- Nói về thái độ của các quan cai trị thực dân Pháp đối với người dân thuộc địa ở 2 thời điểm: trước và sau chiến tranh * Trước chiến tranh, thực dân Pháp luôn 1914 coi khinh người dân t[r]
Trang 1Tuần 27 - Tiết 105,106
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản thuế máu (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp) ( Nguyễn ái Quốc)
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột ''thuế máu'' theo trình tự miêu tả của tác giả
- Học sinh thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn
ái Quốc trong văn chính luận
- Giáo dục lòng yêu kính Bác, yêu chế độ XHCN với tính ưu việt của nó, căm ghét bọn thực dân bóc lột
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'', ảnh Hồ Chí Minh
- Học sinh: soạn bài
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Hãy nêu mục đích của phép học? Cách học? Tác dụng của cách học đó
? Liên hệ bản thân? Em thấy Nguyễn Thiếp là người như thế nào
III Tiến trình bài giảng:
- Giới thiệu (1'): giáo viên giới thiệu tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'' và chân dung Nguyễn ái Quốc (thời trẻ)
- Giới thiệu bài: những năm 20 của thế kỉ XX, các nước đế quốc thi nhau bành trướng, xâm chiếm nhiều nơi trên thế giới, vơ vét trắng trợn của cải, nhân lực Vì thế cuộc sống của nhân dân nô lệ ở các xứ thuộc địa vô cùng cực khổ Làn sóng
CM dâng lên ngày càng mạnh mẽ Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
nổ ra đẩy người dân thuộc địa vào lò lửa chiến tranh thảm khốc Nguyễn ái Quốc
đã viết ''Bản án chế độ thực dân Pháp''
? Em hiểu gì thêm về Bác Hồ - Nguyễn
ái Quốc lúc bấy giờ
* Lúc này, Người đang hoạt động ở
Pháp, lấy tên là Nguyễn ái Quốc
? Em hãy trình bày những hiểu biết của
mình về tác phẩm ''Bản án chế độ thực
dân Pháp'' và đoạn trích được học
I Tìm hiểu chung (5')
1 Tác giả
- Học sinh tìm hiểu chung trong SGK
- Những năm 20 của thế kí XX là thời kì hoạt động sôi nổi của người thanh niên yêu nước - người chiến cộng sản kiên cường Nguyễn ái Quốc Trong đó có văn chương nhằm vạch trần bộ mặt kẻ thù, nói lên nỗi khổ của nhân dân
kêu gọi đấu tranh
2 Tác phẩm
- Tác phẩm được viết bằng chữ Pháp,
Trang 2- Giáo viên đọc mẫu.
? Cần đọc với giọng điệu như thế nào
cho thích hợp
- Giáo viên kiểm tra học sinh đọc chú
thích qua 1 số từ mượn
? Đây là một văn bản có luận đề ''Thuế
máu'' được triển khai bằng hệ thống các
luận điểm nào
? Em có nhận xét gì về cách đặt tên
chương, tên các phần trong văn bản
? Mở đầu chương sách, Nguyễn ái
Quốc nói về điều gì
* Trước chiến tranh, thực dân Pháp luôn
coi khinh người dân thuộc địa, khi chiến
tranh xảy ra chúng đã lừa bịp tâng bốc
họ thành vật hi sinh
? Em hãy nhận xét về ngôn ngữ, giọng
điệu tác giả sử dụng
* Giọng điệu mỉa mai, hài hước lột trần
bộ mặt xảo trá của bọn thực dân
xuất bản năm 1925, gồm 12 chương và phần phụ lục
- Đoạn trích nằm trong chương I
- Tác phẩm thể hiện rõ phẩm chất Nguyễn ái Quốc: nghệ thuật châm biếm sắc sảo
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc (10')
- Đọc đúng ngữ điệu để cảm nhận nghệ thuật trào phúng của tác giả
- 3 học sinh đọc 3 phần của văn bản + Bản xứ, An-nam-mít, ngư lôi, tạp dịch, nhũng lạm
2 Bố cục (4')
3 luận điểm
I Chiến tranh và ''Người bản xứ''
II Chế độ lính tình nguyện
III Kết quả của sự hi sinh
- Người thuộc địa phải gánh chịu nhiều thứ thuế bất công, vô lí, song tàn nhẫn nhất là sự bóc lột xương máu
- Cách đặt tên các phần trong chương gợi lên quá trình lừa bịp, bóc lột đến cùng kiệt thuế máu của bọn thực dân cai trị tính chiến đấu, p2 triệt để của Nguyễn ái Quốc
3 Phân tích a) Chiến tranh và người bản xứ (15')
- Nói về thái độ của các quan cai trị thực dân Pháp đối với người dân thuộc địa ở
2 thời điểm: trước và sau chiến tranh (1914)
Trước chiến tranh Sau chiến tranh -Những tên da
đen bẩn thỉu
-Những tên An-Nam-mít bẩn thỉu
họ được xem
là giống người hạ
đẳng, bị đối xử
đánh đập như xúc vật
-Những đứa con yêu, những người bạn hiền
-Những chiến sĩ bảo vệ công lí và TD
họ được tâng
bốc,, vỗ về, phong cho danh hiệu cao quý để biến họ thành vật hi sinh
- Họ chỉ là, giỏi lắm thì, cuộc chiến tranh vui tươi vừa bùng nổ, thì lập tức,
đùng một cái
Trang 3? Số phận của người dân thuộc địa trong
các cuộc chiến tranh phi nghĩa được
miêu tả như thế nào
? Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì để tố cáo tội ác của bọn
thực dân
* Sử dụng yếu tố tự sự qua nghệ thuật
liệt kê các dẫn chứng, sử dụng số liệu để
thông tin, lời kể chua xót, giọng giễu
cợt, xót xa
* Phản ánh số phận thảm thương của
người dân thuộc địa trong các cuộc
chiến tranh phi nghĩa, đem mạng đánh
đổi những vinh dự hão huyền
? Còn số phận của những người bản xứ ở
hậu phương được khái quát bằng sự việc
nào
* Tuy không phải trực tiếp ra mặt trận
nhưng nhiều người dân thuộc địa làm
việc chế tạo vũ khí, phục vụ chiến tranh
cũng chịu bệnh tật, cái chết đau đớn
- Họ phải đột ngột xa lìa vợ con, đi phơi thây trên các bãi chiến trường châu Âu, bỏ xác tại những miền hoang vu , anh dũng đưa thân cho người ta tàn sát, lấy máu mình tưới những vòng nguyệt quế, lấy xương mình chạm lên những chiếc gậy, 8 vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hương
+ Nghệ thuật liệt kê các dẫn chứng, lời
kể chua xót, thương cảm, giọng giễu cợt, xót xa: ấy thế mà, lập tức, đi phơi thây, tưới, chạm
- Kiệt sức trong các xưởng thuốc súng, khạc ra từng miếng phổi chẳng khác gì hít phải hơi ngạt
Tuần 27 - Tiết 105,106
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản thuế máu (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp) ( Nguyễn ái Quốc)
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột ''thuế máu'' theo trình tự miêu tả của tác giả
- Học sinh thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn
ái Quốc trong văn chính luận
- Giáo dục lòng yêu kính Bác, yêu chế độ XHCN với tính ưu việt của nó, căm ghét bọn thực dân bóc lột
B Chuẩn bị:
Trang 4- Giáo viên: tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'', ảnh Hồ Chí Minh.
- Học sinh: soạn bài
? Bọn thực dân đã sử dụng những thủ
đoạn mánh khoé nào để bắt lính
* Nguyễn ái Quốc đã tập trung vạch
trần, tố cáo tội ác và thủ đoạn bắt lính
của chính quyền thực dân ở 3 nước
Đông Dương
? Thực chất của chế độ lính tình nguyện
là gì
* Thực chất là dùng vũ lực để bắt lính
chứ không hề có sự tình nguyện nào cả
? Phản ứng của người bị bắt lính tình
nguyện có gì khác thường
? Lời lẽ của bọn cầm quyền được mô tả
như thế nào
? Đối lập với sự thật nào
* Tác giả đã mỉa mai những lời lẽ bịp
bợm về chế độ lính tình nguyện của bọn
thực dân
* Sử dụng yếu tố biểu cảm
? Hai đoạn trên nói về những thủ đoạn,
những mánh khoé của TD để lôi được
trai tráng những nước thuộc địa sang
cầm súng bảo vệ ''nước mẹ'' Còn ở phần
III, Nguyễn ái Quốc đã nói về điều gì
? Nhận xét về giọng giọng điệu của tác
giả
- Người dân thuộc địa lại trở về vị trí hèn
b) Chế độ lính tình nguyện (13')
- Học sinh đọc mục II SGK tr87
- Tiến hành những cuộc lùng sục lớn về nhân lực trên toàn cõi Đông Dương
- Thoạt tiên chúng tóm những người khoẻ mạnh, nghèo khổ
- Sau đó chúng mới đòi đến con cái nhà giàu đi lính tình nguyện hoặc sì tiền ra
- Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như nhốt xúc vật, đàn áp dã man nếu như có chống đối
thực chất là bắt bớ, cưỡng bức là cơ
hội làm giàu, củng cố địa vị, thăng quan tiến chức, tỏ lòng trung thành
- Người dân thuộc địa hoặc trốn tránh, hoặc xì tiền ra, thậm chí họ còn tìm cách
tự làm cho mình nhiễm phải những bệnh nặng nhất để khỏi đi lính
- Các bạn đã tấp nập đầu quân, kẻ thì hiến dâng cánh tay của mình như lính thợ Đối lập với tốp thì bị xích tay, những vụ bạo động ở Sài Gòn, Biên Hoà tác giả đã nhắc lại lời tuyên bố của
bọn thực dân bằng giọng điệu giễu cợt rồi phản bác lại bằng thực tế hùng hồn,
sử dụng nhiều câu hỏi ở phần kết để kết tội đanh thép hơn
c) Kết quả của sự hi sinh (12')
- Học sinh đọc phần III
- Tác giả vẫn tiếp tục chủ đề trên, nói về kết quả của sự hi sinh của những người
bị lừa bịp của cả những người lính thuộc
địa và người Pháp lương thiện
+ Khi đại bác đã ngấy thịt đen, thịt vàng
Trang 5hạ ban đầu sau khi đã bị bóc lột trắng
trợn''thuế máu''
* Bằng giọng mỉa mai, tác giả nói về
cách đối xử của chính quyền TD với
những người lính thuộc địa sau chiến
tranh
* Hết chiến tranh chúng lại đối xử tàn
nhẫn với họ; tước đoạt của cải, đánh
đập, đối xử như với xúc vật
tráo trở, tàn nhẫn
* Sử dụng yếu tố biểu cảm
? Đối với những thương binh người Pháp
và vợ con của tử sĩ người Pháp thì ''bọn
cá mập thực dân'' đối xử ra sao
* Chúng còn bỉ ổi hơn nữa là không
ngần ngại đầu độc cả một dân tộc để vơ
vét cho đầy túi
? Tác giả đã tố cáo chúng như thế nào
? Nhận xét về cách nói của tác giả
* Tác giả đã tố cáo bằng lí lẽ sắc bén
? Cuối cùng tác giả đã làm gì
? Nhận xét về giá trị nghệ thuật của văn
bản
? Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Đọc văn bản thể hiện rõ bút pháp của
tác giả ?
? Em hãy tìm hiểu tấm lòng của tác giả
qua đoạn trích vừa học
rồi thì những lời tuyên bố tình tứ bỗng dưng im bặt
+ Những người hi sinh từng được tâng bốc trở lại ''giống người hèn hạ''
- Chẳng phải đó sao?
- Bây giờ chúng tôi không cần đến các anh nữa, cút đi ! (yếu tố biểu cảm trong văn Nl)
- Cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện cho
TB và vợ con của tử sĩ người Pháp Đầu độc 1 dân tộc để vơ vét cho đầy
túi
- Trong một việc mà chính quyền thuộc dịa đã phạm 2 tội ác đối với nhân loại
- Tác giả không châm biếm, mỉa mai nữa mà tố cáo bằng lí lẽ sắc bén
- Tác giả kêu gọi thế giới văn minh và người Pháp lương thiện lên án tội ác của bọn chúng
4 Tổng kết (5')
a) Nghệ thuật
* Nt: ngòi bút trào phúng dặc sắc:
- Xây dựng hệ thống hình ảnh sinh động vừa xác thực, vừa mang tính chất châm biếm, trào phúng, giàu tính biểu cảm và sức mạnh tố cáo, ngôn từ mang tính trào phúng, châm biếm
- Giọng điệu trào phúng đặc sắc: giọng giẽu cợt, mỉa mai, nhắc lại các mĩ từ, danh hiệu hào nhoáng mà chính quyền thực dân đã sử dụng, sử dụng thành công giọng giễu nhại, phản bác, dùng liên tiếp các (?) để đập lại lời lễ bịp bợm
- Yếu tố tự sự và biểu cảm được kết hợp chặt chẽ, hài hoà: các sự kiện, con số lấy trong thực tế
* Nội dung: tố cáo chính quyền thực dân
đã bóc lột ''thuế máu'' của người dân nghèo thuộc địa trong các cuộc chiến tranh tàn khốc
III Luyện tập
- Tác giả đã vạch trần sự thật bằng những tư liệu phong phú, với tấm lòng của một người yêu nước, 1 người cộng
Trang 6sản, tác giả đã khách quan trong từng sự việc nhưng ta vẫn thấy trong các câu văn
ứ trào căm hờn, chứa chan lòng thương cảm tất cả làm thành mục đích chiến
đấu mãnh liệt của văn chương Nguyễn
ái Quốc - Hồ Chí Minh
IV Củng cố:(3')
? Bút pháp trào phúng của tác giả được tạo bởi những yếu tố nào
? Bộ mặt thật của bọn thực dân Pháp được thể hiện như thế nào qua phầnI, II, III của đoạn trích
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Nắm được bút pháp trào phúng, tính chiến đấu trong phong cách sáng tác Nguyễn ái Quốc
- Soạn bài ''Đi bộ ngao du''
Tuần 27 - Tiết 107
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiếng Việt hội thoại
A Mục tiêu cần đạt:
- Hội thoại là hình thức sử dụng ngôn ngữ tự nhiên nhất và phổ biến nhất của người sử dụng ngôn ngữ Việc học về hội thoại là một cơ hội nâng những hiểu biết đời thường lên trình độ những nhận thức có tính chất khoa học
- Giúp học sinh nắm được khái niệm vai xã hội, lượt lời và biết vận dụng hiểu biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại, nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong giao tiếp bằng ngôn ngữ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: hướng dẫn 2 học sinh đóng vai Hồng và bà cô trong ví dụ mục I chuẩn bị cho cuộc hội thoại
- Học sinh: xem trước bài ở nhà, đọc kĩ đoạn đối thoại
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Hành động nói trên thực hiện bàng mấy cách? Đó là những cách nào
Trang 7? Giải bài tập 4, 5 (SGK-tr72)
III Tiến trình bài giảng:
? Qua hệ giữa các nhân vật tham gia hội
thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gì
* Quan hệ gia tộc
? Ai ở vai trên, ai là vai dưới
* Có vai trên và vai dưới
? Cách xử sự của người cô có gì đáng
chê trách
? Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật
chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất
bình của mình để giữ được thái độ lễ
phép
* Hồng là vai dưới nên phải tôn trọng
người trên (ứng xử kính trọng) còn
người có vai thấp hơn thì phải có thái độ
thân tình
? Giải thích vì sao Hồng phải làm như
vậy
? Từ những ví dụ trên em hãy cho biết
thế nào là vai xã hội
? Vai xã hội được xác định như thế nào
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Tìm những chi tiết trong ''Hịch tướng
sĩ'' thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa
khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với
binh sĩ dưới quyền
I Vai xã hội trong hội thoại (15')
1 Ví dụ
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
2 Nhận xét
- Quan hệ giữa 2 nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên thuộc về quan
hệ gia tộc
- Người cô của Hồng là người vai trên, chú bé Hồng là người vai dưới
- Cách xử sự của người cô là thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt vừa không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới
- Tôi cũng cười đáp lại cô tôi, tôi im lặng cúi đầu xuống đất, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay, cười dài trong nước mắt, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng, quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi
- Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là người thuộc vai dưới, có bổn phận tôn trọng người trên
3 Kết luận Học sinh khái quát:
- Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại
- Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên - dưới, ngang hàng (tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) + Quan hệ thân - sơ (quen biết, thân tình)
-Vai xã hội đa dạng, nhiều chiều; nên khi tham gia hội thoại cần xác định
đúng vai để chọn cách nói cho phù hợp
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Ta - các ngươi Trần Quốc Tuấn nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ, chê trách tướng sĩ, khuyên bảo tướng sĩ rất chân tình
Trang 8? Xác định vai xã hội của 2 nhân vật
tham gia cuộc thoại trên
? Tìm những chi tiết lời thoại thể hiện
thái độ của ông giáo đối với lão Hạc
Nhưng qua cách nói của lão Hạc, ta thấy
vẫn có một nỗi buồn, 1 sự giữ khoảng
cách: cười đưa đà, cười gượng; thoái
thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước
với ông giáo Những chi tiết này rất phù
hợp với tâm trạng lúc ấy và tính khí khái
của lão Hạc
- Giáo viên đánh giá cho điểm
2 Bài tập 2
- Học sinh đọc bài tập 2
- Xét về địa vị xã hội, ông giáo là người
có địa vị cao hơn 1 nông dân nghèo như lão Hạc nhưng xét về tuổi tác thì lão Hạc
có vị trí cao hơn
- Lời lẽ ôn tồn, thân mật, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai Trong lời lẽ
ông giáo gọi lão Hạc là cụ, xưng hô gộp
2 người là ''ông con mình'' (thể hiện sự kính trọng người già); xưng là tôi (thể hiện quan hệ bình đẳng)
- Lão Hạc gọi người đối thoại là ông giáo, dùng từ ''dạy'' thay cho từ ''nói'' (thể hiện sự tôn trọng), đồng thời xưng hô gộp 2 người là ''chúng mình'', cách nói cũng xuề xoà (nói đùa thế) thể hiện
sự thân tình
3 Học sinh lên bảng đóng vai Hồng và
bà cô: thực hiện cuộc thoại trong SGK
- Học sinh ở dưới nhận xét
IV Củng cố:(3')
? Nhắc lại khái niệm vai xã hội, quan hệ xã hội, những điểm cần lưu ý khi tham gia cuộc thoại
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 trong SGK tr95
- Xem trước tiết hội thoại (t)
Tuần 27 - Tiết 108
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động người đọc (người nghe)
- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: xem lại cách làm bài văn nghị luận, yếu tố biểu cảm (Ngữ văn 7), phiếu học tập để học sinh thảo luận
- Học sinh: xem trước bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
Trang 9? Những yêu cầu khi trình bày luận điểm.
? Giải bài tập 4 SGK tr84
III Tiến trình bài giảng:
? Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm
mãnh liệt của tác giả và những câu cảm
thán trong văn bản trên
? Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có
tính chất biểu cảm, ''Lời kêu gọi '' và
''Hịch tướng sĩ'' có giống nhau không
? Tuy nhiên 2 văn bản này vẫn được coi
là những văn bản nghị luận chứ không
phải là văn bản biểu cảm? Vì sao
* ''Lời kêu gọi '' và ''Hịch tướng sĩ'' là 2
văn bản nghị luận, yếu tố biểu cảm
không đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là
yếu tố phù trợ cho quá trình nghị luận
- Học sinh theo dõi bảng đối chiếu (SGK
tr96)
? Vì sao cột (2) hay hơn cột (1)
* Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị
luận hay hơn Vì nó tác động mạnh mẽ
đến tình cảm của người nghe, người đọc
? Hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu
cảm trong văn nghị luận
? Làm thế nào để phát huy hết tác dụng
của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
? Người làm văn chỉ cần suy nghĩ về
luận điểm và lập luận hay còn phải thật
sự xúc động trước từng điều mình đang
muốn nói tới
I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận (10') 1 Ví dụ1
2 Nhận xét VB: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Học sinh đọc văn bản trong SGK
- Không ! nhất định
- Hỡi đồng bào !
- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân !
- Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng,
- muôn năm
Học sinh thảo luận, báo cáo (qua phiếu học tập)
+ Hai văn bản giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm
+ 2 văn bản này là 2 văn bản nghị luận vì các tác phẩm ấy được viết ra chủ yếu không nhằm mục đích biểu cảm (bộc lộ tình cảm) mà nhằm mục đích nghị luận (nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nên suy nghĩ và nên sống như thế nào) ở những văn bản này, biểu cảm không thể đóng vai trò chủ dạo mà chỉ là một yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận mà thôi
- Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận hay hơn hẳn, có hiệu quả thuyết phục lớn hơn do nó tác động mạnh mẽ
đến tình cảm của người nghe, người đọc
3 Kết luận
- Học sinh đọc chấm thứ nhất trong ghi nhớ
- Yếu tố biểu cảm không có giá trị, không đặc sắc nếu nó làm cho mach văn nghị luận của bài văn bị phá vỡ, quá trình nghị luận bị đứt đoạn, quẩn quanh
1 Ví dụ 2
2 Nhận xét
- Người làm văn nghị luận sẽ không thể biểu cảm với ai nếu bản thân mình không xúc cảm Do đó, người làm bài phải thật sự có tình cảm với những điều
Trang 10* Yếu tố biểu cảm được phá vỡ mạch lạc
nghị luận
? Chỉ có rung cảm không thôi đã đủ
chưa
* Cảm xúc phải được diễn tả bằng ngôn
ngữ truyền cảm, phải chân thực
* Người viết phải thật sự có cảm xúc
trước vấn đề nghị luận
? Có bạn cho rằng: càng dùng nhiều từ
ngữ biểu cảm, càng đặt nhiều câu cảm
thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị
luận càng tăng có đúng không? Vì sao
? Hãy chỉ ra yếu tố biểu cảm trong phần
I ''Thuế máu''
? Tác giả sử dụng những biện pháp gì để
biểu cảm
? Tác dụng biểu cảm đó là gì
* Yếu tố biểu cảm đã tạo hiệu quả về
tiếng cười châm biếm sâu cay
- Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Những cảm xúc gì đã được biểu hiện
qua đoạn văn
? tác giả đã làm thế nào để những đoạn
văn đó không chỉ có sức thuyết phục lí
trí mà còn gợi cảm
mình viết (nói)
- Những cảm xúc ấy chỉ truyền đến người đọc khi người làm văn biểu lộ nó băng ngôn ngữ người viết phải tập cho thành thạo cách diễn đạt cảm xúc bằng các phương tiện ngôn ngữ có tính truyền cảm
- Không đúng, sử dụng yếu tố biểu cảm phải phù hợp với vấn đề nghị luận; tình cảm phải chân thành, diễn tả phải chân thực
3 Kết luận
- Học sinh đọc ghi nhớ (chấm 2) và toàn
bộ ghi nhớ của bài
II Luyện tập (15')
1 Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 SGK
- Các biện pháp biểu cảm:
+ Một là ''nhại'': các từ ''tên da đen bẩn thỉu'', ''con yêu'', ''bạn hiền'', ''chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do''
Trước thị khinh miệt, sau thì đề cao bịt bợm phơi bày giọng điệu dối trá của thực dân
+ Hai là dùng hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của thực dân: .xuống tận đáy biển để bảo vệ Tố Quốc của các loài thuỷ quái, bỏ xác
ngôn ngữ mĩ miều không che đậy được thực tế phũ phàng
Tác giả đã tỏ thái độ khinh bỉ sâu sắc
2 Bài tập 2
- Học sinh đọc
- Tác giả không chỉ phân tích điều hơn
lẽ thiệt cho học trò để họ thấy tác hại của việc học tủ, học vẹt, người thày ấy còn bộc bạch nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự xuống cấp trong lối học văn và làm văn của những học sinh mà ông thật lòng quý mến
những tình cảm ấy được biểu hiện rõ
ở 3 mặt: từ ngữ, câu văn, giọng điệu của lời văn
IV Củng cố:(2')
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ của bài