1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi vào THPT môn Ngữ văn

20 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau đó, tác giả lập luận: "Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách[r]

Trang 1

phong cách Hồ Chí Minh

(Lê Anh Trà)

I - Gợi ý

1 Xuất xứ:

Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị" của tác giả Lê Anh Trà, trích trong cuốn sách "Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam", Viện Văn hoá xuất bản, Hà Nội, 1990

2 Tác phẩm:

Mặc dù am => và ảnh =? nền văn hoá nhiều ='" nhiều vùng trên thế giới  = phong cách của Hồ Chí Minh vô cùng giản dị, điều đó $=C thể hiện ngay trong đời sống sinh

đơn sơ, ăn uống đạm bạc

3. Tóm tắt:

Viết về phong cách Hồ Chí Minh, tác giả $=, ra luận điểm then chốt: Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa tính dân tộc và tính nhân loại, truyền thống và hiện đại, giữa vĩ

đại và giản dị

Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã vận dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ, với những dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục về quá trình hoạt động cách mạng, khả năng

sử dụng ngôn ngữ và sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của Bác

II - Giá trị tác phẩm

Trong bài thơ 6=> đi tìm hình của =', Chế Lan Viên viết:

Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá

Đó là những câu thơ viết về Bác trong thời gian đầu của cuộc hành trình cứu =' gian khổ Câu thơ vừa mang nghĩa tả thực vừa có ý khái quát sâu xa Sự đối lập giữa một viên gạch hồng giản dị với cả một mùa đông băng giá đã phần nào nói lên sức mạnh và phong thái của vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại Sau này, khi đã trở về Tổ quốc, sống giữa đồng bào, đồng chí, )=>

 = chúng ta vẫn gặp đã con => đã từng bôn ba khắp thế giới ấy:

Nhớ 6=> những sáng tinh 2=F

Ung dung yên ngựa trên $=> suối reo Nhớ chân 6=> =' lên đèo

6=> đi, rừng núi trông theo bóng 6=>

(Việt Bắc - Tố Hữu) Còn nhiều, rất nhiều những bài thơ, bài văn viết về cuộc đời hoạt động cũng  = tình cảm của Bác đối với đất ='" nhân dân Điểm chung nổi bật trong những tác phẩm ấy là phong thái ung dung, thanh thản của một => luôn biết cách làm chủ cuộc đời, là phong cách sống rất riêng: phong cách Hồ Chí Minh

Với một hệ thống lập luận chặt chẽ và những dẫn chứng vừa cụ thể vừa giàu sức thuyết phục, bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ ra sự thống nhất, kết hợp hài hoà của các yếu tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại để làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và giản dị trong phong cách của 6=>

Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác giả rất tự nhiên và hiệu quả Để lí giải sự thống nhất

Trang 2

giữa dân tộc và nhân loại, tác giả đã dẫn ra cuộc đời hoạt động đầy truân chuyên, tiếp xúc với văn hoá nhiều ='" nhiều vùng trên thế giới Kết luận $=C $=, ra sau đó hoàn toàn hợp lô gích: "Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc  = Chủ tịch Hồ Chí Minh 6=> cũng chịu ảnh =? tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu cái đẹp và cái hay " Đó là những căn cứ xác đáng để lí giải về tính nhân loại, tính hiện đại  một vế của sự hoà hợp, thống nhất trong phong cách Hồ Chí Minh

Ngay sau đó, tác giả lập luận: !6 = điều kì lạ là tất cả những ảnh =? quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển $=C ở 6=>" để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất  =F Đông,  = cũng

đồng thời rất mới, rất hiện đại "

Đây có thể coi là lập luận quan trọng nhất trong bài nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính nói trên Trong thực tế, các yếu tố "dân tộc" và "nhân loại", "truyền thống" và "hiện đại" luôn có xu h=ớng loại trừ nhau Yếu tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia Sự kết hợp hài hoà của các yếu tố mang nhiều nét đối lập ấy trong một phong cách quả là điều kì diệu, chỉ có thể thực hiện đ=ợc bởi một yếu tố v=ợt lên trên tất cả: đó là bản lĩnh, ý chí của một ng=ời chiến sĩ cộng sản, là tình cảm cách mạng đ=ợc nung nấu bởi lòng yêu n=ớc, th=ơng dân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàng quên mình vì

sự nghiệp chung Hồ Chí Minh là ng=ời hội tụ đầy đủ những phẩm chất đó

Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả $=, ra hàng loạt dẫn chứng Những chi tiết hết sức cụ thể, phổ biến: đó là ngôi nhà sàn, là chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp đã từng đi vào thơ ca

 = một huyền thoại, là cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, là tình cảm thắm thiết đối với đồng bào, nhất là với các em thiếu nhi cũng đã trở thành huyền thoại trong lòng nhân dân Việt Nam Với những dẫn chứng sống động ấy, thủ pháp liệt kê $=C sử dụng ở đây không những không gây nhàm chán, đơn điệu mà còn có tác dụng thuyết phục hơn hẳn những lời thuyết lí dài dòng

Trong phần cuối bài, tác giả đã khiến cho bài viết thêm sâu sắc bằng cách kết nối giữa quá khứ với hiện tại Từ nếp sống "giản dị và thanh đạm" của Bác, tác giả liên hệ đến Nguyễn Trãi,

đến Nguyễn Bỉnh Khiêm  các vị "hiền triết" của non sông đất Việt:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Đây cũng là một yếu tố trong hệ thống lập luận của tác giả Dẫu các yếu tố so sánh không thật =F đồng (Bác là một chiến sĩ cách mạng, là Chủ tịch =' trong khi Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm $=C nói đến trong thời gian ở ẩn, xa lánh cuộc sống sôi động bên ngoài)

 = vẫn $=C vận dụng hợp lí nhờ cách lập luận có chiều sâu: "Nếp sống giản dị và thanh

đạm của Bác Hồ, cũng  = các vị danh nho =," hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di )=Z tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác"

Bài văn nghị luận này giúp chúng ta hiểu sâu thêm về phong cách của Bác Hồ  vị lãnh tụ

vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hoá của thế giới

đấu tranh cho một thế giới hoà bình

(G G Mác-két)

I - Gợi ý

1 Tác giả:

Trang 3

Nhà văn Cô-lôm-bi-a G.G Mác-két (Gabriel Garcia Marquez) sinh năm 1928 Năm 1936, tốt nghiệp tú tài, ông vào học ngành Luật tại 0=> đại học Tổng hợp Bô-gô-ta và viết những truyện ngắn đầu tay

Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là tác giả của nhiều tiểu thuyết theo khuynh =' hiện thực huyền ảo nổi tiếng Ông từng $=C nhận giải  =? Nô-ben văn học năm 1982

G G Mác-két có một sự nghiệp sáng tác đồ sộ,  = nổi tiếng nhất là cuốn Trăm năm cô

đơn (1967) - tiểu thuyết $=C tặng Giải Chianchianô của I-ta-li-a, $=C Pháp công nhận là cuốn sách =' ngoài hay nhất trong năm, $=C giới phê bình văn học ở Mĩ xếp là một trong 12 cuốn sách hay nhất trong những năm sáu =F của thế kỉ XX

Toàn bộ sáng tác của G G Mác-két xoay quanh trục chủ đề chính: sự cô đơn - mặt trái của tình đoàn kết, lòng  =F yêu giữa con =>

2 Tác phẩm:

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình trình bày những ý kiến của tác giả xung quanh hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế giới nỗ lực hành động để ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ về một thảm hoạ có thể huỷ diệt toàn bộ sự sống trên trái đất

3 Tóm tắt:

Đây là một bài văn nghị luận xã hội Tác giả nêu ra hai luận điểm cơ bản có liên quan mật thiết với nhau:

 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc sống trên trái đất

 Nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là phải ngăn chặn nguy cơ đó, đồng thời đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Để làm sáng tỏ hai luận điểm trên, tác giả đã $=, ra một hệ thống lập luận chặt chẽ, đặc biệt là những dẫn chứng rất cụ thể, xác thực, giàu sức thuyết phục

II - Giá trị tác phẩm

Chúng ta đang sống trong một thế giới mà trình độ khoa học kỹ thuật đang phát triển với một tốc độ đáng kinh ngạc: những thành tựu của ngày hôm nay, rất có thể chỉ ngày mai đã thành lạc hậu Đã từng có những ý kiến bi quan cho rằng: trong khi của cải xã hội tăng theo cấp

số cộng thì dân số trái đất lại tăng theo cấp số nhân, con => sẽ ngày càng đói khổ Tuy nhiên, nhờ có sự phát triển  = vũ bão của khoa học kĩ thuật, của cải xã hội ngày càng dồi dào hơn, số => đói nghèo ngày càng giảm đi

Đó là những yếu tố tích cực trong sự phát triển của khoa học mà phần lớn chúng ta đều nhận thấy Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển đó thì hầu  = rất ít => có thể nhận thức

$=C Bài viết của nhà văn Gác-xi-a Mác-két đã gióng lên một hồi chuông cảnh tỉnh nhân loại

0=' nguy cơ đang hiện hữu của một cuộc chiến tranh hạt nhân thảm khốc có khả năng huỷ diệt toàn bộ sự sống trên hành tinh xanh mà  =F tiện của cuộc chiến tranh ấy  mỉa mai thay  lại là hệ quả của sự phát triển khoa học  = vũ bão kia

hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã $=C bố trí khắp hành tinh Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là mỗi => không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên

sẽ làm biến hết thảy, không phải một lần mà là => hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên trái

Đất"

Sức tác động của đoạn văn này chủ yếu bởi những con số thống kê cụ thể: 50.000 đầu đạn hạt nhân; 4 tấn thuốc nổ; không phải một lần mà là => hai lần Thông điệp về nguy cơ huỷ

Trang 4

diệt sự sống $=C truyền tải với một khả năng tác động mạnh mẽ vào = duy bạn đọc Không chỉ có thế, trong những câu văn tiếp theo, tác giả còn mở rộng phạm vi ra toàn hệ Mặt Trời, dẫn cả điển tích trong thần thoại Hi Lạp nhằm làm tăng sức thuyết phục

Trong phần tiếp theo, tác giả $=, ra hàng loạt so sánh nhằm thể hiện sự bất hợp lí trong xu =' phát triển của khoa học hiện đại: tỉ lệ phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân loại quá thấp trong khi tỉ lệ phục vụ cho chiến tranh lại quá cao Vẫn là những con số thống kê đầy sức nặng:

 100 tỉ đô la cho trẻ em nghèo khổ =F $=F với 100 máy bay ném bom chiến =C B.1B hoặc )=' 7.000 tên lửa =C đại châu;

 Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân đủ để thực hiện  =F trình phòng bệnh trong cùng 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ => khỏi bệnh sốt rét;

 Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

Đó là những con số v=ợt lên trên cả những giá trị thống kê bởi nó còn có giá trị tố cáo bởi điều nghịch lí là trong khi các ch=ơng trình phục vụ chiến tranh đều đã hoặc chắc chắn trở thành hiện thực thì các ch=ơng trình cứu trợ trẻ em nghèo hay xoá nạn mù chữ chỉ là sự tính toán giả thiết và không biết đến bao giờ mới trở thành hiện thực Trong khía cạnh này thì rõ ràng là khoa học

đang phát triển =C lại những giá trị nhân văn mà từ bao đời nay con => vẫn hằng xây dựng

Vẫn bằng phép suy luận lô gích và những con số thống kê nóng bỏng, tác giả đẩy mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm: sự phát triển vũ khí hạt nhân không chỉ đi =C lại lí trí của con

=> mà còn đi =C lại lí trí tự nhiên Sự đối lập khủng khiếp giữa 380 triệu năm, 180 triệu năm, bốn kỷ địa chất (hàng chục triệu năm) với khoảng thời gian đủ để "bấm nút một cái" đã phơi bày toàn bộ tính chất phi lí cũng  = sự nguy hiểm của  =F trình vũ khí hạt nhân mà các =' giàu có đang theo đuổi Bằng cách ấy, rất có thể con => đang phủ nhận, thậm chí xoá bỏ toàn bộ quá trình tiến hoá của tự nhiên và xã hội từ hàng trăm triệu năm qua Đó không chỉ là sự phê phán mà còn là sự kết tội

Đó là toàn bộ luận điểm thứ nhất, chiếm đến hơn ba phần = dung =C của bài viết này ở luận điểm thứ hai, thủ pháp =F phản đã $=C vận dụng triệt để Ngay sau lời kết tội trên

đây, tác giả kêu gọi:

"Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, đem lại tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản đồng ca của những => đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng 6 = dù cho tai hoạ xảy ra thì sự có mặt của chúng ta ở đây cũng không phải là vô ích"

Đó không hẳn là một lời kêu gọi thống thiết và mạnh mẽ, tuy nhiên không vì thế mà nó kém sức thuyết phục Chính )= âm của luận điểm thứ nhất đã tạo nên hiệu quả cho luận điểm thứ hai này Những lời kêu gọi của tác giả gần  = những lời tâm sự  = thấm thía tận đáy lòng  =, hết, tác giả còn =? =C ra tấn thảm kịch hạt nhân và đề nghị mở "một ngân hàng = trữ trí nhớ" Lời đề nghị =?  = rất không thực ấy lại trở nên rất thực trong hoàn cảnh cuộc chiến tranh hạt nhân có thể xảy ra bất cứ lúc nào

Trong luận điểm thứ hai này, tác giả hầu  = không sử dụng một dẫn chứng hay một con

số thống kê nào 6 = cách dẫn dắt vấn đề, lời tâm sự tha thiết mang âm điệu xót xa của tác giả đã tác động mạnh đến =F tri nhân loại tiến bộ Tác giả không chỉ ra thế lực nào đã vận dụng những phát minh khoa học vào mục đích xấu xa bởi đó )=>  = không phải là mục

đích chính của bài viết này  = ông đã giúp nhân loại nhận thức $=C nguy cơ chiến tranh hạt nhân là hoàn toàn có thực và ngăn chặn nguy cơ đó, đồng thời đấu tranh cho một thế giới

Trang 5

hoà bình sẽ là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỉ XXI.

tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

I - Gợi ý

1. Xuất xứ:

Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền $=C bảo vệ và phát trỉen của trẻ em

$=C trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Liên hợp quốc ngày 30-9-1990, in trong cuốn "Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em", NXB Chính trị quốc gia - Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, 1997

2 Tóm tắt:

Tuy chỉ là một trích đoạn  = bài viết này có thể coi là một văn bản khá hoàn chỉnh về hiện thực và =F lai của trẻ em cũng  = những nhiệm vụ cấp thiết mà cộng đồng quốc tế phải thực hiện nhằm đảm bảo cho trẻ em có $=C một =F lai =F sáng

Ngoài hai ý mở đầu, bài viết $=C chia thành ba phần rất rõ ràng:

Phần một (sự thách thức): thực trạng cuộc sống khốn khổ của rất nhiều trẻ em trên thế giới

 những thách thức đặt ra với các nhà lãnh đạo chính trị

Phần hai (cơ hội): những điều kiện thuận lợi đối với việc bảo vệ và phát triển cuộc sống,

đảm bảo =F lai cho trẻ em

Phần ba (nhiệm vụ): những nhiệm vụ cụ thể, cấp thiết cần thực hiện nhằm bảo vệ và cải thiện đời sống, vì =F lai của trẻ em

II- Giá trị tác phẩm

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy:

Trẻ em  = búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

Trẻ em là =F lai đất =' Suy rộng ra, sự vận động và phát triển của thế giới trong

=F lai phụ thuộc rất nhiều vào cuộc sống và sự phát triển của trẻ em hôm nay Càng ngày, vấn đề đó càng $=C nhận thức rõ ràng hơn trên  =F diện quốc tế Năm 1990, Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em đã $=C tổ chức Tại đó, các nhà lãnh đạo các =' đã $=, ra bản Tuyên

bố về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em. Bài viết này đã trích dẫn những ý cơ bản nhất của bản Tuyên bố đó

Ngay trong phần mở đầu, bản Tuyên bố đã khẳng định những đặc điểm cũng  = những quyền lợi cơ bản của trẻ em Từ đó, các tác giả bắt vào mạch chính với những ý kiến hết sức cơ bản và lô gích

Trong phần thứ nhất, tác giả nêu ra hàng loạt vấn đề có về thực trạng cũng  = sự vi phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em Đó là sự bóc lột, đày đoạ một cách tàn nhẫn, là cuộc sống khốn khổ của trẻ em ở các =' nghèo Trong hoàn cảnh ấy, những con số thống kê rất có sức nặng ("Mỗi ngày, có hàng triệu trẻ em phải chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo và khủng hoảng kinh tế, của nạn đói, tình trạng vô gia =" dịch bệnh ; Mỗi ngày có tới 40000 trẻ em chết

do suy dinh )=Z và bệnh tật, ") Những con số biết nói ấy thực sự là lời cảnh báo đối với nhân loại

Với nội dung  = vậy  = các tác giả lại đặt tên cho phần này là Sự thách thức Mới đọc,

Trang 6

có cảm =? giữa đề mục và nội dung không thật thống nhất Tuy nhiên, đó lại là yếu tố liên kết giữa các phần trong văn bản này Tác giả đã sử dụng  =F pháp "đòn bẩy": hiện thực càng $=C chỉ rõ bao nhiêu thì những vấn đề đặt ra sau đó lại càng $=C quan tâm bấy nhiêu

Trong phần tiếp theo, các tác giả trình bày những điều kiện thích hợp (hay những cơ hội) cho những hoạt động vì quyền của trẻ em Đó là những  =F tiện và kiến thức, là sự hợp tác, nhất trí của cộng đồng thế giới cùng sự tăng 0=? kinh tế, sự biến đổi của xã hội trong đó các tác giả nhấn mạnh đến nhân tố con => Bằng những hoạt động tích cực, con => hoàn toàn có thể làm chủ $=C =F lai của mình khi quan tâm thoả đáng đến các thế hệ =F lai

Trong phần Nhiệm vụ, các tác giả nêu ra tám nhiệm vụ hết sức cơ bản và cấp thiết Có thể tóm tắt lại  = sau:

1 Tăng => sức khoẻ và chế độ dinh )=Z của trẻ em

2 Quan tâm săn sóc nhiều hơn đến trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn

3 Đảm bảo quyền bình đẳng nam - nữ (đối xử bình đẳng với các em gái)

4 Bảo đảm cho trẻ em $=C học hết bậc giáo dục cơ sở

5 Cần nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hoá gia đình

6 Cần giúp trẻ em nhận thức $=C giá trị của bản thân

7 Bảo đảm sự tăng 0=?" phát triển đều đặn nền kinh tế

8 Cần có sự hợp tác quốc tế để thực hiện các nhiệm vụ cấp bách trên đây

Với những ý hết sức ngắn gọn, đ=ợc trình bày rõ ràng, dễ hiểu, bản Tuyên bố này không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi ng=ời, mỗi thành viên trong cộng đồng quốc tế mà còn có tác dụng kêu gọi, tập hợp mọi ng=ời, mọi quốc gia cùng hành động vì cuộc sống và sự phát triển của trẻ em, vì t=ơng lai của chính loài ng=ời

chuyện người con gái nam xương

(Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)

I- Gợi ý

1 Tác giả:

Nguyễn Dữ b =, rõ năm sinh, năm mất), => huyện /0=> Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải n=F Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, là thời kì triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền bính, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài Ông học rộng, tài cao,  = chỉ làm quan có một năm rồi xin nghỉ

2 Tác phẩm:

Tác phẩm nổi tiếng nhất của Nguyễn Dữ là Truyền kì mạn lục, gồm 20 truyện viết bằng tản văn, xen lẫn biền văn và thơ ca, cuối mỗi truyện  => có lời bình của tác giả, hoặc của một

=> cùng quan điểm với tác giả

Chuyện => con gái Nam =F thể hiện niềm cảm  =F của tác giả đối với số phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của của => phụ nữ Việt Nam )=' chế độ phong kiến

Về mặt nội dung, Truyền kì mạn lục chứa đựng nội dung phản ánh hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc Tác phẩm cũng đồng thời cho thấy những phức tạp trong = =? nhà văn

Nguyễn Dữ phản ánh hiện thực xã hội thời đại mình qua thể truyền kì nên tác giả  =>

Trang 7

lấy =, để nói nay, lấy cái kì để nói cái thực Đọc Truyền kì mạn lục nếu biết bóc tách ra cái vỏ kì ảo sẽ thấy cái cốt lõi hiện thực, phủi đi lớp 2=F khói thời gian =, cũ, sẽ thấy bộ mặt xã hội

$=F thời Đời sống xã hội )=' ngòi bút truyền kì của nhà văn hiện lên khá toàn diện cuộc sống => dân từ bộ máy nhà =' với quan tham lại nhũng đến những quan hệ với nền đạo

đức đồi phong bại tục

Nếu khi phê phán, tố cáo hiện thực xã hội, Nguyễn Dữ chủ yếu đứng trên lập 0=> đạo

đức thì khi phản ánh số phận con =>" ông lại xuất phát tự lập 0=> nhân văn Chính vì vậy, Truyền kì mạn lục chứa đựng một nội dung nhân đạo sâu sắc Về  =F diện này, Nguyễn Dữ là một trong những nhà văn mở đầu cho chủ nghĩa nhân văn trong văn học trung

đại Việt Nam Truyền kì mạn lục phản ánh số phận con => chủ yếu qua số phận của => phụ nữ, đồng thời =' tới những giải pháp xã hội,  = vẫn bế tắc trên $=> đi tìm hạnh phúc cho con =>! (Từ điển văn học - NXB Thế giới, 2005)

3 Thể loại:

Truyện truyền kì là những truyện kì lạ $=C = truyền Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ

là sự ghi chép tản mạn về những truyện ấy Tác phẩm $=C viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian, các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam Nhân vật chính trong

Truyền kì mạn lục phần lớn là những => phụ nữ đức hạnh  = lại bị các thế lực phong kiến, lễ giáo khắc nghiệt xô đẩy vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất Bên cạnh đó còn có kiểu nhân vật là những => trí thức có tâm huyết  = bất mãn với thời cuộc, không chịu trói mình vào vòng danh lợi chật hẹp

4 Tóm tắt:

Câu chuyện kể về Vũ Thị Thiết - => con gái quê ở Nam =F" tính tình nết na thuỳ mị Lấy chồng là /0=F Sinh  =, $=C bao lâu thì chàng phải đi lính, nàng ở nhà phụng )=Z

mẹ già và nuôi con nhỏ Để dỗ con, nàng  => chỉ bóng mình trên => và bảo đó là cha nó Khi /0=F Sinh về thì con đã biết nói Đứa bé ngây thơ kể với /0=F Sinh về => đêm đêm vẫn đến nhà /0=F Sinh sẵn có tính ghen, mắng nhiếc và đuổi vợ đi Phẫn uất, Vũ Thị Thiết chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ thì đã muộn, /0=F Sinh lập đàn giải oan cho nàng

Cũng có thể tạm chia truyện thành hai phần, lấy mốc là việc Vũ 6=F nhảy xuống sông tự tử:

- Đoạn 1 (từ đầu đến "và xin chịu khắp mọi => phỉ nhổ"): bị chồng nghi oan Vũ 6=F

tự vẫn

- Đoạn 2 (còn lại): nỗi oan $=C giải, Vũ 6=F $=C cứu sống  = vẫn không trở về

đoàn tụ cùng gia đình

II- Giá trị tác phẩm

Có lẽ => Việt Nam chúng ta ai cũng hiểu và biết cách sử dụng cụm từ "oan Thị Kính"  một nỗi oan khuất mà => bị oan không có cách gì để thanh minh Thị Kính chỉ $=C giải oan nhờ Đức Phật hay nói đúng hơn là nhờ tấm lòng bao dung độ =C" luôn hiểu thấu và sẵn sàng bênh vực cho những con => bé nhỏ, thua thiệt, oan ức trong xã hội của những nghệ sĩ dân gian

6=> phụ nữ trong Chuyện => con gái Nam =F không có $=C cái may mắn  = Thị Kính mặc dù nỗi oan của nàng cũng không kém gì, thậm chí kết cục còn bi thảm hơn Thị Kính $=C lên toà sen trong khi => phụ nữ này phải tìm đến cái chết để chứng tỏ sự trong sạch của mình Mặc dù vậy, nhân vật này vẫn không $=C nhiều => biết đến, có lẽ bởi

Trang 8

 =F thức kể Ai cũng biết đến Thị Kính vì câu chuyện về nàng $=C thể hiện qua một vở chèo  một loại hình nghệ thuật dân gian quen thuộc, $=C nhân dân =, thích từ xa =," trong khi 6=> con gái Nam =F là một tác phẩm văn học viết thời trung đại (trong điều kiện xã hội phong kiến, nhân dân lao động hầu hết đều không biết chữ) Ngày nay đọc lại tác phẩm này, chúng ta có thể hiểu thêm rất nhiều điều về thân phận những => phụ nữ trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật dựng truyện, dẫn dắt mạch truyện cũng  = nghệ thuật xây dựng nhân vật, cách thức kết hợp các  =F thức tự sự, trữ tình và kịch của tác giả

Trong phần đầu của truyện, 0=' khi biến cố lớn xảy ra, tác giả đã dành khá nhiều lời để

ca ngợi vẻ đẹp của => phụ nữ, từ nhan sắc cho đến đức hạnh Hầu  = không có sự kiện nào thật đặc biệt ngoài những chi tiết (tiễn chồng đi lính, đối xử với mẹ chồng ) chứng tỏ nàng

là một => con gái đẹp => đẹp nết, một => vợ hiền, một => con dâu hiếu thảo Chỉ

có một chi tiết ở đoạn mở đầu: "Song /0=F có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức" Bạn đọc có thể dễ bỏ qua chi tiết này vì với phẩm hạnh của nàng, dẫu /0=F Sinh có đa nghi

đến đâu cũng khó có thể xảy ra chuyện gì $=C

6 = đó lại là một chi tiết rất quan trọng, thể hiện tài kể chuyện của tác giả Chi tiết nhỏ

$=C cài rất khéo đó chính là sợi dây nối giữa phần 0=' và phần sau, xâu chuỗi các yếu tố trong truyện, đồng thời giúp bạn đọc hiểu $=C nội dung = =? của tác phẩm

Mạch truyện $=C dẫn rất tự nhiên Sau khi giặc tan, /0=F Sinh trở về nhà, bế đứa con nhỏ ra thăm mộ mẹ Thằng bé quấy khóc, khi Sinh dỗ dành thì nó nói:

 "Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ={ Ông lại biết nói, chứ không  = cha tôi 0=' kia chỉ nín thin thít"

Thật chẳng khác gì một tiếng sét bất chợt Lời con trẻ vô tình đã thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng => đàn ông đa nghi (tác giả đã nói đến từ đầu) Nếu coi đây là một

vở kịch thì lời nói của đứa con chính là nút thắt, mở ra mâu thuẫn đồng thời ngay lập tức đẩy mâu thuẫn lên cao Sau khi gạn hỏi con, nghe thằng bé nói có một => đàn ông "đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi ", mối nghi ngờ của Sinh đối với vợ đã

đến mức không thể nào gỡ ra $=C

Một lần nữa, chi tiết về tính hay ghen của Sinh phát huy tác dụng triệt để Nó lí giải diễn biến câu chuyện, đồng thời giải đáp những thắc mắc của bạn đọc một cách hợp lí Tại sao Sinh không chịu nghe lời => vợ thanh minh? Tại sao Sinh không nói cho vợ biết lí do mình tức giận  = thế? (Nếu Sinh nói ra thì ngay lập tức câu chuyện sẽ sáng tỏ) Đó chính là hệ quả của tính đa nghi Vì đa nghi nên Sinh không thể tỉnh táo suy xét mọi việc Cũng vì đa nghi nên lời nói (dù rất mơ hồ) của một đứa bé cũng trở thành một bằng chứng "không thể chối cãi" rằng vợ chàng đã ngoại tình khi chồng đi vắng Sự vô lí đã trở nên hợp lí bởi sự kết hợp giữa hoàn cảnh

và tính cách nhân vật

Không biết vì sao Sinh lại nghi oan nên => vợ không thể thanh minh Để chứng tỏ sự trong sạch của mình, nàng chỉ có mỗi cách duy nhất là tự vẫn Vợ Sinh chết mà mâu thuẫn kịch vẫn không $=C tháo gỡ, mối nghi ngờ trong lòng Sinh vẫn còn nguyên đó

Theo dõi mạch truyện từ đầu, bạn đọc tuy không một chút nghi ngờ phẩm hạnh của => phụ nữ  = cũng không lí giải nổi chuyện gì đã xảy ra và vì sao đứa bé lại nói  = vậy Đây cũng là một yếu tố chứng tỏ nghệ thuật kể chuyện của tác giả Thủ pháp "đầu cuối =F ứng"

$=C vận dụng Đứa trẻ ngây thơ là nguyên nhân dẫn đến bi kịch thì cũng chính nó trở thành nhân tố tháo gỡ mâu thuẫn một cách tình cờ Sau khi vợ mất, một đêm kia, đứa trẻ lại nói:

 Cha Đản lại đến kia kìa!

Chàng hỏi đâu Nó chỉ bóng chàng ở trên vách:

Trang 9

 Đây này!

Mâu thuẫn $=C tháo gỡ cũng bất ngờ  = khi nó phát sinh Đứa trẻ có biết đâu rằng, nó

đã gây ra một sự hiểu lầm khủng khiếp để rồi khi => chồng hiểu ra, hối hận thì đã quá muộn Ngay cả bạn đọc cũng phải sững sờ: sự thật giản đơn đến thế mà cũng đủ đẩy một con

=> vào cảnh tuyệt vọng

Ai là => có lỗi? Đứa trẻ $=F nhiên là không vì nó vẫn còn quá nhỏ, chỉ biết thắc mắc vì những lời nói đùa của mẹ Vợ Sinh cũng không có lỗi vì nàng biết đâu rằng những lời nói

đùa với con để vợi nỗi nhớ chồng lại gây ra hậu quả đến thế! Có trách chăng là trách /0=F Sinh vì sự ghen tuông đến mất cả lí trí Chi tiết này gợi lên nhiều suy nghĩ: giá  = không phải

ở trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, giá  = => vợ có thể tự bảo vệ cho lẽ phải của mình thì nàng đã không phải chọn cái chết thảm  =F  = vậy Tính đa nghi của Sinh đã không gây nên hậu quả xấu nếu  = nó không $=C nuôi )=Z trong một môi 0=> mà

=> phụ nữ luôn luôn phải nhận phần thua thiệt về mình ý nghĩa này của tác phẩm hầu  = không $=C tác giả trình bày trực tiếp  = qua hệ thống các biến cố, sự kiện $=C sắp xếp hợp lí, $=, bạn đọc từ bất ngờ này đến bất ngờ khác, tác giả đã thể hiện một cách tinh tế sự cảm thông sâu sắc của mình đối với những số phận bất hạnh, đặc biệt là của => phụ nữ trong xã hội phong kiến

Nếu câu chuyện dừng lại ở đây thì có thể cho rằng nó đã $=C sáng tạo theo một lỗi viết khá mới mẻ và hiện đại 6 = Nguyễn Dữ lại là => nổi tiếng với những câu chuyện truyền

kỳ Hoang $=>" kì ảo là những yếu tố không thể thiếu trong những sáng tác thuộc loại này Mặt khác, tuy là một tác giả của văn học viết trung đại  = hẳn Nguyễn Dữ cũng chịu ảnh =? ít nhiều từ = =? "ở hiền gặp lành" của nhân dân lao động Bản thân ông cũng luôn

đứng về phía nhân dân, đặc biệt là những => phụ nữ có hoàn cảnh éo le, số phận oan nghiệt trong xã hội cũ Bởi vậy, tác giả đã tạo cho câu chuyện một lối kết thúc có hậu Tuy không $=C hoá Phật để rồi sống ở miền cực lạc  = Thị Kính  = => phụ nữ trong truyện cũng $=C thần rùa cứu thoát, tránh khỏi một cái chết thảm  =F

Phần cuối truyện còn $=C cài thêm nhiều yếu tố kì ảo khác nữa Ví dụ  = chi tiết chàng Phan Lang trở thành ân nhân của rùa, sau lại $=C rùa đền ơn Trên $=> chạy giặc, bị đắm thuyền, dạt lên đảo và $=C chính con rùa năm =, cứu thoát Đó có thể coi là sự "đền ơn trả nghĩa"  những hành động rất phù hợp với lí =? thẩm mĩ của nhân dân Việc => phụ nữ trở về gặp chồng  = không đồng ý trở lại chốn nhân gian có lẽ cũng nhằm khẳng định =

=? nhân nghĩa ấy Mặc dù đã $=C cứu thoát, $=C giải oan  = vì lời thề với vợ vua biển Nam Hải, nàng quyết không vì hạnh phúc riêng mà bỏ qua tất cả Những chi tiết đó càng chứng tỏ vẻ đẹp trong tính cách của => phụ nữ, đồng thời cũng cho thấy thái độ =Z

mộ, ngợi ca của tác giả đối với => phụ nữ trong câu chuyện này nói riêng và => phụ nữ Việt Nam nói chung

chuyện cũ trong phủ chúa trịnh

(Trích Vũ trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ)

I- Gợi ý

1 Tác giả:

Tác giả của Vũ trung tuỳ bút là Phạm Đình Hổ (1768-1839), quê huyện Cẩm Bình, tỉnh Hải n=F Ông sinh trong một gia đình khoa bảng, từng dạy học ở nhiều nơi

Những tác phẩm mà Phạm Đình Hổ để lại gồm nhiều loại, nhiều lĩnh vực, từ biên soạn cho

đến khảo cứu (triết học, lịch sử, địa lí ), sáng tác văn học Riêng sáng tác văn học có: Vũ trung

Trang 10

tuỳ bút, Tang  =F ngẫu lục (viết chung với Nguyễn án), Đông dã học ngôn thi tập, Tùng cúc liên mai tứ hữu, tất cả đều $=C viết bằng chữ Hán

2 Tác phẩm:

Tuy chỉ là một tác phẩm tuỳ bút với ý nghĩa là những ghi chép tản mạn  = Vũ trung tuỳ bút lại có giá trị văn học lớn Một mặt, tác phẩm phơi bày hiện thực xã hội đen tối lúc bấy giờ đồng thời với nỗi thống khổ của nhân dân, mặt khác, tác phẩm thể hiện tài năng của tác giả

Dù tác giả không chủ ý xoáy sâu vào một vấn đề nào  = qua những từ ngữ gợi tả, qua những lời bình luận =?  = rất bâng quơ, hiện thực cuộc sống cứ hiển hiện chân thực, sống

động 0=' mắt độc giả

Trong bài văn này, phần đầu tác giả miêu tả cung cách ăn chơi xa hoa của đám quan quân trong phủ chúa Trịnh, phần sau tác giả đề cập đến nỗi khổ sở của dân chúng 0=' sự nhũng nhiễu của đám quan quân Phần cuối, tác giả điểm qua một vài ý về gia đình mình Mọi chi tiết

đều có tác dụng phơi bày sự mục rỗng của chính quyền phong kiến Lê  Trịnh ở vào thời kì sắp suy tàn

3 Thể loại:

Nói tuỳ bút là thể văn ghi chép sự việc một cách cụ thể, sinh động  = tuỳ hứng không

có nghĩa là bài văn $=C sắp xếp lộn xộn, không theo trật tự nào Thực ra, điều đó chỉ có nghĩa rằng văn tuỳ bút không phụ thuộc vào một khuôn mẫu cố định nào đó (ví dụ  = thơ Q=> luật) Tuỳ theo từng hoàn cảnh cụ thể, tác giả lựa chọn, sắp xếp các chi tiết, sự kiện theo những trật tự nhất định nhằm làm nổi bật vấn đề

4 Tóm tắt:

Đoạn trích Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh miêu tả cuộc sống xa hoa ăn chơi xa xỉ, không màng đến quốc gia đại sự, áp bức, bóc lột nhân dân, của vua chúa, quan lại phong kiến thời Thịnh 4=F Trịnh Sâm

II- Giá trị tác phẩm

Khoảng cuối thế kỉ XVIII, tuy ngoài biên giới không có giặc ngoại xâm  = trong =' lại vô cùng rối ren Các thế lực phong kiến chia bè kéo cánh thao túng quyền hành, vừa sát hại lẫn nhau vừa ra sức bóc lột của cải khiến đời sống nhân dân vô cùng cực khổ Ngoài Bắc, vua

Lê chỉ là bù nhìn, quyền hành thực tế nằm cả trong tay chúa Trịnh Trịnh Sâm là => nổi tiếng hoang dâm vô độ Cậy thế lấn át vua, ông ta thả sức cho xây hàng loạt cung điện, đền đài nhằm phục vụ cho nhu cầu ăn chơi hoang phí Trong bài văn này, tuy tác giả không bộc lộ trực tiếp cảm xúc, thái độ của mình  = qua hàng loạt chi tiết, qua những cảnh, những việc =?

 = $=C trình bày hết sức ngẫu hứng của tác giả, bạn đọc có thể hiểu $=C phần nào cuộc sống xa hoa, lãng phí của đám quan quân phong kiến thời bấy giờ, đồng thời cũng có thể cảm nhận $=C ít nhiều sự phẫn nộ của tác giả trong hoàn cảnh ấy

Một điểm rất đáng = ý khi đọc bài văn này chính là giọng điệu của tác giả  một giọng

điệu hầu  = khách quan, không thể hiện một chút cảm xúc, thái độ nào Khi cần gọi tên đám quan quân trong phủ chúa, từ chúa Trịnh Sâm, các quan đại thần cho đến bọn hoạn quan trong cung giám, tác giả luôn tỏ thái độ cung kính Thủ pháp quen thuộc  => $=C sử dụng là liệt

kê, hết chúa đến quan, từ quan lớn đến quan bé, từ sự việc này sang sự việc khác Nếu không tinh ý, thật khó có thể xác định $=C mục đích của tác giả khi viết đoạn này là gì

Tuy nhiên, qua hàng loạt sự kiện =? chừng $=C liệt kê một cách tuỳ hứng, có thể phát hiện ra những chi tiết giúp chúng ta hiểu $=C nội dung = =? của bài

Phần đầu viết về các cuộc dạo chơi của chúa Trịnh Tác giả không tả cụ thể, cũng không

... 3

Nhà văn Cô-lôm-bi-a G.G Mác-két (Gabriel Garcia Marquez) sinh năm 1928 Năm 1936, tốt nghiệp tú tài, ông vào học ngành Luật 0=> đại học Tổng hợp... kéo dài Ông học rộng, tài cao,  = làm quan có năm xin nghỉ

2 Tác phẩm:

Tác phẩm tiếng Nguyễn Dữ Truyền kì mạn lục, gồm 20 truyện viết tản văn, xen lẫn biền văn thơ... thể, phổ biến: nhà sàn, áo trấn thủ, đôi dép lốp vào thơ ca

 = huyền thoại, sống sinh hoạt ngày, tình cảm thắm thi? ??t đồng bào, với em thi? ??u nhi trở thành huyền thoại lòng nhân dân Việt

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w