1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn lịch sử lớp 9 năm học 2014 2015

112 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 699 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần một . Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay Chương I . Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX (Tích hợp môi trường ) Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX Chương II. Các nước Á, Phi, Mĩ La –tinh từ năm 1945 đến nay (Tích hợp môi trường ) Chương II. Các nước Á, Phi, Mĩ La –tinh từ năm 1945 đến nay (Tích hợp môi trường ) Chương VII. Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 Việt Nam trong những năm đầu sau đại thắng mùa Xuân 1975 (Tích hợp tư tưởng HCM ) Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ( từ năm 1986 đến năm 2000) (Tích hợp tư tưởng HCM ) Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

Trang 1

Ngày soạn: 12/8/2014

Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Chương I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI Tiết 1 - Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG

NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh

- Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từnăm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX

2 Tư tưởng:

- Liên Xô đã tạo cho mình một thực lực để chống lại âm mưu phá hoại của chủ nghĩa đế quốc

- Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch sử, quan sát

tranh ảnh bản đồ

II Chuẩn bị :

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên : Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Âu, ảnh vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên

2.Bài mới:(5ph) Giới thiệu nội dung chương trình và phương pháp dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (15’)

- Sử dụng bản đồ, yêu cầu HS

quan sát xác định vị trí Liên xô

? Tình hình đất nước Liên Xô

trong công cuộc khôi phục kinh

tế của Liên Xô ?

? Việc chế tạo thành công bom

- Trình bày nội dung

- Thảo luận nhóm

I Liên Xô

1 Công cuộc khôi phục kinh

tế sau chiến tranh ( 1950)

1945 Đất nước Xô viết bị chiếntranh tàn phá hết sức nặng nề:hơn 27 triệu người chết, 1710thành phố, hơn 70 000 làngmạc bị phá huỷ

- Thực hiện và hoàn thànhthắng lợi kế hoạch 5 năm lầnthứ tư (1946 - 1950) trước thờihạn

- Công nghiệp tăng 73%,…

- Năm 1949, Liên Xô chế tạothành công bom nguyên tử

Trang 2

được trong hai giai đoạn khôi

phục và phát triển của Liên Xô ?

Nguyên nhân đạt được những

thành tựu đó ?

- Nhận xét

? Những thành tựu đó có ý

nghĩa ntn đối với Liên Xô ?

- Liên xô thực hiện các kếhoạch dài hạn 5 năm và 7năm

- Trình bày nội dung

-Quan sát, nhận xét thànhtựu khoa học –kĩ thuật củaLiên Xô

- Thảo luận

- Suy nghĩ trình bày

Uy tín chính trị và vị thế của Liên Xô được nâng caotrên trường quốc tế Liên

Xô trở thành chổ dựa của hoà bình và cách mạng thế giới

2 Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Thực hiện các kế hoạch dài

hạn với phương hướng chínhlà: Ưu tiên phát triển côngnghiệp nặng, đẩy mạnh tiến bộKHKT tăng cường sức mạnhquốc phòng

* Kết quả:

- Sản xuất công nghiệp tăng9,6%, là cường quốc côngnghiệp đứng thứ hai thế giới

- KHKT: là nước mở đầu kỉnguyên chinh phục vũ trụ -năm 1957 phóng vệ tinh nhântạo, 1961 phóng tàu phươngđông

- Đối ngoại: Chủ trương duytrì hoà bình thế giới.quan hệhữu nghị với các nước, ủng hộcuộc đấu tranh giải phóng củacác dân tộc

IV Củng cố - Dặn dò: (5’)

1 Củng cố: Trả lời các câu hỏi ở SGK

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiểu và trả lời các câu hỏi ở nội dung tiếp theo của bài

Trang 3

- Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Trình bày được những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

2 Tư tưởng: Chủ nghĩa xã hội đã hình thành một hệ thống thế giới, chống lại âm mưu âm mưu

xâm lược và phá hoại của chủ nghĩa đế quốc, là chỗ dựa vững chắc cho cách mạng thế giới…

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá, so sánh và kỹ năng sử dụng bản

đồ

III.Chuẩn bị:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên : Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Âu

b Học sinh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu và giải quyết vấn đề, nhận xét, quan sát chỉ bản đồ.

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học: Nêu những thành tựu của Liên Xô từ 1950 đến đầu những năm 70 thế kỉ XX.(6ph)

2.Bài mới:Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1.Hoạt động 1:(12’)

Yêu cầu HS quan sát xác định

vị trí các nước Đông Âu trên

bản đồ

? Các nước Đông Âu ra đời

trong hoàn cảnh như thế nào ?

? Dựa vào lược đồ em hãy xác

định và kể tên các nước

DCND Đông Âu?

? Tình trạng nước Đức thời kỳ

ra sao?

? Trong giai đoạn 1945- 1949

các nước DCND Đông Âu đã

tiến hành những hoạt động gì?

2 Hoạt động 2:(6’)

- Cho HS đọc thêm để nắm

những thay đổi căn bản của

các nước dân chủ nhân dân

Đông Âu sau khi thành lập

3 Hoạt động 3: (15’)

- Quan sát, xác định

- Suy nghĩ trả lời

- Xác định các nước trên bảnđồ

- Trình bày theo nội dungSGK

- HS suy nghĩ trả lời

- Suy nghĩ trả lời

II Đông Âu

1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- Trong thời kì CTTG thứ hainhân dân ở hầu hết các nướcĐông Âu tiến hành chống phátxít giành thắng lợi, thành lậpcác nhà nước dân chủ nhândân

- Nước Đức thời kỳ này bịchia cắt thành hai quốc gia…

- Từ 1945 - 1949, các nướcDCND Đông Âu hoàn thànhnhững nhiệm vụ của cuộc cáchmạng dân tộc dân chủ:……

2 Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX )

III Sự hình thành hệ thống

Trang 4

? Hệ thống XHCN ra đời

trong hoàn cảnh nào?

? Nêu cơ sở hình thành của

CNXH ?

? Sự hợp tác tương trợ giữa

Liên Xô và các nước Đông Âu

được thể hiệ như thế nào?

? Trình bày mục đích và hoat

động của hai tổ chức: (SEV)

và Vác-sa-va ?

- Chốt nội dung

- Liên Xô và các nước Đông

Âu cần có sự hợp tác cao hơn,phân công và chuyên môn hoátrong sản xuất

- Tháng 5/1955, Tổ chức Hiệpước Vác-sa-va ra đời

IV. Củng cố - Dặn dò: (6’)

1 Củng cố: Xác định trên bản đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu và nêu hoàn cảnh ra

đời

2 Dặn dò: Về nhà nắm lại nội dung trọng tâm của bài và tìm hiểu nội dung bài mới (Miêu tả

kênh hình 3 SGK, tìm hiểu nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu)

Trang 5

Ngày soạn: 25/8/2014

Tiết 3 - Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN

ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

- Biết được sự khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu

2 Tư tưởng:

- Tính chất phức tạp, khó khăn, những thiếu sót sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ởLiên Xô và các nước Đông Âu

- Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

3 Kĩ năng: Kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá và so sánh.

II Chuẩn bị:

1 Phương tiện, thiết bị

a Giáo viên: Bản đồ Châu Âu

b Học sinh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu giải quyết vấn đề, quan sát, nhận xét, liên hệ.

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học: (5ph) Trình bày mục tiêu, cơ sở hình thành hệ thống XHCN ?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (20’)

? Cuộc khủng hoảng dầu mỏ

năm 1973 làm cho đất nước

Xô viết lâm vào tình trạng như

thế nào?

? Quá trình khủng hoảng diễn

ra ntn ? Kết quả của nó?

- Chốt nội dung

? Tiến trình cải tổ ở Liên xô

đã diễn ra như thế nào?

- Sử dụng hình 3 SGK

? Nêu hậu qủa của cuộc đảo

chính ngày 19-8-1991?

? Nêu quá trình tan rã của

Liên bang Xô viết ?

- Suy nghĩ trả lời

- Dựa vàoSGK trình bày

- Trả lời nội dung

- Quan sát, nhận xét kênh hìnhnói lên vấn đề gì ?

- Dựa vàoSGK trình bày

- Suy nghĩ trả lời

I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

- Từ sau cuộc khủng hoảngdầu mỏ 1973, nhất là nhữngnăm 80 nền kinh tế - xã hội Xôviết ngày càng rơi vào tìnhtrạng trì trệ, không ổn định vàlâm vào tình trạng khủnghoảng

- Tháng 3/1955, Goóc-ba-chốp

đề ra đường lối cải tổ….,nhưng không thành công đấtnước ngày càng lún sâu vàokhủng hoảng và rối loạn

- Cuộc đảo chính ngày19/8/1991 không thành Đảngcộng sản và Nhà nước liênbang hầu như tê liệt

- Ngày 21/12/1991, 11 nướccộng ký hiệp định về giải tán

Trang 6

gây ra những hậu quả gi?

? Nguyên nhân nào dẫn tới sự

tan rã của chế độ XHCN ?

- Hệ thống XHCN sụp đổ đây

chỉ là bước lùi tạm thời, nó

vẫn tiếp tục phát triển về sau

- Quan sát xác định các nướcSNG

- Dựa vào SGK trình bày

- Trình bày vấn đề

- Sai lầm của các nhà lãnhđạo, sự chống phá của các thếlực thù địch

Liên bang, thành lập cộngđồng các quốc gia độc lập(SNG)

- 25/12/1991 Goóc-ba-chốp từchức, chế độ XHCN Liên bang

Xô viết sụp đổ

II Sự khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

- Năm 1988 cuộc khủng hoảnglên tới đỉnh cao…

- ĐCS các nước Đông Âu mất

đi quyền lãnh đạo, thực hiện

đa nguyên chính trị, chínhquyền mới tuyên bố từ bỏCNXH…

- Sự sụp đổ của chế độ XHCN

ở các nước Đông Âu và Liên

Xô chấm dứt sự tồn tại của hệthống XHCN

IV Củng cố - Dặn dò: (6’)

1 Củng cố: Đánh giá lại những thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô

và các nước Đông Âu

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiểu kiến thức mới bài 3 (Tìm hiểu các quốc gia giành độc

lập và xác định trên bản đồ)

Ngày soạn: 08/9/2014

Trang 7

Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Tiết 4 - Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN

TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Biết được một số nét chính về quá trình giành độc lập ở các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh từ sauchiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 60 của thế kỷ XX, từ giữa những năm 70 đến giữanhững năm 90 thế kỷ XX

2 Tư tưởng:

- Quá trình đấu tranh kiên cường, anh dũng để giải phóng dân tộc của nhân dân các nước Á,Phi, Mĩ la-tinh

- Tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước chống lại kẻ thù chung là chủ nghĩa thực dân

3 Kỹ năng: Phương pháp tư duy, khái quát tổng hợp phân tích các sự kiện….

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị :

a Giáo viên : Bản đồ thế giới

b Học sinh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu giải quyết vấn đề, lập niên biểu, bảng thống kê

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:(6ph) Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở

Liên xô và Đông Âu ?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? Diễn biến của phong trào

này đưa đến kết quả ra sao?

2 Hoạt động 2: (7’)

? Trình bày nét nổi bật của

phong trào đấu tranh giành

độc lập của các nước trong

thời kỳ này ?

- Suy nghĩ , trả lời

- Quan sát xác định các quốcgia giành độc lập

- Dựa vào SGK trình bày

- Suy nghĩ , trả lời

I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX

- Khởi đầu từ ĐNA ( xi-a,Việt Nam, Lào, sau đó lansang Nam Á, Bắc Phi như Ấn

In-đô-nê-Độ, Ai Cập và An-giê-ri,…

- Năm 1960 là “ Năm ChâuPhi” với 17 nước ở lục địa nàytuyên bố độc lập

- Ngày 1-1-1959, cách mạngCu-ba thắng lợi

- Kết quả đến giữa những năm

60 của thế kỷ XX, hệ thốngthuộc của CNĐQ căn bản sụpđổ

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm

70 của thế kỷ XX

- Thắng lợi của phong tràođấu tranh lật đổ ách thống trị

Trang 8

- Chốt nội dung

G/v yêu cầu h/s xác định vị trí

3 nước Ghi-ne-bít-xao,

Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích trên bản

đồ

3 Họat động 3: (12’)

? Ở giai đoạn này phong trào

đấu tranh GPDT diễn ra như

? Nguyên nhân thắng lợi và ý

nghĩa lịch sử của phong trào

đấu tranh GPDT ở các nước

của thực dân BĐN ở 3 nước:Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích,Ghi-nê Bít-xao vào nhữngnăm 1974- 1975

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm

IV Củng cố - Dặn dò: (5’)

1 Củng cố: Hoàn thành bảng thống kê theo mẫu

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiểu bài mới (tìm hiểu về châu Á)

Ngày soạn: 31/8/2014

Trang 9

Tiết 5 - Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được tình hình chung của các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Trình bày được những nét nổi bật của Trung Quốc qua các giai đoạn phát triển

2 Tư tưởng: Tinh thần đoàn kết quốc tế hợp tác cùng phát triển đặc biệt là đoàn kết với các

nước trong khu vực để cùng hợp tác phát triển, xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng, văn minh

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tư duy tổng hợp, đánh giá nhận định, so

sánh

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Bản đồ Châu Á, bản đồ Trung Quốc

b Học sịnh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu giải quyết vấn đề, lập niên biểu, bảng thống kê.

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:(5ph) Trình bày sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các

nước Á, Phi, Mĩ la-tinh từ năm 1945 đến những năm 60

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới Với diện tích rộng lớn, đông dân Châu Á sau năm 1945 đã có

nhiều đổi thay to lớn và sâu sắc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (12’)

- Sử dụng bản đồ thế giới

- Xác định lại

? Tình hình châu Á sau chiến

tranh thế giới thứ hai đến nay

? Nước Cộng hoà nhân dân

Trung Hoa ra đời trong hoàn

cảnh nào ? Ý nghĩa của sự ra

- Dựa vào SGK trình bày

- Xác định các quốc giagiành độc lập

- Có nhiều cuộc nội chiến,xung đột diễn ra

- Quan sát xác định nướcTrung Quốc

- Đây là sự kiện có ý nghĩalịch sử đối với đất nước,nhân dân Trung Quốc và thếgiới

I Tình hình chung

- Sau chiến tranh thế giới 2, caotrào GPDT bùng nổ mạnh mẽ

→ giành độc lập vào nhữngnăm 50 của TK XX

- Nữa sau thế kỉ XX tình hìnhchâu Á không ổn định

- Từ nhiều thập kỉ qua nhiềunước châu Á đạt được sự tăngtrưởng nhanh chóng về kinh tế

→ Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ củachâu Á

II Trung Quốc

1 Sự ra đời nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

- 1/1/1949 nước Cộng hoà nhândân Trung Hoa được thành lập

- Đây là sự kiện có ý nghĩa lịch

sử đối với đất nước, nhân dânTrung Quốc và thế giới

Trang 10

? Em biết gì về đất nước Trung

Quốc hiện nay ?

- Nói thêm thông tin

- Đất nước rơi vào tình trạngkhó khăn

- Dựa vào SGK trình bày

- Quan sát nhậ xét nhữngthành tựu của Trung Quốc

- Liên hệ thực tế qua hiểubiết của mình

2 Công cuộc cải cách mở cửa

từ năm 1978 đến nay.

- 12/1987 Trung Quốc đề rađường lối đổi mới đất nước

- Chủ trương xây dựng CNXHmang màu sắc Trung Quốc lấyphát triển kinh tế làm trungtâm, thực hiện cải cách mở cửanhằm mục tiêu hiện đại hoá đấtnước để trở thành quốc gia giàumạnh

- Sau 20 năm nền kinh tế pháttriển nhanh chóng, có tốc độtăng trưởng kinh tế cao

- Đời sống nhân dân được nângcao

- Đối ngoại, Trung Quốc cảithiện với nhiều nước, thu hồichủ quyền Hồng Kông và MaCao

IV Củng cố - Dặn dò: (5’)

1 Củng cố:

- Sử dụng hệ thống câu hỏi SGK.

- Xác định trên lược đồ đất nước Trung Quốc

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới (Tìm hiểu và xác định các quốc gia

Trang 11

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Biết được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945

- Hiểu được hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN và mục tiêu hoạt động của tổ chức này

- Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập cho đến nay

2.Tư tưởng:

- Học sinh tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nước ĐNA đạt được trong thời giangần đây, trong đó có Việt Nam

- Tinh thần đoàn kết, hợp tác hữu nghị của các nước trong khu vực

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, phân tích, liên hệ.

II Chuẩn bị:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Lược đồ các nước Đông Nam Á. Tranh ảnh về hoạt động của tổ chức ASEAN

b Học sịnh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu giải quyết vấn đề, chỉ lược đồ, phân tích, liên hệ.

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:(6ph) Trình bày những thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được

trong công cuộc cải cách mở cửa?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (10’)

? Trước và sau năm 1945 tình

hình ĐNA có những biến đổi

gì ?

? Biến đổi nào theo em là

quan trọng nhất ? Vì sao ?

- Nhấn mạnh nội dung Nói

thêm về chiến tranh lạnh

- Sử dụng lược đồ ĐNA

2 Hoạt động 2: (5’)

? Tổ chức ASEAN được hình

thành trên cơ sở nào ? Bao

gồm những quốc gia nào ?

- Xác định các nước trongASEAN

- Trình bày nội dung

I Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.

- Trước 1945 các nước ĐNAđều là thuộc địa của thực dânphương Tây (trừ Thái Lan)

- Sau 1945 nhiều nước ĐNAnổi dậy giành chính quyền.Đến giữa những năm 50 của

TK XX hầu hết các nước đãgiành được độc lập

- Từ 1950 trong bối cảnhchiến tranh lạnh, tình hìnhĐNA trở nên căng thẳng

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.

1 Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi giành được độc lậpmột số nước ĐNA có nhu cầuhợp tác phát triển

- Ngày 8/8/1967 ASEAN rađời gồm 5 nước: In-đô-nê-xia,Thái Lan, Ma-lai-xia, Phi-líp-pin, Sin-ga-po

2 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động

Mục tiêu: Phát triển kinh tế

Trang 12

Nhấn mạnh nội dung của

Tuyên bố Băng Cốc (8/1967)

và Hiệp ước Ba-li (2/1976)

? Trong quá trình hoạt động

- Quan sát nhận xét sự pháttriển của ASEAN

- Thảo luận

- Hợp tác trên nhiều lĩnh vực

- Có uy tín trong khu vực vàquốc tế

văn hoá thông qua sự hợp táchoà bình ổn định giữa cácthành viên

- Nguyên tắc:

+ Tuyên bố Băng Cốc(8/1967)

+ Hiệp ước Ba-li (2/1976)

III Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”

- Sau chiến tranh lạnh, vấn đềCam-pu-chia được giải quyếtĐNA có xu hướng mở rộngthành viên của Hiệp hội

- Với 10 nước ASEAN trởthành một tổ chức có uy tínvới những hợp tác kinh tế, xâydựng 1 khu vực ĐNA hoàbình, ổn định để cùng nhauphát triển phồn vinh

IV Củng cố - Dặn dò: (6’)

1 Củng cố:

- Xác định trên lược đồ các quốc gia ĐNA

- Nói rõ mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của ASEAN

- Tại sao có thể nói “Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX một chương mới đã mở ra trong lịch

sử KV ĐNA?

2 Dặn dò:

- Về nhà học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới (Tình hình chung Châu Phi, Nen-xơn Man-đê-la)

- L p b ng th ng kê theo m u sau: ập bảng thống kê theo mẫu sau: ảng thống kê theo mẫu sau: ống kê theo mẫu sau: ẫu sau:

TT Tên nước Tên thủ đô Ngày độc lập Ngày tham gia tổ chứcASEAN

Trang 13

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được tình hình chung của các nước Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Trình bày được kết quả cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủngtộc ( A-pác-thai )

2 Tư tưởng: Giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân Châu Phi

trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và chống đói nghèo bệnh tật

3 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu và tranh ảnh, tổng hợp,

so sánh, phân tích các sự kiện

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Bản đồ thế giới, bản đồ Châu phi, tranh ảnh

b Học sinh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu giải quyết vấn đề, chỉ lược đồ, tìm hiểu kênh hình.

III Nội dung bài học :

1.Khởi động tiết học: (5ph) ? Trình bày quá trình thành lập và phát triển của ASEAN?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:Châu Phi là một lục địa rộng lớn, nữa sau thế kỉ XX các nước

Châu Phi đã giành được độc lập Trong công cuộc xây dựng đất nước còn gặp nhiều khó khăn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (13’)

? Sau chiến tranh thế giới thứ

hai, châu Phi có những nét nổi

? Nêu những thuận lợi và khó

khăn của các châu Phi trong

công cuộc xây dựng đất nước?

- Nói về tình trạng đói nghèo

và xung đột ở châu lục này

? Để giải quyết những khó

khăn đó các nước châu Phi

phải làm gì ?

2 Hoạt động 2: (21’)

- Sử dụng lược đồ Châu Phi

yêu cầu học sinh xác định vị

trí Nam Phi

- Xác định lại

? Nội dung chính sách phân

- Dựa vào SGK trình bày

- Quan sát xác định vị trí cácnước châu Phi giành độc lập

- Đất nước được độc lập

- Nghèo đói, xung đột diễn rathường xuyên

- Nhờ sự viện trợ và giúp đỡcủa các nước Thành lập liênminh châu Phi

- Quan sát, xác định vị trí

I Tình hình chung.

- Sau chiến tranh thế giới thứhai phong trào GPDT diễn rasôi nổi, sớm nhất ở Bắc Phi –nơi có trình độ phát triển hơn

- Sau khi giành độc lập cácnước bắt tay vào công cuộcxây dựng đất nước và thuđược nhiều thành tích Tuynhiên nhiều nước châu Phi vẫncòn đói nghèo, thậm chí cóxung đột

- Châu Phi đã thành lập nhiều

tổ chức khu vực để các nướcgiúp đỡ, hợp tác, lớn nhất là tổchức thống nhất châu Phi –Liên minh châu Phi (AU)

II Cộng hòa Nam Phi.

- Là nước nằm ở cực NamChâu Phi, diện tích 1,2 triệu

km2, dân số là 43,6 triệungười

- Trong 3 thế kỷ chính quyền

Trang 14

biệt chủng tộc của người da

trắng ở Nam Phi đối với người

da đen là gì?

? Người da đen Nam Phi đã

tiến hành đấu tranh như thế

- Dưới sự lãnh đạo của “ĐHdân tộc phi” (ANC) người dađen đã kiên trì đấu tranhchống nghĩa A-pác-thai

- 1993 chính quyền tuyên bốxoá bỏ chủ nghĩa phân biệtchủng tộc

- 4/1994 Nen-xơn Man-đê -lađược bầu làm tổng thốngCộng hoà Nam Phi

- Hiện nay Nam Phi là nước

có thu nhập trung bình trên thếgiới Chính quyền mới đã đưa

ra chiến lược kinh tế vĩ mô đểcải thiện đời sống cho nhândân

IV Củng cố - Dặn dò: (6’)

1 Củng cố:

- Xác định vị trí châu Phi và các quốc gia giành độc lập.

- Đánh giá vai trò của Nen-xơn Man-đê –la

Trang 15

1 Kiến thức:

- Biết được tình hình chung của các nước Mĩ la-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Trình bày được nét chính về cuộc cách mạng Cu-ba và kết quả công cuộc xây dựng CNXH ở

nước này.

2 Tư tưởng:

- Tinh thần đoàn kết và ủng hộ phong trào cách mạng của các nước Mĩ la tinh

- Từ cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân Cu ba và những thành tựu to lớn trongcông cuộc xây dựng, giáo dục học sinh thêm yêu quý, đồng cảm và ủng hộ nhân dân Cu bachống âm mưu bao vây cấm vận của Mĩ

3 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích và so sánh

- Rèn cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tư liệu và tranh ảnh, tổng hợp, so sánh,phân tích các sự kiện

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Bản đồ thế giới, lược đồ khu vực Mĩ La-tinh, ảnh Phi-Đen-Cat-xtơ-rô

b Học sinh: SGK, Sưu tầm tài liệu về Phi-Đen-Cat-xtơ-rô

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu giải quyết vấn đề, phân tích, chỉ lược đồ, tìm hiểu kênh hình III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:(6ph) Công cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hòa

Nam Phi diễn ra như thế nào ?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (10’)

- Sử dụng lược đồ khu vực Mĩ

la-tinh

- Giới thiệu về khu vực này

? Sau chiến tranh thế giới thứ

hai khu vực này có những biến

la-tinh xác định đất nước

Cu-ba và giới thiệu vài nét

3 Hoạt động 3: (10’)

- Quan sát, xác định vị trí

- Dựa vào SGK trình bày

- Quan sát, xác định vị trí cácnước giành độc lập

- Chính trị không ổn định,tranh giành quyền lực giữa cácphe phái

- Trong công cuộc củng cốđộc lập dân tộc, dân chủ, cácnước Mĩ la-tinh đã thu đượcnhiều thành tựu Tuy nhiênmột số nước có lúc gặp khókhăn

II Cu-ba

1 Cách mạng Cu-ba.

Trang 16

? Em biết gì về nhân vật này ?

- Nói thêm về

Phi-Đen-Cat-xtơ-rô

4 Hoạt động 4: (10’)

? Công cuộc xây dựng đất

nước Cu-ba đạt được những

? Em biết gì về mối quan hệ

giữa cu-ba với Việt Nam

- Cho học sinh xem một số

hình ảnh để thấy được mối

quan hệ giữa hai nước

- Sơ kết bài học

- Do chế độ độc tài Ba-ti-xtaphản động

- Dựa vào SGK trình bày

- Đập tan được chế độ độc tàiBa-ti-xta, đưa đất nước đi lênCNXH

- Xem hình ảnh và khai thácthông tin

- Trình bày nội dung

- Cuối 1958 nhân dân Cu-badưới sự lãnh đạo của Phi-Đen-Cat-xtơ-rô đã đấu tranh kiêncường, vượt qua khó khăn đểlật đổ chính quyền Ba-ti-xta

- 1/1/1959 cách mạng nhândân Cu-ba giành thắng lợi

2 Công cuộc xây dựng đất nước.

- Tiến hành nhiều cải cách dânchủ tiến bộ làm thay đổi bộmặt đất nước Cu-ba

- Trong nữa thế kỉ qua, Cu-ba

đã vượt qua nhiều khó khăn đểđưa đất nước đứng vững vàtiếp tục đạt được nhiều thànhtích mới

IV Củng cố - Dặn dò: (5’)

1 Củng cố:

- Sử dụng hệ thống câu hỏi SGK

- Sử dụng lược đồ để học sinh xác định các nước Mĩ la-tinh

2 Dặn dò: Về nhà xem lại những kiến thức đã học, ôn tập để tiết tới kiểm tra 1 tiết.

Ngày soạn: 06/10/2014

Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

Trang 17

- Kiểm tra việc học tập nắm bắt kiến thức của học sinh

- Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra, kĩ năng tư duy, liên hệ, hệ thống hóa nội dung

II Hình thức kiểm tra: Tự luận

III Nội dung kiểm tra:

70 của TK XX

Công cuộc khôiphục kinh tế, hàngắn vết thươngchiến tranh ở LiênXô

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ

1100% x 3 = 3đ(3đ x100%)/10 =30%

1330%

1330%

Vai trò của đen Cát-xtơ-rô

Phi-Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1/250% x 4 = 2đ(2đ x100%)/10

= 20%

1/250% x4 = 2đ(2đ x100%)/10

= 20%

1440%

1/2220%

1/2220%

310100%

Trang 18

Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Mô-ca-đa đã mở ra một giai đoạn mới trong phong trào đấutranh của nhân dân Cu-ba ? Phi-đen Cát-xtơ-rô cáo vai trò như thế nào đối cách mạng Cu-ba

3 Đáp án và thang điểm :

1

1.1 - Bước ra khỏi chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chịu nhiều tổn

thất nặng nề: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 70000làng mạc,… bị tàn phá Nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10năm

1.2 - Năm 1946, Đảng và nhà nước Xô viết đề ra kế hoạch khôi phục và

phát triển kinh tế với kế hoạch 5 năm lần thứ 4 (1946-1950) 0,5đ1.3 - Kế hoạch 5 năm lần thứ 4 hoàn thành thắng lợi, vượt mức trước thời

hạn 9 tháng

0,5đ

1.4 - Sản xuất công nghiệp tăng 73%, hơn 6000 nhà máy được khôi phục

và xây dựng đi vào sản xuất Nông nghiệp vượt mức trước chiếntranh Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

0,5đ

1.5 - Khoa học – kỹ thuật: 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá

2

2.1

+ Đứng trước yêu cầu hợp tác và phát triển kinh tế, xã hội các nướcĐông Nam Á chủ trương thành lập liên minh khu vực, đồng thờinhằm hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, nhất là Mĩ

+ 8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lậptại Băng Cốc-Thái Lan gồm: In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po,Thái Lan

0,5đ0,5đ

2.2 - Mục tiêu: Tuyên bố Băng Cốc xác định mục tiêu của ASEAN là

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chunggiữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn địnhkhu vực

2.3 - Nguyên tắc hoạt động:Hiệp ước Ba-li xác định rõ quan hệ giữa các

nước thành viên: cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranhchấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có kết quả…

3

3.1 - Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa (26/7/1953) đã mở ra một giai

đoạn mới trong phong trào đấu tranh của nhân dân Cu-ba vì: 0,5đ3.2 + Tiếng sung Môn-ca-đa đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh vũ

trang trên toàn đảo với một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới-trẻ tuổi,đầy nhiệt tình và kiên cường

0,75đ

3.3 + Dưới sự chỉ huy của Phi-đen Cát-xtơ-rô sau cuộc tấn công đó,

cách mạng cu-ba chuyển sang giai đoạn đấu tranh vũ trang mới giànhthắng lợi Ngày 1/1/1959 chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, cuộc cáchmạng nhân dân Cu-ba giành thắng lợi

0,75đ

3.4 - Vai trò của Phi-đen: Lãnh đạo cách mạng và nhân dân Cu-ba đấu

tranh lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, đưa cách mạng Cu-ba giànhthắng lợi

3.5 - Đề ra những cải cách tiến bộ để xây dựng đất nước đạt nhiều thành

tựu quan trọng Tuyên bố với thế giới đi lên xây dựng CNXH

Trang 19

Ngày soạn: 20/10/2014

Tiết 10 - Bài 8: NƯỚC MĨ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Trang 20

- Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai: Sự phát triển của nền kinh tế,

nguyên nhân của sự phát triển đó

- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

2.Tư tưởng:

- Học sinh cần thấy rõ thực chất chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ

- Giáo dục học sinh tinh thần hợp tác để ổn định và phát triển đất nước đồng thời kiên quyết

chống lại âm mưu diễn biến hòa bình

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, đánh giá.

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Bản đồ thế giới (lược đồ châu Mĩ), tranh ảnh về nước Mĩ Ứng dụng CNTT

* Nhận xét bài kiểm tra.: (5ph)

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

- Cho HS thảo luận về chính

sách đối nội và đối ngoại của

Mĩ ? Vì sao Mĩ lại thực hiện

những chính sách đó ?

- Nhận xét, bổ sung

- Sơ kết bài học

- Quan sát xác định vị trí

- Dựa vào SGK trình bày

- Đất nước không bị chiếntranh tàn phá, thu lợi nhuận từbuôn bán vũ khí

- Có sự suy giảm và khôngcòn giữ vị trí tuyệt đối Do sựcạnh tranh của các nước

- Quan sát hình ảnh, nhận xét

- Thảo luận nhóm

I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Mĩ trở thành nước tư bảngiàu mạnh nhất, đứng đầu hệthống TBCN

- Trong những thập niên sau,kinh tế Mĩ có sự suy giảm vàkhông còn giữ ưu thế tuyệtđối

II Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh.

Trang 21

- Xác định vị trí của nước Mĩ trên lược đồ.

- Vì sao nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh

- Nêu chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ

2 Dặn dò: Về nhà học và liên hệ kiến thức bài cũ Tìm hiểu nội dung bài mới (tìm hiểu về đất

nước Nhật Bản)

Ngày soạn: 27/10/2014

Tiết 11 - Bài 9: NHẬT BẢN

I Mục tiêu bài học:

Trang 22

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích, đánh giá, liên hệ thực tế.

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Bản đồ thế giới (lược đồ Nhật Bản) Tranh ảnh về đất nước Nhật Bản Phim tư

liệu về bom nguyên tử Ứng dụng CNTT

b Học sinh: SGK.

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu giải quyết vấn đề, phân tích, liên hệ, chỉ lược đồ, tìm hiểu kênh

hình

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:(5ph) Vì sao nước Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất sau chiến

tranh thế giới thứ hai ?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

quyết tình trạng của đất nước

sau chiến tranh ?

- Nhấn mạnh nội dung

2.Hoạt động 2: (19’)

? Công cuộc khôi phục và

phát triển kinh tế của Nhật đạt

được kết quả gì ?

- Nhấn mạnh nội dung

? Nguyên nhân đạt được sự

phát triển đó ? Nguyên nhân

- Tiến hành các cải cách dânchủ để tạo không khí đưa NhậtBản phát triển

- Dựa vào SGK trình bày

- Thảo luận

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.

- Nhật Bản là nước bại trận, bịquân đội nước ngoài chiếmđóng

- Kinh tế bị tàn phá nặng nề,xuất hiện nhiều khó khăn baotrùm đất nước

- Tiến hành các cải cách dânchủ tiến bộ

II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

- Đầu những năm 50 đến đầunhững năm 70 TK XX, kinh tếNhật Bản tăng trưởng mạnh

mẽ, được coi là “sự phát triểnthần kì” với những thành tựuquan trọng

- Cùng với Mĩ và Tây Âu,Nhật Bản trở thành một trong

ba trung tâm kinh tế - tài chính

Trang 23

IV Củng cố - Dặn dò: (6’)

1 Củng cố:

- Xác định vị trí của nước Nhật Bản trên bản đồ

- Giải thích sự phát triển thần kì của Nhật Bản

- Trò chơi ô chữ kiến thức

2 Dặn dò: Về nhà học và liên hệ kiến thức bài cũ Tìm hiểu nội dung bài mới (tìm hiểu về các

nước Tây Âu)

Trang 24

- Thấy được những nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của các nước Tây

Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Thấy được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới hai

2 Tư tưởng: Nhận thức được sự cần thiết phải hợp tác, liên kết trong quá trình phát triển.

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích, liên hệ thực tế, lập niên biểu.

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Bản đồ thế giới (lược đồ các nước châu Âu)

b Học sinh: SGK.

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu giải quyết vấn đề, phân tích, lập niên biểu.

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:(5ph) Trình bày sự phát triển thần kì của Nhật Bản sau chiến tranh ? 2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (12’)

- Sử dụng bản đồ thế giới cho

HS quan sát xác định vị trí các

nước Tây Âu

? Sau chiến tranh thế giới thứ

hai tình hình các nước Tây Âu

? Quá trình liên kết khu vực

của các nước Tây Âu diễn ra

ntn ?

- Nhấn mạnh nội dung

? Vì sao các nước lại có xu

hướng liên kết khu vực ?

- Dựa vào SGK trình bày

- Do bị chiến tranh thế giớithứ hai tàn phá

I Tình hình chung.

- Kinh tế: bị tàn phá nặng nề,nhận viện trợ của Mĩ

- Chính trị: thu hẹp quyền tự

do dân chủ, xóa bỏ các cảicách tiến bộ, ngăn cản phongtrào đấu tranh và dân chủ,củng cố thế lực của giai cấp tưsản

- Đối ngoại: tiến hành cáccuộc chiến tranh xâm lược,tham gia khối quân sự NATO

II Sự liên kết khu vực.

- 4/1951 “Cộng đồng than,thép châu Âu”

- 3/1957 “Cộng đồng nănglượng nguyên tử châu Âu” và

“Cộng đồng kinh tế châu Âu”(EEC)

- 7/1967 “Cộng đồng châuÂu” (EC)

- 12/1991 các nước EC họp ởMa-a-xtơ-rích để xây dựngmột liên minh kinh tế và mộtliên minh chính trị, tiến tớithành lập nhà nước chungchâu Âu đó là Liên minh châu

Âu (EU)

- 1/1/1999 đồng tiền chungcủa liên minh châu Âu ra đời

Trang 25

IV Củng cố - Dặn dò: (6’)

1 Củng cố:

- Sử dụng hệ thống câu hỏi SGK.

- Lập niên biểu về sự thành lập các liên minh châu Âu

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới (Tình hình thế giới sau chiến tranh

lạnh, vai trò của Liên hợp quốc)

Trang 26

- Sự hình thành trật tự thế giới mới 2 cực I-an-ta

- Quan hệ của trật tự thế giới 2 cực, sự ra đời của tổ chức liên hợp quốc, tình trạng “Chiến tranhlạnh” giữa 2 phe XHCN và TBCN

2 Tư tưởng: Học sinh thấy được cuộc đấu tranh gay gắt vì những mục tiêu của loài người là

hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử.

II Chuẩn bị:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên : Bản đồ thế giới, tranh ảnh,

b Học sinh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu và giải quyết vấn đề, nhận xét, phân tích, liên hệ, quan sát III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:(5ph) Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau ?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (7’)

? Hội nghị I-an-ta được diễn

ra trong hoàn cảnh nào?

G/v chỉ trên lược đồ thế giới

khu vực ảnh hưởng của Liên

biểu 50 nước họp tại

SanFranxco thông qua Hiến

chương và thành lập Liên Hợp

Quốc (hiện nay có 191 thành

- Dựa vào SGK trình bày

- Liên Xô - Mĩ - Anh

- Dựa vào SGK trình bày

- Phân chia phạm vi ảnhhưởng

- Dựa vào SGK trình bày

- Duy trì hoà bình và an ninhthế giới Thúc đẩy quan hệhợp tác giữa các nước trên cơ

sở tôn trọng chủ quyền, bìnhđẳng giữa các quốc gia vànguyên tắc dân chủ tự quyết

I Sự hình thành trật tự thế giới mới

I-từ 4-11/2/1945

b) Nội dung: SGK

c) Hệ quả:

+ Trật tự 2 cực I-an-ta đượchình thành do Liên Xô - Mĩđứng đấu

- Hội nghị I-an-ta quyết địnhthành lập Liên Hợp Quốc

II Sự thành lập Liên hợp quốc

- Nhiệm vụ : Duy trì hoà bình

và an ninh thế giới Thúc đẩyquan hệ hợp tác giữa các nướctrên cơ sở tôn trọng chủquyền, bình đẳng giữa cácquốc gia và nguyên tắc dânchủ tự quyết

- Vai trò

Trang 27

Mĩ đề ra cuộc chiến tranh lạnh

trong hoàn cảnh nào?

G/v: Sau chiến tranh thế giới

II Mĩ và Liên xô từ đồng minh

chống phát xít đã nhanh chóng

đối đầu gay gắt đó chính là

chiến tranh lạnh

? Chiến tranh lạnh của Mĩ

được thực hiện như thế nào?

Với chính sách đẩy lùi chủ

nghĩa cộng sản, chính sách đu

đưa bên miệng hố chiến tranh

đã dẫn đến chạy đua vũ trang

đối đầu giữa NATO và

VACSAVA trở nên vô cùng

căng thắng -> mối quan hệ

quốc tế rất phức tạp

? Chiến tranh lạnh đưa lại hậu

quả gì ?

4.Hoạt động 4: (9’)

? Sau thời kỳ chiến tranh lạnh

xu thế chuyển biến của thế

- Sau chiến tranh thế giới II

Mĩ và Liên Xô đối đầu nhau

- Thực hiện bao vây cấm vận kinh tế, cô lập chính trị và hoạt động phá hoại chống Liên Xô và các nước XHCN

- Dựa vào SGK trình bày

- Dựa vào SGK trình bày

+ Giữ gìn hoà bình và an ninhthế giới

+ Đấu tranh chống nghĩa thựcdân và chủ nghĩa A-pac-thai.+ Giúp các nước phát triểnkinh tế

III Chiến tranh lạnh:

1 Hoàn cảnh

- Sau chiến tranh thế giới II

Mĩ và Liên Xô đối đầu nhau

2 Thực hiện

- Mĩ và các nước đế quốcchạy đua vũ trang

- Thành lập các khối quân sự

để chống Liên Xô, các nướcXHCN và phong trào giảiphóng dân tộc

- Thực hiện bao vây cấm vậnkinh tế, cô lập chính trị vàhoạt động phá hoại chốngLiên Xô và các nước XHCN

3 Hậu quả:

- Thế giới luôn ở tình trạngcăng thẳng

- Chi ngân sách để chế tạo vũkhí huỷ diệt

- Xây dựng hàng ngàn căn cứquân sự

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh.

- Xu thế hoà hoãn và hoà dịuquốc tế

- Xác lập thế giới đa cựcnhưng Mĩ muốn xác lập thếgiới 1 cực để thống trị thếgiới

- Điều chỉnh chiến lược lấyphát triển kinh tế là trọng điểm

Trang 28

? Xu thế chung của thế giới

ngày nay là gì?

? Vì sao nói xu thế chung là

hoà bình ổn định hợp tác phát

triển kinh tế vừa là thời cơ,

vừa là thách thức với các dân

tộc

- Phân tích thêm

- Xu thế chung là hoà bình ổnđịnh hợp tác phát triển kinh tế

- Thảo luận nhóm

tham gia các liên minh khuvực để phát triển

- Xu thế chung là hoà bình ổnđịnh hợp tác phát triển kinh tế

=> Vừa là thời cơ, vừa là thách thức với các dân tộc

IV Củng cố - Dặn dò: (5’)

1 Củng cố: Phân tích xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới (Các thành tựu KHKT)

Trang 29

- Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai từ 1945 đến nay.

- Bộ mặt thế giới đã thay đổi rất nhiều bởi sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật hơnnửa thế kỷ qua

3 Kỹ năng: Rèn cho học sinh phương pháp tư duy tổng hợp, phân tích tổng hợp, so sánh liên hệ

kiến thức đã học với thực tế

II Chuẩn bị:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên : Tranh ảnh, tư liệu về khoa học kĩ thuật.

b Học sinh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu và giải quyết vấn đề, nhận xét, phân tích, liên hệ, quan sát III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:( 5ph) Xu thế chung của thế giới ngày nay là gì? Trước xu thế ấy Việt

Nam có cơ hội và thách thức gì?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (25’)

? Em hãy nêu những thành tựu

chủ yếu trên lĩnh vực khoa học

cơ bản của cuộc cách mạng

khoa học kĩ thuật lần 2?

? Những thành tựu đó được

ứng dụng như thế nào để phục

vụ cuộc sống?

? Việc công bố bản đồ gen

người có ý nghĩa như thế nào?

G/v: Người ta tính rằng từ

khoảng 8 - 10 năm tốc độ vận

hành và độ tin cậy của máy có

thể nâng cấp lên 10 lần so với

trước, thu nhỏ và giá thành hạ

chỉ còn 1/10

? Có những nguồn năng lượng

mới nào được con người tạo ra

trong cuộc cách mạng khoa

học kĩ thuật lần 2 ?

G/v giới thiệu tranh hình 25:

Nhật Bản sử dụng phổ biến

năng lượng mặt trời cho học

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời

- Phương pháp nhân bản vôtính (Cừu Đôli)

- Dựa vào SGK trình bày

- Dựa vào SGK trình bày

- Quan sát, nhận xét

I Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

1 Khoa học cơ bản:

- Có những phát minh to lớnđánh dấu bước nhảy vọt trongToán, Lý, Hoá, Sinh học

- Đã ứng dụng vào sản xuấtphục vụ cuộc sống

2 Công cụ sản xuất:

3 Năng lượng mới:

Trang 30

sinh xem

? Trong cuộc cách mạng khoa

học kĩ thuật lần 2 con người

đã sáng chế ra những loại vật

liệu nào?

G/v nhiều loại chất dẻo nhẹ

hơn nhôm 2 lần nhưng độ bền

và sức chịu nhiệt hơn hẳn các

loại thép tốt nhất dùng để chế

tạo vỏ xe tăng, động cơ tên

lửa, máy bay siêu âm,

? Em hãy trình bày về cuộc

cách mạng xanh của loài

người?

? Cho biết những thành tựu về

giao thông vận tải và thông tin

kĩ thuật lần 2 đưa con người

bước sang nền văn minh thứ 3

“ Văn minh hậu công

nghiệp”Văn minh trí tuệ”

Nâng nâng năng suất lao động

lên hàng trăm lần trong thời

đại mới lao động trí tuệ là phổ

biến, giảm lao động cơ bắp

Cuộc cách mạng khoa học kĩ

thuật để lại những hậu quả gì?

G/v: Hiện nay con người phải

đối đầu với nhiều thảm hoạ:

Tai nạn giao thông tai nạn

- Thay đổi mức sống và chấtlượng cuộc sống của conngười

- Đưa tới những thay đổi lớn

về cơ cấu dân cư

2 Tác động:

+ Chế tạo ra nhiều loại vũ khí phương tiện quân sự có sức tàn phá, huỷ diệt cuộc sống+ Ô nhiễm môi trường nặng

nề, xuất hiện nhiều bệnh hiểm nghèo

Trang 31

IV Củng cố – Dặn dò: (5’)

1 Củng cố.

? Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 của loài người

? Ý nghĩa và hậu quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 là gì ?

2 Dặn dò:

+ Học bài - Trả lời các câu hỏi

+ Chuẩn bị bài mới (Phân tích các nội dung của LSTG hiện đại)

- Nắm được những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

- Nắm và phân tích các xu thế phát triển của thế giới ngày nay

2.Tư tưởng: Nhận thức được sự cần thiết phải hợp tác, liên kết trong quá trình phát triển.

Trang 32

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích, liên hệ thực tế, lập niên biểu.

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Bản đồ thế giới.

b Học sinh: SGK.

2 Phương pháp chủ yếu: Liệt kê, phân tích, lập niên biểu.

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học: ( 5ph)-Trình bày những thành tựu cơ bản của cách mạng KHKT ?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 Hoạt động 1: (19’)

? Từ sau năm 1945 đến nay

LSTG có những nội dung cơ

minh nền kinh tế của các nước

phát triển và suy thoái ?

? Vì sao Mĩ là nước tư bản

I Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm

1945 đến nay.

- CNXH từ phạm vi một nước

đã trở thành hệ thống thế giới

Từ 1989-1991 hệ thốngXHCN đã tan rã

- Cao trào GPDT diễn ra mạnh

mẽ ở châu Á, Phi, Mĩ la-tinh

→ Hệ thống thuộc địa củaCNĐQ bị sụp đổ, hơn 100quốc gia độc lập trẻ tuổi ra đời

và nhiều nước đạt nhữngthành tựu to lớn

- Sau chiến tranh, nét nổi bậtcủa hệ thống TBCN là:

+ Nền kinh tế các nước tư bảnphát triển tương đối nhanhnhưng có lúc củng bị suythoái, khủng hoảng

+ Mĩ vươn lên trở thành nước

tư bản giàu mạnh nhất thếgiới

+ Xu hướng liên kết khu vực

về kinh tế - chính trị ngàycàng phổ biến

- Sự hình thành trật tự thế giớimới trong quan hệ quốc tế

- Những tiến bộ phi thường vànhững thành tựu kì diệu cuộccách mạng KHKT và những

hệ quả của nó

II Các xu thế phát triển của thế giới ngày nay.

Trang 33

? Nêu các xu thế phát triển của

thế giới ngày nay ?

- Liên hệ đến nước ta

- Dựa vào SGK trình bày

- Dưới tác động của cuộc cáchmạng KHCN, hầu hết cácnước điều chỉnh chiến lượcphát triển, lấy kinh tế làmtrọng điểm

- Nhiều khu vực cìn xảy ra cácxung đột, nội chiến đẫm máuvới những hậu quả nghiêmtrọng (châu Phi, Trung Á, )

- Tuy nhiên xu thế chung củathế giới ngày nay là hòa bình

ổn định và hợp tác phát triển

IV Củng cố - Dặn dò: (6’)

1.Củng cố:

- Sử dụng hệ thống câu hỏi SGK.

- Lập niên biểu về những sự kiện lớn của LSTG từ sau 1945 đến nay

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới (Nhận xét tình hình của nước ta sau

chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp)

Ngày soạn: 08/12/2014

PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1930 Tiết 16 – Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Trang 34

- Nắm được nguyên nhân và những chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở ViệtNam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Nắm những nét chính về chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp

- Thấy được sự chuyển biến về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộcđịa lần thứ hai của thực dân Pháp

2 Tư tưởng: Giáo dục tinh thần yêu nước, chống áp bức, bóc lột của tư bản Pháp.

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá, so sánh, quan sát lược đồ.

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Lược đồ nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam.

b Học sinh: SGK.

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu, giải quyết vấn đề, so sánh, phân tích.

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:( 6ph)- Trình bày những đặc điểm chính của LSTG ?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1.Hoạt động 1: (3’)

? Vì sao TD Pháp đẩy mạnh

chương trình khai thác thuộc

địa ở Việt Nam ?

- Sử dụng lược đồ nguồn lợi

của tư bản Pháp ở Việt Nam

- Dựa vào SGK trình bày

- Dựa vào SGK trình bày

- Biến nước ta làm thuộc địa,

vơ vét tài nguyên và bóc lộtnhân dân ta

- Quan sát, nhận xét nguồn lợicủa Pháp

- Thảo luận nhóm

- Dựa vào SGK trình bày

I Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân pháp.

1 Nguyên nhân:

- Pháp là nước thắng trậnnhưng nền kinh tế bị tàn phánặng nề

- Pháp đẩy mạnh chương trìnhkhai thác để bù đắp nhữngthiệt hại do chiến tranh gây ra

- Thương nghiệp: Đánh thuếnặng các hành hóa nhập vàoViệt Nam

- GTVT được đầu tư thêm,đường sắt Đông Dương đượcnối liền

- Ngân hàng Đông Dươngnắm quyền chỉ huy các ngànhkinh tế

II Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục.

- Chính trị: “Chia để trị”, thâutóm mọi quyền hành, cấm mọiquyền tự do, dân chủ, thẳng

Trang 35

? Mục đích của những chính

sách đó của TB Pháp là gì ?

- Nhấn mạnh nội dung

4 Hoạt động 4: (10’)

? Xã hội Việt Nam phân hóa

ntn ? Vì sao lại có sự phân hóa

- Nhận xét thái độ chính trịcủa các giai cấp, tầng lớp

tay khủng bố, đàn áp,

- Văn hóa, giáo dục: Khuyếnkhích các hoạt động mê tín dịđoan, các tệ nạn xã hội, hạnchế mở trường học,

III Xã hội Việt Nam phân hóa.

- Giai cấp địa chủ phong kiếncấu kết chặt chẽ với TD Pháp

- Giai cấp tư sản có sự phânhóa

- Giai cấp nông dân bị thựcdân phong kiến bóc lột nặngnề

- Giai cấp công nhân ngàycàng phát triển, bị bóc lột, đànáp

IV Củng cố - Dặn dò: (5’)

1 Củng cố:

- Sử dụng hệ thống câu hỏi SGK.

- Chỉ lược đồ về các nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới (Tìm hiểu về phong trào dân tộc, dân

chủ công khai, phong trào công nhân)

Trang 36

- Nắm những nét chính về các cuộc đấu tranh trong phong trào dân chủ công khai những năm1919-1925.

- Trình bày được phong trào đấu tranh của công nhân trong những năm 1919-1925 Qua đó thấyđược sự phát triển của phong trào

2.Tư tưởng: Giáo dục tinh thần yêu nước, tinh thần cáh mạng của dân tộc.

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá.

II Chuẩn bi:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Ảnh Phạm Hồng Thái, Phan Bội Châu, Phan Châu Trình Tôn Đức Thắng.

b Học sinh: SGK.

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu, giải quyết vấn đề, phân tích, tìm hiểu thông tin.

III Nội dung bài học:

1.Khởi động tiết học:( 6ph)-Trình bày thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai

tầng trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh ?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? Phong trào dân tộc, dân chủ

công khai diễn ra ntn ? Nhận

xét sự phát triển của phong

Hồng Thái, Phan Bội Châu,

Phân Châu trinh và giới thiệu

vài nét

? Phong trào dân tộc, dân chủ

công khai có những điểm tích

cực và hạn chế nào ?

- Nhấn mạnh nội dung

- Liên hệ kiến thức lớp 8 trìnhbày

- Dựa vào SGK trình bày

- Dựa vào SGK trình bày

- Thảo luận nhóm

- Quan sát, tìm hiểu

- Thảo luận cá nhân

I Ảnh hưởng cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới.

- Cách mạng tháng Mười Ngathắng lợi

- Quốc tế cộng sản ra đời(3/1919)

- Sự ra đời các Đảng cộng sản

→ Tác động lớn đến cáchmạng Việt Nam

II Phong trào dân tộc, dân chủ công khai (1919 - 1925)

- Tư sản dân tộc phát độngphong trào chấn hưng nội hóa,bài trừ ngoại hóa (1919),chống độc quyền cảng SàiGòn và chống độc quyền xuấtcảng lúa gạo ở Nam Kì(1923)

- Các tầng lớp tiểu tư sảnđượctập hợp trong các tổ chứcchính trị, với nhiều hìnhthức đấu tranh

Trang 37

3 Hoạt động 3: (16’)

? Nhận xét về phong trào công

nhân thời kì này ?

? Vì sao công nhân lạ tiến

hành đấu tranh ?

- Nhấn mạnh nội dung

- Cho HS xem ảnh Tôn Đức

Thắng và giới thiệu

? Điểm mới của công nhân Ba

Son so với phong trào công

nhân sau chiến tranh thế giới

- 1922 công nhân viên chứccác sở công thương Bắc kì đấutranh đòi nghỉ ngày chủ nhật

có trả lương

- 1924 nhiều cuộc bãi côngcủa công nhân Nam Định, HàNội Hải Dương

- 8/1925 công nhân Ba Son bãicông

IV Củng cố - Dặn dò: (5’)

1 Củng cố:

- Sử dụng hệ thống câu hỏi SGK.

- Nhận xét về phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

2 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, tìm hiều và liên hệ lại những kiến thức đã học để có kế hoạch ôn

tập, cũng cố kiến thức thi học kì I

Ngày soạn: 25/12/2014 Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được chất lượng học tập của học sinh

2 Kĩ năng: Thấy được kĩ năng tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức để làm bài.

3 Tư tưởng: Tích cực, tự giác trong học tập và trong thi cử.

Trang 38

II Phương pháp kiểm tra: Tự luận

III Nội dung đề kiểm tra: Đề của Sở giáo dục.

Trang 39

- Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1917 đến năm 1923, nhấn mạnhđến việc Người tìm thấy con đường cứu nước cho cách mạng Việt Nam

- Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1923 đến năm 1924 ở Liên Xô

để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị về tư tưởng cho sự thành lập Đảng

- Trình bày được những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1924 đến 1925 ở Trung Quốc đểhiểu rõ đó là sự chuẩn bị về tổ chức cho sự thành lập Đảng

2 Tư tưởng: Giáo dục cho học sinh lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn ái Quốc và các

chiến sĩ cách mạng

3 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày một vấn đề lịch sử bằng bản đồ Rèn cách

phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử

II Chuẩn bị:

1 Phương tiện, thiết bị:

a Giáo viên: Lược đồ Nguyễn ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước Tranh ảnh, tài liệu về hoạt

động của Nguyễn Ái Quốc

b Học sinh: SGK

2 Phương pháp chủ yếu: Nêu vấn đề, phân tích, nhận xét, thảo luận.

III Nội dung bài học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

? Sự kiện đánh dấu bước

chuyển biến quan trọng trong

tư tưởng của Người là gì ?

- Giới thiệu ảnh Nguyễn Ái

Quốc ở Hội nghị Tua

? Sự kiện này có ý nghĩa như

thế nào?

? Sau khi tìm thấy chân lý cứu

nước Nguyễn ái Quốc đã có

những hoạt động gì ở Pháp?

? Theo em con đường cứu

nước của Nguyễn ái Quốc có

- Quan sát, tìm hiểu

- Dựa vào SGK trình bày

- Dựa vào SGK trình bày

- Thảo luận cá nhân

- Thảo luận cá nhân

- Quan sát, tìm hiểu

- Người tìm thấy con ngườicứu nước cho cách mạng ViệtNam

- Dựa vào SGK trình bày

- Tháng: 7/1920 Nguyễn áiQuốc đọc luận cương về vấn

đề dân tộc và thuộc địa củaLênin

- 12/1920 Người tham giasáng lập Đảng xã hội Pháp.Tham gia sáng lập Hội liênhiệp thuộc địa, chủ nhiệmkiêm chủ bút báo người cùngkhổ,

Trang 40

gì mới và khác so với lớp

người đi trước?

* Hoạt động 3: (8’)

? Em hãy trình bày những hoạt

động của Nguyễn Ái Quốc ở

mới Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận

và truyền bá vào trong nước có

vai trò quan trọng như thế nào

đối với cách mạng việt nam ?

? Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô

về Quảng Châu Trung Quốc

vào thời gian nào?

* Hoạt động 4: (15’)

? Em hãy cho biết những hoạt

động chủ yếu của Hội Việt

Nam cách mạng thanh niên

- Dựa vào SGK trình bày

- Dựa vào SGK trình bày

- Thảo luận cá nhân

- 1923

- Dựa vào SGK trình bày

- Năm1927 tác phẩm đườngcách mệnh được xuất bản đãvạch rõ phương hướng cơbản của cách mạng giảiphóng dân tộc

- Dựa vào SGK trình bày

II Nguyễn Ái Quốc ở Liên

Xô (1923 - 1924)

- Tháng 6/1923 Nguyễn ÁiQuốc sang Liên Xô dự Hộinghị quốc tế nông dân

- Năm 1924 tại đại hội VQuốc tế cộng sản Người đọctham luận về vị trí chiến lượccủa cách mạng thuộc địa, mốiquan hệ giữa phong trào chủnghĩa ở các nước đế quốc vớiphong trào cách mạng ở thuộcđịa, vai trò sức mạnh to lớncủa giai cấp nông dân ở cácnước thuộc địa

III Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 - 1925)

- Cuối 1924 Nguyễn Ái Quốc

về Quảng Châu Trung Quốcthành lập Hội Việt Nam thanhniên cách mạng (6/1923) tiềnthân của Đảng Cộng Sản ViệtNam có hạt nhân là cộng sảnĐoàn

- Mở nhiều lớp huấn luyệnđào tạo cán bộ cách mạng

- Xuất bản báo Thanh niên ,

in sách Đường cách mệnh(đầunăm 1927)

- 1928 Hội VNCMTN chủtrương “vô sản hóa”

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Trình bày được những phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1926 – 1927, chú ýbước phát triển mới của phong trào

Ngày đăng: 07/04/2015, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ĐNA có những biến đổi - Giáo án môn lịch sử lớp 9 năm học 2014   2015
nh ĐNA có những biến đổi (Trang 11)
Hình   ảnh   để   thấy   được   mối - Giáo án môn lịch sử lớp 9 năm học 2014   2015
nh ảnh để thấy được mối (Trang 16)
Hình  kinh tế của  việt nam ? - Giáo án môn lịch sử lớp 9 năm học 2014   2015
nh kinh tế của việt nam ? (Trang 48)
Hình thế giới đó ? - Giáo án môn lịch sử lớp 9 năm học 2014   2015
Hình th ế giới đó ? (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w