- GV nhận xét và kết luận *Hoạt động 3: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo yêu cầu mục 3 trong SGK : Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn hay bằng hình vẽ v[r]
Trang 1Lịch sử:
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU :
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới
- Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :
2.Kiểm tra bài cu
3.Bài mới:
a Giới thiệu:
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư
dân ở mỗi vùng (SGK) – Có 54 dân tộc
chung sống ở miền núi, trung du và đồng
bằng, có dân tộc sống trên các đảo, quần
đảo
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm:
GV phát tranh cho mỗi nhóm
- Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người
Thái
- Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng
cao
- Nhóm III: Lễ hội của người Hmông
- Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh
đó
- GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất
nước VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều
có chung một tổ quốc, một lịch sử VN.”
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay
ông cha ta phải trải qua hàng ngàn năm
dựng nước, giữ nước
- Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước
của ông cha ta?
- GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các
- HS trình bày và xác định trên bản đồ
VN vị trí tỉnh, TP em đang sống
- HS các nhóm làm việc
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- 4 HS kể sự kiện lịch sử
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
Trang 2Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau
thương Biết được những điều đó các em
thêm yêu con người VN và tổ quốc VN
* Cũng cố, dặn dò
- Đọc ghi nhớ chung
- Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần
quan sát, thu nhập tài liệu và phát biểu tốt
- Xem tiếp bài “Bản đồ”
-1 HS đọc
- HS cả lớp
Trang 3TUẦN 2
Thứ 3 ngày 11/9/2012 dạy lớp 4B Thứ 5 ngày 13/9/2012 dạy lớp 4A
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bảng đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bảng đồ; dựa vài kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ địa lý tự nhiên VN
-Bản đồ hành chánh VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ
2 Bài mới.
Hoạt động 1 *Thực hành theo nhóm :
- Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?
+ Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội dung
gì?
+ Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối
tượng địa lý
+ Tìm đối tượng địa lý dựa vào ký hiệu
- HS các nhóm làm bài tập (SGK)
+ Nhóm I : bài a (2 ý)
+ Nhóm II : bài b – ý 1, 2
+ Nhóm III : bài b – ý 3
* GV nhận xét đưa ra kết luận :
+ Nước láng giềng của VN: TQ, Lào,
Campu chia
+ Biển nước ta là 1 phần của biển Đông
+ Quần đảo VN: Hòang Sa, Trường Sa
+ Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …
Hoạt động 2; Thực hành
- Treo bản đồ hành chánh VN lên bảng
- Đọc tên bản đồ, chỉ 4 hướng
- Chỉ vị trí TP em đang ở
- Chỉ tên tỉnh (TP) giáp với tỉnh (TP) em ở
- GV hướng dẫn hs cách chỉ bản đồ
(SGK/16)
- ghi nhớ HS đọc
3 Củ cố, dặn dò:
- Xem các phần lịch sử và địa lý riêng biệt
- Chuẩn bị bài học sau
- HS trả lời
- HS các nhóm lần lượt trả lời
- HS khác nhận xét
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung hồn chỉnh câu trả lời đúng
-HS chú ý lắng nghe
- HS đọc và chỉ tên bản đồ
-HS đọc
Trang 4Thứ 3 ngày 18/9/2012 dạy lớp 4B Thứ 5 ngày 20/9/2012 dạy lớp 4A
NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU :
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Cổ
- Người lạc việt biết ươm tơ, làm ruộng, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
- Người lạc việt có tục nhuôm răng, ăn trầu ngày lễ thường đua thuyền đấu vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của HS
Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ.
2 Bài mới :
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh , xác định địa phận của nước
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản
đồ ; xác định thời điểm ra đời trên trục
thời gian
- GV hỏi :+ Nhà nước đầu tiên của người
Lạc Việt có tên là gì ?
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời
gian nào?
+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra
đời của nước Văn Lang
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành
của nước Văn Lang
- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp (phát
phiếu học tập )
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa
điền nội dung )
- GV hỏi: +Xã hội Văn Lang có mấy tầng
- HS lắng nghe
- HS quan sát và xác định địa phận và kinh đô của nước Văn Lang ; xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
- Nước Văn Lang
- Khoảng 700 năm trước
- HS lên xác định
- Ở khu vực sông Hồng ,sông Mã,sông Cả
- 2 HS lên chỉ lược đồ
- HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào
sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp như trên bảng
- Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng và
Trang 5+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn
Lang là ai?
+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ
gì?
+ Người dân thường trong xã hội văn lang
gọi là gì?
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn
Lang là tầng lớp nào ? Họ làm gì trong
XH ?
- GV kết luận
* Hoạt động3: Làm việc theo nhóm:
- GV đưa ra khung bảng thống kê còn
trống phản ánh đời sống vật chất và tinh
thần của người Lạc Việt ( như SGV/ 18)
- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh
hình để điền nội dung vào các cột cho hợp
lý như bảng thống kê
- Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả
bằng lời của mình về đời sống của người
Lạc Việt
- GV nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp:
- GV nêu câu hỏi:Hãy kể tên một số câu
chuyện cổ tích nói về các phong tục của
người Lạc Việt mà em biết
- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ
nào của người Lạc Việt
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài học sau:
lạc hầu , lạc dân, nô tì
- Là vua gọi là Hùng vương
- Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua cai quản đất nước
- Dân thường gọi là lạc dân
- Là nô tì, họ là người hầu hạ các gia đình người giàu phong kiến
- HS thảo luận theo nhóm
- HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình điền vào chỗ trống
- Người Lạc Việt biết trồng đay, gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và
đồ trang sức …
- Một số HS đại diện nhóm trả lời
- Cả lớp bổ sung
- 2 HS mô tả
- Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”, “Mai
An Tiêm”,
- Tục ăn trầu, trồng lúa , khoai…
Trang 6Thứ 3 ngày 25/9/2012 dạy lớp 4B Thứ 5 ngày 27/9/2012 dạy lớp 4A
NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Aâu Lạc Thời kì đầu do đồn kết, có
vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
- So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc
- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Hình trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu bài tập cho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập
sau: em hãy điền dấu x vào ô những
điểm giống nhau về cuộc sống của người
Lạc Việt và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của
người Âu Việt và người Lạc Việt có
những điểm tương đồng và họ sống hòa
hợp với nhau
*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp :
- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi
đóng đô của nước Âu Lạc
- GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi
đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc”
- Người Âu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản
xuất, làm vũ khí? )
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trong phiếu bài tập để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ
- HS khác nhận xét
- HS xác định
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châulà vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo
nỏ thần
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả
Trang 7(qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều
mũi tên Thành Cổ Loa là thành tựu đặc
sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm :
- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ
năm 207 TCN … phương Bắc” Sau đó ,
HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo
luận :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
lại bị thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi
vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?
- GV nhận xét và kết luận
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
3 Cũng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài học sau:
so sánh
- HS đọc
- Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả
- Vì người Âu Lạc đồn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang …
- Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- HS dọc
Trang 8Lịch sử:
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU :
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đội nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ánh đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quí, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của ngường Hán)
* HS khá, giỏi: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: GV đăät câu hỏi bài
“Nước Âu Lạc “
- GV nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa
b Giảng bài:
*Hoạt động1: Làm việc cá nhân :
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi Triệu
Đà…của người Hán”
- Hỏi:Sau khi thôn tính được nước ta ,các
triều đại PK PB đã thi hành những chính sách
áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta ?
- GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
- GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội
dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau
khi bị các triều đại PKPB đô hộ :
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hố Nhận xét , kết luận
*Hoạt động2 :Làm việc theo nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc
SGKvà điền các thông tin về các cuộc khởi
nghĩa
- GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc
khởi nghĩa để trống ) :
Thời gian Các cuộc k nghĩa
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại
- HS đọc
-1 HS đọc
-HS điền nội dung vào các ô trống như ở bảng trong PBT Sau đó HS báo cáo kết quả làm việc của mình trước lớp
-HS khác nxét , bổ sung
Trang 9Năm 248
Năm 542
Năm 550
Năm 722
Năm 776
Năm 905
Năm 931
Năm 938
Kn Bà Triệu
Kn Lý Bí
Kn Triệu Q.Phục
Kn Mai T Loan
Kn Phùng Hưng
Kn Khúc T Dụ
Kn Dương.Đ Nghệ
C thắng B Đằng
- GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc
kn
- Cho HS các nhóm nxét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn
PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm , các
cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ
ra Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra
một thời kì độc lập lâu dài của dân tộc ta
4.Củng cố :
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
- Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã
làm những gì ?
- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
5.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài “khởi nghĩa
hai Bà Trưng “
- HS các nhóm thảo luận và điền vào
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS cả lớp
Lịch sử:
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
I MỤC TIÊU :
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng
- PHT của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10làm gì khi đô hộ nước ta?
- Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?
- Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào
bảng
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : ghi tựa
b Giảng bài:
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ
thứ I…trả thù nhà”
- Trước khi thảo luận GV giải thích khái
niệm quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ
nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
chúng đặt là quận Giao Chỉ
+ Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận
thời nhà Hán đô hộ nước ta
- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
hai Bà Trưng, có 2 ý kiến :
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược,
đặt biệt là Thái Thú Tô Định
+ Do Thi Sách ,chồng của Bà Trưng Trắc bị
Tô Định giết hại
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
- GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các
nhóm báo cáo kết quả làm việc :việc Thi
Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc kn nổ
ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước
, căm thù giặc của hai Bà
*Hoạt động2 : Làm việc cá nhân
Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân ,
GV treo lược đồ lên bảng và giải thích cho
HS : Cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng diễn ra
trên phạm vi rất rộng nhưng trong lược đồ
chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc khởi
nghĩa
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại
diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa trên
lược đồ
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi:
Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như
thế nào?
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc ,cả lớp theo dõi
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:vì ách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòng yêu nước căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh của 2
Bà Trưng khởi nghĩa
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa
- HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày
- HS trả lời
- HS khác nhận xét