nghiệm : 5

- Cặp ống nghiệm : 1

- Thìa xúc hóa chất: 1

2 Hóa chất:

- Đồng oxit

- Đồng phoi bào

- dd HCl; dd NaNO3 ; quỳ

- Một số kim loại, phi kim và muối

khác.

Đồng hiđroxit, CaCO3, nước Gia-ven

- ống nhỏ giọt: 5

- Giá để ống nghiệm: 5

- Lọ thủy tinh cỡ nhỏ có nút: 4

- Đá vôi, kẽm viên

- dd HNO3

- dd NaCl

- dd AgNO3

C Nội dung bài

1.Thí nghiệm 1: Tính axit của axit

clohiđric.

- Axit HCl rất độc nên làm cẩn thận

với lượng nhỏ.

1.Thí nghiệm 1: Tính axit của axit clohiđric.

- Lấy 4 ống nghiệm sạch Bỏ vào mỗi ống một trong các chất rẵn sau: Cu(OH)

Trang 12

- HS phải nêu được các hiện tượng:

Lúc đầu Cu(OH)2 có màu xanh đậm,

sau khi nhỏ HCl vào Cu(OH)2 tan tạo

thành dung dịch CuCl2 màu xanh

trong.

Trong ống nghiệm thứ 2: CuO màu

đen chuyển sang màu xanh trong của

dd CuCl2.

Trong ống nghiệm thứ 3: xuất hiện các

bọt khí CO2.

Trong ống thứ 4: có bọt khí H2 nổi lên.

2 Thí nghiệm 2:

Tính tẩy màu của nước Giaven.

- Có thể cho miếng vải trước, rót từ từ

nước Gia-ven vào ống nghiệm theo

thành ống Quan sát

3 Bài tập thực nghiệm nhận biết

các dung dịch:

GV đưa cho mỗi nhóm HS 4 ống

nghiệm : mỗi ống đựng một trong các

dd HNO3 ; HCl ; NaNO3 ; NaCl

(không ghi nhãn).

màu xanh; CuO màu đen; CaCO3 màu trắng, một viên kẽm.

- Dùng ống nhỏ giọt lần lượt cho vào mỗi ống một ít dung dịch HCl, lắc nhẹ.

2 Thí nghiệm 2:

Tính tẩy màu của nước Giaven.

Cho vào ống nghiệm 1 ml nước Giaven Bỏ tiếp vào ống nghiệm một miếng vải hoặc giấy màu Để yên một thời gian.

3.Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch:

- Dùng quỳ để nhận biết 2 ống nghiệm chứa 2 dd axit HCl và HNO3.

- Sau đó dùng dd AgNO3 để nhận biết dung dịch HCl.

- Dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết dung dịch NaCl chứa trong 2 ống nghiệm còn lại.

D báo cáo kết quả thực hành

1 Họ và tên học sinh:………Lớp:…………

2 Tên bài thực hành.………

TT Tên TN Cách tiến hành

TN

Hiện tượng quan sát được Giải thích kết quả TN

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w