báo đám chất lượng phục vụ giao thông tôt hơn trước khi thu phí.. b..[r]
Trang 1PHẠM LAN ANH
TỈM HIỂU PHÁP LUẬT VÉ
PHÍVÀLỆPHÍ
P H l 6ÌA 0 THÕNG ĐƯ0NG BỘ
P H l TRONG LÌNH VỰC HÀNG HÀI PHÍ SÁT HẠCH ĐỦ DIỂU KIỆN C Ấ P VÀN BÀNG, CHÚNG CHỈ GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
NHÀ XUẤT BẢN T ư P H Á P
HÀ NỘI • 20064
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
N gày 28 tháng 02 năm 2001, u ỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đà ban hành Pháp ỉệnh p h i và lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 n ă m 2002 K ể từ đó đến nay, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đà ban hành nhiều ván bản hưởng dẫn th i hành P háp lệnh, tổ chức thực
hiện các quy đ ịn h về thu L>à qu àn lý p h í và lệ p h í n h ằ m
đảm báo đ ú n g p h á p luật, p h ù hợp vởi điều kiện kin h t ế -
xã hội của từng vùng, từ ng địa phương trong cả nước.
N h ằ m góp p h ầ n tuyên truyền, p h ổ biến các quy định pháp lu ậ t uề p h i và lệ p h i sáu rộng tới đông đảo bạn đọc,
N hà x u ấ t bản T ư p h á p xu ấ t bản bộ sách “T im h iể u p h á p
l u ả i vê p h i và lé p hí" Bộ sách gom 4 tập:
T ậ p I: N h ữ n g quy định p h á p lu ậ t chu n g về phí,
lệ phi.
T ậ p 2: Pháp lu ậ t về phi, lệ p h i trong lĩn h vực y tế, giáo dục ■ đào tạo, tư pháp.
T â p 3: Pháp lu ậ t về phi, lệ p h i liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử d ụ n g tài sản, liên quan đến sản x u ấ t kỉnh doanh; phi, lệ p h i trong lĩnh vực thương m ại đ ầ u tư, môi
Trang 4trường, chứng khoán và háo hiếm.
T ậ p 4: Pháp luật về phi, lệ p h i trong lĩnh ưực giao thòng vận tải.
Trán trọng giới thiệu cuốn sách cùng hạn đọc.
T h á n g 8 năm 2006
N h à x u ấ t b ả n T ư p h á p
Trang 5A Phí giao thông đường bộ
1
A PHÍ G IA O THÔNG Đ Ư Ỏ N G BỘ
• Điều kiện đ ể đường bộ được phép thu p h i (tr.7)
■ Về đường bộ và ỉoại dường bộ đưỢc thu p h i (tr.9)
• N hữ ng phương tiện giao thông đường bộ (tr.lO)
• Về xe cơ giới dừng cho người tàn tậ t và những phương tiện giao thòng đưỢc coi là xe máy chuyên dùng (tr.lOì
• Đối tượng p hải nộp p h i sứ d ụ n g đường bộ
( tr ll)
• Đôi tượng được miễn p h i đường bộ ( tr ll)
- Trường hợp dừng thu p h i sử dụng đường bộ (tr.l4)
Các diều kiện để đưòng bộ dược phép thu phí
■ dưỢc quy định như thê nào?
Theo quy định tại Mục II P h ần I Thông tư sô 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hưóng
Trang 6Tim hiểu pháp luật vể phí vá lệ phí (Tập 4}
dẫn chê độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử đụng
đưòng bộ thì loại đường bộ được quy dinh thu p h i ph a i có
đủ các điều kiện sau đáy:
a Hoàn th àn h việc xây dựng, sứa chùíì nâng cấp theo dự á n được cấp có th ấ m quyền phê (ỉuyệt báo đám chất lượng phục vụ giao thông tôt hơn trước khi thu phí
b Thuộc quy hoạch m ạng lưới th u phi dưòng bộ do cơ quan có th ẩm quyền quyết định sau khi đã có ý kiến cua
Bộ trứỏng Bộ Tài chính, cụ thè;
■ Đôì với đưòng quốc lộ phái thuộc quy hoạch m ạng lưới thu phí quôc lộ và có quyết định th à n h iập trạm th u phí của Bộ trương Bộ Giao thông vận tái;
■ Đòi với đưòng địa phương, phái thuộc quy hoạch
m ạng lưới th u phí đường đ ịa phương do Hội đồng n hân dân câ'p tỉnh quyết định V ãn bản ban h ã n h quy hoạch
m ạng lưới thu phí đưòng địa phương và quyết dịnh th à n h lập trạ m th u phí của u ỷ b a n n h â n dân cấp tinh phái đổng thời gửi cho Bộ Tài chính và Bộ Giao thõng vạn tải chậm
n h ấ t sau 15 ngày kể từ ngày ban hành
Trường hợp đưòng bộ đ ặ t trạ m th u phí không thuộc quy hoạch mạng lưới th u phí đường bộ do cơ quan có thâm quyền ban h à n h theo quy định trên đáy thì trước khi xây đựng trạ m th u phí, cơ q u a n chủ quản hoặc chủ đầu tư phải có văn bàn gửi Bộ Tài chính nêu rõ: độ dài toàn tuyến đường, sô” trạ m và vỊ tr í đ ậ t các trạ m th u phí trên tuvến
Trang 7A Phí giao thông đường bộ
đưòng đó (sô’ trạ m dự kiến hoặc thực t ế đã có); độ dài của đoạn đưòng dự kiến đ ật tr ạ m thu phí và lý do của việc đật trạm tạ i vị trí đó Bộ Tài chinh nghiên cứu và có ý kiến băng vàn bản chậm n h ất trong thòi h ạ n 30 (ba mươi) ngày
kể từ ngàv nhận được văn bàn,
c Hoàn th à n h các công trìn h phụ trỢ phục vụ việc thu phí như: xây dựng trạ m thu phí (địa điểm bán vé, kiểm soát vé ), hệ thôVig chiếu sáng, đầv đủ các loại vé thu phí bộ máv tổ chức th u và kiểm soát vé
d, Bộ Tài chính đã b a n h à n h quyết định quy định mức th u phí đôi với quõc lộ hoậc Hội đồng n h â n dân cấp tinh đã ra nghị quvết hoặc quyết định quy định mức th u đôi với đưòng địa phương p h ù hỢp với loại đưòng dự kiến
th u phí
2■ quy định của pháp luật, thuật ngữ về “dường Những loại đường bộ nào dược thu phí? Theo
bộ" dược hiểu như thế nào?
Theo quy định tạ i các điểm 1, 2 Mục I P h ầ n I Thông
tư số 90/2004/TT-BTC thì p h i qua cầu là m ột trong những
toại p h í đường bộ.
T h u ậ t ngừ đưòng bộ dược hiểu là: đường bộ, cầu đưòng bộ, h ầm đường bộ
Đường bộ quy đ ịnh th u p h í là nhừng đường bộ đã có
quvêt định th u phí của cơ q uan n h à nước có th ẩm quvền
Trang 8Tim hiểu pháp luật về phí và lệ phi (Tập 4)
trong thời hạn hiệu lực thi hành
3 thông đường bộ không? Những phương tiện Xe công nông có được coi lả phương tiện giao
giao thông nào được quy định lả phương tiện giao thông dường bộ?
Theo quy định tại điểm 4 Mục I Phần I Thông tư sô 90/2004/TT-BTC thì xe công n ô n g được coi là p h ư ơ n g tiện
g ia o th ố n g đ ư ờ n g bộ.
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được hiếu là: các xe ôtô (kể cà xe lam xe bông sen xe công nông), máy kéo, xe mò tô hai b án h , xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự kể cả xe cơ giói d ù n g cho ngưòi t à n tật
4 Xe cơ giói dùng cho ngưòi tản tật có phải
là xe máy chuyên dùng không? Những phương tiện giao thông nào được coi là xe máy chuyên dùng?
Theo quy định tại điểm 5 Mục I Phần I Thông tư số 90/2004/TT-BTC thì xe cơ g iớ i d ừ n g cho người tà n tậ t
k h ô n g p h ả i là x e m á y chu yên d ù n g
Xe máy chuyên dùng gồm m áy thi công, xe m áy nông nghiệp, lâm nghiệp th am gia giao thông đưòng bộ
Trang 9A Phí giao thông dường bộ
5 Đối tượng nào phài nộp phi sử dụng đường bộ?
Theo quy định tại Mục 111 P h ần I Thông tư sô’ 90/2004/TT-BTC thi đổi tưỢìig p h ả i nộp p h i s ử d ụ n g dườ ng bộ gổm :
a Tô chửc cá n hân (Việt Nam và nưốc ngoài) có phương tiện th am gia giao thông đưòng bộ quy định thu phí thi phái trá phí sứ dụng đưòng bộ
b Người (Việt Nam và nưòc ngoài) trực tiếp điều khiến phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải trà phí đưòng bộ dưới hình thức vé (loại vé do Bộ Tài chinh quv định) cho mỗi lần đi trên đưòng tại trạ m th u phí đưòng bộ theo quy định (trừ nhừng trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ)
6 Nhãn viên của Trạm thu phí cẩu A dã chặn xe ô tô
của anh H đang chở người bị tai nạn giao thông di cấp cứu để thu phí qua cấu Trong trường hợp này, anh H có phải nộp phí qua cẩu không?
Theo quy định tại điếm 4 Mục III P h ần I Thông tư sô" 90/2004/TT-BTC, thì trong trường hỢp trên anh H được miễn phí qua cầu bởi việc m iễn p h i đ ư ờ n g bộ được áp d ụ n g
11
Trang 10đôì với n h ữ n g trư ờ n g hỢp sa u đ á y:
a Xe cứ u thương, bao gồm cả các loại XG k h á c chở
ngưòi bị ta i n ạ n đến nơi câ*p cứu
b Xe cứu hoả
c Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa máy xối máy làm cỏ m áv tuôt lúa
d Xe hộ đê, xe làm n h iệm vụ k h ấ n cấp về chõng
lụ t bào
đ Xe chuvên dùng phục vụ quô’c phòng, an ninh gồm:
xe tản g , xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chớ lực lượng vũ
tr a n g đang h à n h quân
Ngoài ra, đôì vâi xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phưdng tiện cơ giới đưòng bộ mang biển sô”: nền m àu đỏ, chữ và sô' màu trắ n g dập chìm (dưối đây gọi chung là biển sô m àu đỏ) có gấn các thiết bị chuyên dụng cho quõc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trìn h xa, cẩu nâng, téc, tổ máy p h á t điện Riêng xe chở lực ỉượng vũ tra n g đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lấp đ ặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển sô' màu đỏ (không p hân b iệt có chỏ quân hay không chỏ quâii)
Xe chuyên dùng phục vụ a n ninh (dưỏi đáy gọi chung
là xe môtô, ôtô) của các lực lượng công an (Bộ Công an; Công a n tỉnh, th à n h phố; Cồng an quận, huyện ) bao gồm:
Tìm hiểu pháp luật vế phi và lệ phí (Tập 4)
Trang 11A Phí giao thông đ ư ^ g bộ
- Xe môtô, ôtô tu ần tra kiếm soát giao th ô n g của cảnh sát giao thông có đặc điếm: trê n nóc xe ôtô có đèn xoav và
hai bén th â n xe mô tỏ ôtô có in dòng chữ; "CẢNH SÁT
GIAO THÒNG”;
• Xe mô tô ôtô cánh s á t 113 có có in dòng chữ:
‘■CẢNH SÁT 113" ỏ hai bên th á n xe:
- Xe môtó, ỏtô cánh sát cơ động có in dòng chữ '■('ANH SÁT C ơ ĐỘNG" ỏ hai bèn th á n xe:
- Xe mô tò ôtô của lực lượng công a n đang^ th i h à n h nhiệm vụ sử đụng một trong các tín h iệu ưu tiên theo
quy định của p háp lu ật trong trư ờng hỢp làm nhiệm vụ
k han cà”p;
■ Xe ôtô vận tái có mui che và được lắp g h ế ngồi trong thùng xe chờ lực lượng công an làm nhiệm vụ:
• Xe đặc chủng chơ phạm nhản, xe cứu hộ cứu nạn
Các phương tiện giao thông cd giối đưòng bộ khác {ngoài các xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, a n ninh
néu trên) đểu thuộc đôi tượng chịu phí sử dụng dường bộ
và phải nộp phí sử dụng đưòng bộ theo quy định tạ i điểm 4
Mục I P h ần III Thông tư số94/2004/TT-BTC
e Đoàn xe đưa tang,
g Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường
13
Trang 127 Trong trường hợp nào thì các trạm thu phí phải
tạm dừng việc thu phí sử dụng đường bộ?
Theo quy định tại điếm 5 Mục III P hần I Thông tư sô
90/2004/TT-BTC việc tạm dừng thu p h í sứ dụng đường bộ
được quy định cụ th ế cho các trạm thu p h i n h ư sau:
Đôi vổi những trạm th u phi chưa giái quyêi được ù n tắc giao thòng thi tạm thòi chưa thu phí đường bộ dôi với
xe mò tỏ hai bánh, xe mó tô ba bánh, xe hỉii b ánh gàn máy
xe ba b ánh gắn máy (dưới đâv gọi chung là X P máy),
C ản cứ vào tình hình giao thông tại từ n g trạm thu phí, các đơn vị đưỢc giao nhiệm vụ tò chức th u phí có trách nhiộm báo cáo Bộ Giao thông vận tái và Bộ Tài chíiih (đỏi với quòc lộ) hoặc Hội đổng n hãn dân câp tính (đôi vối đường địa phương) về tình trạ n g ù n tắc giao thông tại địa bàn kiến nghị cụ thế việc tạm thời chưa thu phí dường bộ đói vỏi xe máy quy định tại điếm này,
T rên cơ sớ để xuâ't cúa các đơn vị điíực giao nhiệm vụ
tổ chửc th u phí, ý kiến của Bộ Giao thòng vặn thi và điều tra kháo sát tình hình thực tế Bộ Tài chính xem xét quvết định việc tạm thòi chưa th u phí quô’c lộ và Hội đồng
n hân dân tỉnh xem xét, quvỗt định tạm thòi chưa thu phí đưòng dịa phương đối với xe máy tại từiig Irạm thu phí Trong khi chưa có quvết định của cơ quan có tham quyển thì các trạm th u phí vẫn phíii thực hiện th u phí đỗi với xe máy theo đúng quy định
Tim hiểu pháp luậỉ vé phi và lệ phí (Tập 4)
Trang 13A Phi giao thông dường bộ
I PHÍ ĐƯÒNG BỘ ĐẨU TU BANG VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỎC
- Vè đường bộ cíược đẩu tư bong L-ỏh ngán sách (tr 15)
■ Mức thu p h i đường bộ dấu tư bằng vốn ngán sách
nhà nước (tr 16)
■ Về việc xây dựng trạm thu p h i (tr.20i
• Việc quán /v, Sí? d ụ n g tién p h i đường bộ thu được (tr.22)
’ Việc lập d ự toán thu - chi đùl với p h i đường hộ ltr.28)
■ Giao d ự /oán thu ■ chi đỏi uới p h í đường hộ (tr.30)
■ Chấp hành d ự toán thu ■ chi đỏì vời p h i đườỉĩễ hộ (tr.32)
8■ quy định nhưthẻ'nào?Đường bộ được đẩu tư bẳng vốn ngân sách được
Theo quy định tại tiết 1 Mục ỉ Phần II Thông tư sô
90/2004/TT-BTC thì đười}g bộ đáu tư hảng ưóh ngán sách
n h à nước bao gồm:
a Đường bộ do ngàn sách nha nước (ngân sách trung ương hoặc ngân sách địa phưnng) cấp vôn đầu tư;
b Đường bộ dầu tư bằng vòn cỏ nguồn gõc từ ngân sách
15
Trang 14nhà nước, như: tiền th u phí đế lại cho đòn vỊ tiền viện trư
không hoàn lại tiền hỗ trỢ đo các tô chức, cá n h ã n dóng góp
c Đường bộ đầu tư b à n g vòn vay và ngán sách n h ã
nước trả nợ không p hân biệt ngán sách n h à nước phải tr à
hoàn toàn sô” nỢ (bao gồm cả gôc và lãi) hay ngàn sách nhà
nước chỉ tr á p h ầ n nợ gốc còn phán lãi tiền vay trả bằn^'
tiền thu phi (kê cá vốn do n gân sách n h à nước vay hoặc do
chủ đầu tư vav);
d Các đường bộ khác do Nhã Iiước q uản lý như:
đường bộ đầu tư để kinh doanh, sau khi đã kết thúc giai
đoạn kinh doanh, chuyển giao cho N hà nước quán lý; đưòiig
bộ đầu tư theo hình thức BT (Nhà nước th a n h toán vô”n cho
tổ chức, cá n h â n đầu tư và tô chức, cá n h â n đẩu tư chuyên
giao đường bộ cho N hà nước quản lý); đưòng bộ xáy dựng
theo hình thúc đổi đ ất lấy công trinh (N hà nước giao đâ't và
tổ chức, cá n h á n giao công trìn h đưòng bộ).v.v
Tim hiểu pháp luật vé phí vá lệ phl (Tập 4)
9 Mức thu phí đưòng bộ đầu tư bằng vốn ngân
sá c h nhà nước dược quy định nh ư thê náo?
Theo quy định tạ i điểm 2 Mục I P h ầ n II Thông tư sô
90/2004/TT-BTC, thì mửc th u p h i đường bộ đ ầ u tư bẳĩiỂ
vốn ngán sách n h à nước được áp dụrtg thống n hất cho tất
cả các trạm theo B iêu mức th u sau:
a M ức thu p h i đường bộ đẩu tư bằng ưôh ngán sách nhà nước
Trang 15A Phí ^ 0 thông dường bộ
n
PH Ư Ơ N G TIỆN
C H ỊU PH Í Đ Ư Ờ N G B ộ
M ỆNH G lA
Vé lượt id/ve/lươt)
Vé tháng {đ/vé/tháng)
Vé quý (d/vè/quý)
1
X e nô tô hai banh, xe mõ tó ba
bánt, xe gán máy va cá c loại xe
t ư ơ n tự
2
X e lam, xe bổng sen, xe cống
nốnị, máy kéo
3
X e <ưỡi 12 ghé ngót, xe tài c ố tải
tronc dươi 2 làn va cà c loat buyl vận
tải k'ách cổng cống
4
X e t; 12 ghế ngói dẻn 30 ghế ngói;
X e tii có tài trọng tư 2 tán đèn dưới
4 tă r
5
X e ÍL' 31 ghẻ ngói trờ ỉén; Xe lả i cỏ
tải trong từ 4 tắn đẽn dưới 10 tấn
6
X e ỉái có lải [rong tứ 10 tấn dến
đưới 18 ỉán va xe chò háng bãng
Container 20 fit
7
X e tài có lãi trong iư 18 tán trờ tên
va xe chở háng bảng Container
40 fit