1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kế hoạch bài học Tiếng việt 4 cả năm

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em hãy đọc thầm các đoạn + Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả còn lại và trả lời câu hỏi : + “ Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ tình từ những ngày xưa.. Những vất vả nơi yêu [r]

Trang 1

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Phía bắc (PB) : cánh bướm non , chùn chùn , năm trước , lương ăn ,

- Phía nam (PN) : cỏ xước , tỉ tê , tảng đá , bé nhỏ , thui thủi , kẻ yếu ,…

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc - Hiểu

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước , Nhà Trò , bự , lương ăn , ăn hiếp , mai phục ,

 Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp , thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn

II Đồ dùng dạy học

1 Tranh minh họa bài tập đọc trang 4 , SGK.

2 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

3 Tập truyện Dế Mèn Phiêu Lưu Kí - Tô Hoài

III Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Mở đầu

-GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình

phân môn tập đọc của học kì I lớp 4

- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các

chủ điểm trong sách

-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có câu : Thương

người như thể thương thân , đó là truyềng thống

cao đẹp của dân tộc VN Các bài học môn

tiếng việt tuần 1 , 2 , 3 sẽ giúp các em hiểu

thêm và tự hào về truyền thống cao đẹp này

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh này là

- HS cả lớp đọc thầm , 1 HS đọc thành

tiếng tên của các chủ điểm : Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng , Trên đôi cánh ước mơ , Có chí thì nên , Cánh sáo diều

- HS trả lời

Tuần 1

Trang 2

ai, ở tác phẩm nào không ?

Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài

-GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài và giới thiệu : Tác phẩm

kể về những cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lại nhiều lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong nước và quốc tế yêu thích

Gìơ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

Đây là một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 4, 5 sau đó gọi 3

HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó

được giới thiệu về nghĩa ở phần chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như sau:

- HS đọc theo thứ tự : + Một hôm …bay được xa + Tôi đến gần …ăn thịt em + Tôi xoè cả hai tay …của bọn nhện

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cả lớp theo dõi trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng chậm , thể hiện sự ái ngại , thương xót đối với Nhà Trò Lời Dế Mèn nói với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình , thái độ kiên quyết

Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể , đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn

Nhấn giọng các từ ngữ : tỉ tê , ngồi gục đầu , bé nhỏ , gầy yếu quá , bự những phấn , thâm dài, chấm điểm vàng , mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , mất đi , thui thủi , ốm yếu , chẳng đủ , nghèo túng , đánh em , bắt em , vặt chân , vặt cánh , ăn thịt em , xòe cả , đừng sợ , cùng với tôi đây , độc ác , cậy khoẻ ăn hiếp

* Tìm hiểu bài và hướng dẫn đọc diễn cảm

- Truyện có những nhân vật chính nào ?

- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?

- Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà

Trò ? Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện để

biết điều đó ?

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn cảnh

như thế nào ?

- Đoạn 1 ý nói gì ?

- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu ngồi khóc tỉ

tê bên tảng đá cuội ? Chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp đoạn 2

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Dế Mèn , chị Nhà Trò , bọn nhện

- Là chị Nhà Trò

- HS đọc SGK

- Nhà Trò đang gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội

- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò

- 1 HS đọc thành tiếng , HS cả lớp theo

Trang 3

- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và tìm những chi

tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt

- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò được nhìn thấy qua

con mắt của nhân vật nào ?

- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn Nhà

Trò ?

- Vậy khi đọc những câu văn tả hình dáng, tình

cảnh của chị Nhà Trò , cần đọc với giọng như

thế nào ?

- Gọi 2 HS lên đọc đoạn 2 , sau đó nhận xét về

giọng đọc của từng HS

- Đoạn này nói lên điều gì ?

-GV ghi lại ý chính đoạn 2 và nhờ HS nhắc lại

- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm những chi tiết

cho thấy chị Nhà Trò bị nhện ức hiếp đe dọa ?

- Đoạn này là lời của ai ?

- Qua lời kể của Nhà Trò , chúng ta thấy được

điều gì ?

- Khi đọc đoạn này thì chúng ta nên đọc như

thế nào để phù hợp với tình cảnh của Nhà Trò

?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên , chú ý để sữa

lỗi , ngắt giọng cho HS

* Đoạn 3 :

- Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò ,

Dế Mèn đã làm gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu

đoạn 3

dõi bài trong SGK

- HS cả lớp đọc thầm và tìm theo yêu cầu, có thể dùng bút chì vừa đọc vừa tìm Sau đó , một vài HS nêu ý kiến trước lớp cho

đủ các chi tiết : Chị Nhà Trò có thân hình bé nhỏ , gầy yếu , người bự những cánh như mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non , ngắn chùn chùn , lại quá yếu và chưa quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo túng , kiếm bữa chẳng đủ

- Của Dế Mèn

- Thể hiện sự ái ngại , thông cảm

- Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà Trò qua con mắt ái ngại , thông cảm của Dế Mèn

- 2 HS đọc

- Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt đến

tội nghiệp của chị Nhà Trò

- HS đọc thầm và dùng bút chì để tìm Sau đó , một vài HS nêu ý kiến trước lớp cho đủ các chi tiết : Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu , kiếm ăn không đủ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân , vặt cánh ăn thịt

- Lời của chị Nhà Trò

- Tình cảnh của Nhà Trò khi bị nhện ức hiếp

- Đọc với giọng kể lể , đáng thương

- 1 HS đọc , cả lớp nhận xét và tìm ra cách đọc đúng , đọc hay

- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đó trả lời : Dế + Mèn đã xòe 2 càng và nói với Nhà Trò :

Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

Trang 4

+ Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn

là người như thế nào ?

+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều

gì ?

- GV tóm lại ý chính đoạn 3

- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn , theo

em chúng ta nên đọc với giọng như thế nào thể

hiện được thái độ của Dế Mèn

- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3

- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng

ta điều gì ?

- Đó chính là nội dung chính của bài

- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng

- Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hóa em

thích hình ảnh nào nhất ? Vì sao ?

* Thi đọc diễn cảm

Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1 đoạn trong

bài , hoặc cho các nhóm thi đọc theo vai

+ Là người có tấm lòng nghĩa hiệp , dũng cảm , không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu

+ Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Giọng mạnh mẽ , dứt khoát , thể hiện sự bất bình

- 2 HS đọc to trước lớp , cả lớp nhận xét và tìm ra cách đọc hay nhất

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp

sẵn sàng bênh vực kẻ yếu , xóa bỏ những bất công

- 2 HS nhắc lại

- Nhiều HS trả lời , ví dụ : + Hình ảnh Dế Mèn xòe 2 càng động viên Nhà Trò Hình ảnh này cho thấy Dế Mèn thật dũng cảm và khỏe mạnh , luôn đứng

ra bênh vực kẻ yếu + Hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi cho thấy Dế Mèn thật anh hùng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết vì sao em thích ?

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

- GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , bênh vực kẻ yếu

Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài , tập truyện sẽ cho

các em thấy nhiều điều thú vị về Dế Mèn và cả về thế giới loài vật

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương những HS tích cực học tập , nhắc nhở những HS còn chưa chú ý

CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm vẫn khóc” trong

bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò

3 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên

vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang

Trang 5

II Đồ dùng dạy học:

1 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2 b

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu:

Ở lớp 4 , một tuần các em sẽ học 1 tiết chính

tả Mỗi bài chính tả có độ dài 80 đến 90 tiếng

được trích từ bài tập đọc hoặc các văn bản

khác để các em vừa luyện đúng chính tả , vừa

có thêm hiểu biết về cuộc sống , con người

Việc làm các bài tập sẽ làm cho các em tư duy

, kỹ năng sử dụng Tiếng Việt

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để

viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu ”và làm các bài tập chính tả

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

* Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm …vẫn khóc

trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc , viết các từ vừa tìm được

* Viết chính tả

- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc cụm

từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi

cho HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS

kịp viết với tốc độ quy định

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

-Dế Mèn bên vực kẻ yếu

-HS lắng nghe

- 1 HS đọc trước lớp , HS dưới lớp lắng nghe

- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hình dáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò

- PB : Cỏ xước xanh dài , tỉ tê , chùn chùn

,

- PN : Cỏ xước , tỉ tê , chỗ chấm điểm vàng, khỏe ,

- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở nháp

- Nghe GV đọc và viết bài

- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài

Trang 6

-GV cho Hs làm bài

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào vở

nháp , giơ tay báo hiệu khi xong để GV chấm

bài

- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải

- Nhận xét về lời giải đúng

-GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn

3 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2b vào vở HS

nào viết xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên phải

viết lại bài và chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , chữa bài trên bảng của bạn

- Chữa bài vào SGK

- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm cho

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Lời giải : cái la bàn

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

-Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận : âm đầu , vần , thanh

-Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh -Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II Đồ dùng dạy học:

1 Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng , có ví dụ :

2 Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh (GV có thể sử dụng các chữ cái

viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn : âm đầu - màu đỏ , vần – màu xanh ,

thanh – màu vàng )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Giới thiệu bài:

Những tiết luyện từ và câu sẽ giúp các em mở

rộng vốn từ , biết cách dùng từ nói , viết thành

Trang 7

câu đúng và hay Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu về cấu trúc tạo tiếng

2 Bài mới:

a) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục

ngữ có bao nhiêu tiếng GV ghi bảng câu thơ :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng

( vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên cạnh bàn

)

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách

đánh vần tiếng bầu

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần

HS dưới lớp ghi cách đánh vần thành tiếng

+ Dùng phấn màu ghi vào sơ đồ :

Tiếng

Âm đầu

Vần

Thanh

bầu

b

âu

Huyền

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi

câu hỏi : Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận ?

Đó là những bộ phận nào ?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận : Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận : âm

đầu , vần , thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của

câu thơ bằng cách kẻ bảng GV có thể chia

mỗi bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng

+GV kẻ trên bảng lớp , sau đó gọi HS lên

chữa bài

- HS đọc thầm và đếm số tiếng Sau đó 2

HS trả lời : có 14 tiếng

- HS đếm Câu đầu có : 6 tiếng Câu sau có : 8 tiếng + Cả 2 câu trên có 14 tiếng + bờ âu bâu huyền bầu + 1 HS lên bảng ghi , 2 đến 3 HS đọc + HS quan sát

- Có 3 bộ phận

+ 3 HS trả lời , 1 HS lên bảng vừa trả lời , vừa chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận

+ HS lắng nghe

- HS phân tích

+ HS lên chữa bài

Trang 8

lấy l ây sắc

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? Cho

ví dụ

+ Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu ?

Bộ phận nào có thể thiếu ?

- Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có

vần và dấu thanh Thanh ngang không được

đánh dấu khi viết

b) Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ trong

SGK

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói

lại phần ghi nhớ

+ Kết luận : Các dấu thanh của tiếng đều được

đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính

của vần

c ) Luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

+ Trả lời :

Tiếng do bộ phận : âm đầu , vần , thanh

Ví dụ : tiếng thương

Tiếng do bộ phận : Vần , dấu thanh tạo thành Ví dụ : tiếng ơi

+ Vần và dấu thanh không thể thiếu , âm đầu có thể thiếu

- HS nghe

- HS đọc thầm

+ 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu phần ghi nhớ

1 Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận

Thanh Âm đầu Vần

2 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

+ HS nghe

- 1 HS đọc

- HS phân tích vào vở nháp

- HS lên chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ

Trang 9

- Nhận xét về đáp án đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? Cho

ví dụ?

- Đánh x vào ô trống trước ý đúng :

x Tiếng nào cũng phải có vần và thanh

x Có tiếng không có âm đầu

Không có tiếng nào chỉ có vần và thanh

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và

làm bài tập , chuẩn bị bài sau

- HS lần lượt trả lời đến khi có câu trả lời

đúng : Đó là chữ sao Để nguyên là ông sao trên trời Bỏ âm đầu s thành chữ ao là

chỗ bơi cá hàng ngày

KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Mục tiêu:

Dựa vào các tranh minh họa và lời kể củaGV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

1 Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , biết thay

đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện

2 Biết theo dõi , nhận xét , đánh giá lời của bạn kể

3 Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể

Qua đó ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

II Đồ dùng dạy học:

1 Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

2 Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

- Trong chương trình TV lớp 4 , phân môn kể

chuyện giúp các em có kĩ năng kể lại 1 câu

chuyện đã được đọc , được nghe Những câu

chuyện bổ ích và lý thú sẽ giúp các em thêm

hiểu biết về cuộc sống con người , những sự

vật , hiện tượng quanh mình và thấy mối quan

hệ tốt đẹp giữa người với người , giữa con

người với thiên nhiên

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay , các em sẽ kể - Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ”

Trang 10

lại câu chuyên gì ?

- Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?

-GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về hồ Ba Bể

hiện nay và giới thiệu : Hồ Ba Bể làmột cảnh

đẹp của tỉnh Bắc Cạn hiện nay Khung cảnh ở

đây rất nên thơ và sinh động

Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có ? Các em

cùng theo dõi câu chuyện “sự tích hồ Ba Bể ”

b) GV kể chuyện

-GV kể lần 1 : giọng kể thong thả rõ ràng ,

nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm hội ,

trở lại khoan thai ở đoạn kết Chú ý nhấn

giọng ở những từ gợi cảm , gợi tả về hình dáng

khổ sở của bà lão ăn xin , sự xuất hiện của con

Giao Long , nỗi khiếp sợ của mẹ con bà góa ,

nỗi kinh hoàng của mọi người , khi đất dưới

chân rung chuyển , mọi vật đều rung chuyển ,

nhà cửa , mọi vật đều chìm nghỉm dưới nước …

-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

họa trên bảng

-GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ : cầu phúc ,

giao long , bà góa, làm việc thiện , bâng quơ

Nếu HS không hiểu ,GV có thể giải thích

- Dựa vào tranh minh họa , đặt câu hỏi để HS

nắm được cốt truyện

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?

+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?

+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?

+ Khi chia tay , bà cụ dặn mẹ con bà góa điều

gì ?

- … giải thích về sự hình thành của hồ Ba Bể

- HS lắng nghe

- HS xem tranh

- Giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình

Cầu phúc : Cầu xin được điều tốt cho

mình

Giao long : loài rắn to còn gọi là thuồng

luồng

Bà góa : người phụ nữ có chồng bị chết Làm việc thiện : làm điều tốt cho người

khác

Bâng quơ : không đâu vào đâu , không tin

tưởng

- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng

+ Bà không biết đến từ đâu Trông bà gớm ghiếc , người gầy còm , lở loét , xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói + Mọi người đều xua đuổi bà

+ Mẹ con bà góa đưa bà về nhà , lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại

+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn

+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w