Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày ý kiến của anh chị về vai trò và lợi ích của việc tự học, trong đó sử dụng ít nhất 2 thao tác nghị luận đã học.. Nêu cảm nhận của anh chị v
Trang 1đề thi kiểm tra chất lợng học kì I
môn ngữ văn 11
(Thời gian làm bài 90’)
đề
Câu 1.( 2 điểm)
Trình bày đặc trng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí.?
Phân tích tính thời sự, tính ngắn gọn của báo chí qua bản tin sau:
“ Chiều tối ngày 22/12, đại diện Việt Nam Airlines cho biết: Do ảnh hởng của thời tiết và
s-ơng mù dày đặc tại một số tỉnh miền Bắc đặc biệt tại Hà Nội đã ảnh hởng tới hoạt động khai thác của các hãng hàng không Trong 2 ngày, Việt Nam Airlines buộc phải hoãn, huỷ và đổi hớng hàng chục chuyến bay, trong đó có 6 chuyến bay bị huỷ, 6 chuyến bay buộc phải chuyển hớng hạ cánh tại sân bay khác, 40 chuyến bay nội địa và quốc tế khác đi từ sân bay Nội Bài bị chậm chuyến.”
( Báo Tiền Phong, ra ngày 23 tháng12 năm 2010)
Câu 2.( 3 điểm)
Viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của anh ( chị) về vai trò và lợi ích của việc tự học, trong đó sử dụng ít nhất 2 thao tác nghị luận đã học
Câu 3.( 5 điểm) Nêu cảm nhận của anh ( chị ) về cảnh cho chữ ở cuối truyện ngắn Chữ ngời
tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân.
đáp án và biểu điểm ngữ văn 11 - học kì 1 Câu 1.( 2 điểm).
a Trình bày đặc trng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí.? ( 1 điểm)
* Tính thông tin thời sự
- Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động xã hội
- Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác, và độ tin cậy
* Tính ngắn gọn
- Đặc trng hàng đầu của ngôn ngữ báo chí Ngắn gọn nhng phải đảm bảo lơng thông tin cao
và có tính hàm súc
* Tính sinh động, hấp dẫn
Sở gd& đt nam định
Trờng thpt thịnh long
Trang 2- Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ, cách diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc
- Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo
b.Phân tích tính ngắn gọn, tính thời sự của bản tin (1 điểm)
- Tính thời sự : Sau 1 ngày đã đợc đa tin, kịp thời , nhanh chóng
- Tính ngắn gọn: nêu đầy đủ sự kiện , thời gian, địa điểm, diễn biến , kết quả nhng vẫn ngắn gọn, súc tích
Cõu 2(3.0đ)
Đõy là dạng bài nghị luận xó hội kiểm tra kiến thức xó hội và vận dụng cỏc thao tỏc lập luận của học sinh, vỡ vậy tựy vào từng bài của học sinh GV đỏnh giỏ mức điểm trờn cơ sở đảm bảo những nội dung sau:
Hỡnh thức: đỳng hỡnh thức đoạn văn( nếu HS viết bài văn trừ 0,5đ)
Nội dung : đảm bảo những nội dung sau:
Học tập là quỏ trỡnh chiếm lĩnh kiến thức của mỗi cỏ nhõn Học tập giỳp cho chỳng ta cú kiến thức, tớch lũy vốn sống, kinh nghiệm,… Vỡ vậy, trong hoạt động này cú nhiều phương phỏp khỏc nhau
Tự học là một trong những phương phỏp cú vai trũ và ý nghĩa trong quỏ trỡnh chiếm lĩnh kiến thức, nhất là trong thời buổi thụng tin phỏt triển, xó hội hiện đại như ngày nay
Tự học giỳp chỳng ta tự giỏc trong học tập, độc lập, khụng dựa dẫm ỷ lại; tự học giỳp mỗi cỏ nhõn nhận ra được thế mạnh, điểm yếu của mỡnh để khắc phục; tự học giỳp chỳng ta chủ động linh hoạt trong thời gian; tự học giỳp mỗi cỏ nhõn phỏt huy sở thớch mụn học, chuyờn sõu, nõng cao những mụn học tốt, tạo thúi quen cú ớch trong học tập
Tự học cú vai trũ và ý nghĩa quan trọng nhưng khụng nờn tuyệt đối húa vai trũ của nú, cần chỳ ý kết hợp hài hũa nhiều phương phỏp khỏc nhau sao cho phự hợp với mỗi cỏ nhõn Đối với HS, tự học giỳp nõng cao kiến thức từ những bài giảng của thầy cụ trờn lớp, trong sỏch
vở Tự học là một phương phỏp học tiến bộ và hay cho những ai xỏc định rừ ràng mục tiờu và vai trũ của việc học
Tựy vào bài làm của học sinh mà GV đỏnh giỏ mức điểm ở những mức sau:
Từ 2.0 => 3.0đ: bài làm của học sinh đảm bảo được cỏc ý cơ bản diễn đạt mạch lạc lưu loỏt, khụng sai quỏ 3 lỗi chớnh tả
Từ 1.0 => dưới 2.0đ: bài làm của học sinh thiếu ý hoặc đó chạm ý, biết vận dụng cỏc thao tỏc
để làm bài, khụng sai quỏ 5 lỗi chớnh tả
Từ 0,0 => dưới 1.0đ: bài làm sơ sài hoặc khụng hiểu yờu cầu của đề, trỡnh bày cấu thả, sai nhiều lỗi chớnh tả
Câu 3 Bài văn nghị luận văn học ( 5 điểm ).
I, Yêu cầu về kĩ năng :
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
Trang 3- Biết vận dụng các thao tác nghị luận nh : phân tích , giải thích, chứng minh, bình luận để làm nổi bật vấn đề
- Trình bày mạch lạc,chặt chẽ có cảm xúc
II, Yêu cầu về nội dung
Học sinh có thể trình bày , nêu luận điểm theo nhiều cách khác nhau, nhng phải đảm bảo yêu cầu sau :
* Mở bài (0,5 điểm)
- Giới thiệu tác giả và tác phẩm, tập truyện “ vang bóng một thời’
- Giới thiệu cảnh cho chữ : Thành công của tác phẩm tập trung ở cảnh cho chữ Trong cảnh này, vẻ đẹp của cả hai nhân vật đều toả sáng và đây là cảnh tợng khẳng định sự lên ngôi của tài năng và cái đẹp Cảnh cho chữ là cảnh tợng xa nay cha từng có, cuộc tơng phùng kỳ ngộ của những ngời tri kỷ giữa chốn ngục tù xoay quanh việc xin chữ và cho chữ của tử tù, quản ngục và thầy thơ lại
* Thân bài :(4 điểm)
1.Về nội dung : Cảnh cho chữ là “cảnh tợng xa nay cha từng có” ,bởi vẻ đẹp ấy toát lên từ
a Thời gian, không gian của cảnh cho chữ
- Thời gian : đêm cuối cùng của ngời cho chữ, ngày mai ngời ấy phải vào kinh chịu án tử hình
- Không gian: đuợc xây dựng bằng thủ pháp tơng phản, một bên là bóng tối nhà lao chật hẹp
ẩm ớt, bẩn thỉu một bên là vuông lụa trắng, thoi mực thơm
Caỷnh tửụùng naứy quaỷ laứ laù luứng, chửa tửứng coự vỡ troứ chụi chửừ nghúa thanh tao coự phaàn ủaứi caực laùi khoõng dieón ra trong thử phoứng, thử saỷnh, maứ laùi dieón ra nụi nguùc toỏi chaọt heùp, baồn thổu, hoõi haựm
b Hình ảnh của của kẻ xin chữ và ngời cho chữ: t thế và vị thế
- T thế :
+ Ngời cho chữ là một tù nhân đang đợi án tử hình : cổ đeo gông, chân vớng xiềng, đang dậm tô những nét chữ…
+ Kẻ xin chữ là một viên quan coi ngục : khúm núm, run run
- Vị thế của các nhân vật có sự đảo lộn : Trật tự, kỉ cơng trong nhà tù bị đảo ngợc hoàn toàn:
tù nhân trở thành ngời ban phát cái đẹp, răn dạy ngục quan; còn ngục quan thì khúm núm, vái lạy tù nhân
c Sự sinh thành cái đẹp
- Kẻ tử tù ung dung đậm tô nét chữ trên vuông lụa trắng, truớc một thầy thơ lại run run, một viên quản ngục khúm núm
- Cái đẹp đợc sáng tạo trong tù ngục ( mảnh đất của cái chết ): những nét chữ ấy vẫn đẹp, vuông vắn, thể hiện cái hoài bão tung hoành của cả một đời ngời
- Lời khuyên bảo ân cần của tử tù và tiếng nghẹn ngào, nức nở của quản ngục, cùng hành
động vái lậy Đó là khúc ca khải hoàn của cái đẹp chân chính Cái ác cúi đầu trớc thiên lơng, cái thiên lơng đợc tôn vinh nơi cái ác ngự trị Vẻ đẹp của tài năng và thiên lơng đã toả sáng nơi tăm tối nhất Đó là sự vững bền và bất khuất của chân lí
2 Nghệ thuật
- Bút pháp điêu luyện sắc sảo trong việc dựng ngời, dựng cảnh, chi tiết nào cũng gợi cảm, gây ấn tợng
- Nghệ thuật tơng phản đối lập, trong từng cặp : t thế - địa vị, bóng tối - ánh sáng, đẹp cao cả
- xấu xa, độc ác
- Ngôn ngữ Nguyễn Tuân biến hoá sáng tạo, có hồn, để lại nhiều ấn t ợng Một không khí cổ kính trang nghiêm có phần bi tráng toát lên từ đoạn văn
* Kết luận (0,5 điểm)
- Qua cảnh cho chữ trong Chữ ngời tử tù đã thể hiện đợc những đặc trng trong phong cách
Nguyễn Tuân giai đoạn trớc Cách mạng Những vẻ đẹp vang bóng một thời đã đợc nhà văn khẳng định và ngợi ca Tác phẩm vừa thể hiện phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân với niềm
Trang 4say mê và tôn kính những vẻ đẹp trong vang bóng, vừa là tấm lòng của nhà thơ đối với quê
h-ơng đất nớc theo kiểu của riêng mình ông
- Nêu cảm nhận riêng sâu sắc của mình về cảnh cho chữ
Cách cho điểm bài làm
- Điểm 5: Đỏp ứng đầy đủ tất cả cỏc yờu cầu về kĩ năng và kiến thức Hành văn mạch lạc, diễn đạt trong sỏng Cú thể mắc một vài lỗi nhỏ nhưng khụng ảnh hưởng đến bài làm
- Điểm 4 : Trỡnh bày được cỏc ý ở đỏp ỏn nhưng chưa nờu được ý khỏi quỏt, sử dụng dẫn chứng phự hợp, diễn đạt tương đối rừ ý, sai 3-4 lỗi chớnh tả, diễn đạt
- Điểm 3: Đỏp ứng được khoảng 2/3 yờu cầu kiến thức Hành văn chưa thật mạch lạc; mắc một vài lỗi về diễn đạt, ngữ phỏp, dựng từ, chớnh tả
- Điểm 1: Trỡnh bày thiếu ý, sơ sài, chưa đỏp ứng cỏc yờu cầu kiến thức Hành văn lủng củng, lan man, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ phỏp, dựng từ, chớnh tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc khụng làm được gỡ