1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo an vật lí tự chon lớp 12

28 480 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

yêu cầu học sinh xác định các lực tác dụng lên vật và xác định vị trí cân bằng của vật. Yêu cầu học sinh viết phương trinh động lực học dưới dạng véc tơ. Yêu cầu học sinh chiếu lên trục Ox để tìm phương trình động lực học dưới dạng đại số. Yêu cầu học sinh kết luận về dao động điều hòa của cong lắc lò xo treo thẳng đứng.

Trang 1

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Chủ đề 1 : DAO ĐỘNG CƠ Tiết 1 PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo nằm ngang.

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo treo thẳng đứng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 2.1

Yêu cầu học sinh nêu

cấu tạo của con lắc lò

xo treo thẳng đứng

Yêu cầu học sinh mô

tả chuyển động của con

I Lý thuyết

1 Con lắc lò xo treo thẳng đứng

Gồm lò xo có độ cứng k, có khối lượngkhông đáng kể, được treo vào một điểm cốđịnh, còn vật có khối lượng m, được móc vàođầu dưới của lò xo

Kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi vị trícân bằng một đoạn nhỏ rồi buông tay, ta thấycon lắc dao động quanh vị trí cân bằng

Hoạt động 3 (15 phút) : Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh chiếu lên

trục Ox để tìm phương trình

động lực học dưới dạng đại

số

Yêu cầu học sinh kết luận về

dao động điều hòa của cong

lắc lò xo treo thẳng đứng

Xem hình vẽ

Xác định các lực tác dụnglên vật

Kết luận về dao động điềuhòa của cong lắc lò xo treothẳng đứng

2 Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học

m

k

Hợp lực tác dụng vào vật là lực kéo về, có độ lớn

tỉ lệ với li độ: F = -kx

Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu phương trình và đồ thị của dao động điều hòa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu phương trình vi

phân của dao động điều hòa

Yêu cầu h/s nêu phương trình

của dao động điều hòa

Giới thiệu đồ thị li độ – thời

gian của dao động điều hòa

Giới thiệu đồ thị vận tốc – thời

gian của dao động điều hòa

Giới thiệu đồ thị gia tốc – thời

Ghi nhận phương trình vi phâncủa dao động điều hòa

Nêu phương trình li độ của daođộng điều hòa

Ghi nhận đồ thị li độ – thời giancủa dao động điều hòa

Ghi nhận đồ thị vận tốc – thờigian của dao động điều hòa

3 P hương trình và đồ thị của dao động điều hòa

a) Phương trình vi phân của dao động điều hòa

a = x’’ = - ω2x hay x’’ + - ω2x = 0

b) Phương trình của dao động điều hòa

Trang 2

gian của dao động điều hòa.

Yêu cầu học sinh dựa vào đồ

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

l

g

và s = lα (α tính ra rad)

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu lực gây ra dao động điều hòa của con lắc đơn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 3

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Tiết 3.: DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu dao động tắt dần.

Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung trình bày bảng

*Từ hai TN cho biết con lắc

nào dao động tắt nhanh hơn?

* Nguyên nhân nào dẫn đến

hiện tượng trên?

* HS theo di tiếp thu kiến thức

- Lực cản môi trường luôn luôn ngược

chiều chuyển động của vật nên luôn luôn sinh công âm, làm cho cơ năng vật dao động giảm, dẫn đến biên độ dao động cũng giảm theo thời gian.

3 Ứng dụng

- Thiết bị đóng cửa tự động,

- Giảm xĩc của ơtơ, xe my…

HOẠT ĐỘNG 2:

* Dự đoán xem để cho dao

động không tắt dần và cĩ chu kì

khơng đổi như chu kì dao động

riêng thì ta phải lm gì?

chu kì Giới thiệu

cơ chế duy trì dao

động con lắc ở

hình bn.

Hs: Nu nguyn tắc duy trì dao

động trong đưa vng.

- Cung cấp năng lượng.

Nêu định nghĩa dao động duy

trì

Mơ tả

II DAO Đ ỘNG DUY TRÌ.

- Nếu cung cấp thêm năng lượng cho

vật dao động bù lại phần năng lượng tiêu hao do ma sát mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của nó, khi

đó vật dao động mải mải với chu kì bằng chu kì dao động riêng của nó, gọi là dao động duy trì.

- Ví dụ về dao động duy trì:

+ Đưa vng + Dao động duy trì của con lắc đồng hồ.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dao động cưỡng bức

a

tb

X

O t

Trang 4

ĐVĐ: Một người từ cái đu

quay nhảy xuống.

* Nhận xét dao động của cái đu

quay lúc này như thế nào?

* Muốn cho cái đu quay vẫn

dđộng k0 tắt thì thường chúng

ta làm gì? (tc dụng ngoại lực)

* GV đưa ra dao động cưỡng

bức, thông báo lực này cung

cấp một NL cho cái đu quay bù

Tỉ lệ với biên độ F0 của ngoại lực.

Trả lời C1

III DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC:

1 Thế nào là dao động cưỡng bức?

Nếu tc dụng một ngoại biến đổi điều

hoà F=F0sin( ω t + ϕ ) lên một hệ.lực này cung cấp năng lượng cho hệ để bù lại phần năng lượng mất mát do ma sát Khi đó hệ sẽ gọi là dao động cưỡng bức.

HOẠT ĐỘNG 1: Biễu diễn một dao động điều hoà bằng một vectơ quay

* Lin hệ bi cũ: Một điểm P

dđđh trên một đường thẳng có

thể coi là hình chiếu của M cđ

trịn đều lên đường kính là đoạn

thẳng đó nên biễn diễn dđđh

bằng một vectơ quay OM uuur

Trang 5

* Vẽ hình trình by theo sgk

trn trục Ox:

X

OP = ch OM = Acos(ωt + )uuuur ϕ .

Vậy: Véc tơ quay OM uuuur

biểu diễn dao động điều hoà, có hình chiếu trn trục x

l li độ của dao động.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phương pháp giản đồ Fre-nen Đưa ra công thức tổng hợp

OM biểu diễn dao động

điều hịa x1 v OM biểu diễn2

dao động điều hịa x2

Học sinh vẽ vectơ quay

OM biểu diễn dao động

điều hịa tổng hợp? Học sinh

quan st v nghe thuyết trình

2 Phương pháp giản đồ Fre-nen:

a Nội dụng: là phương pháp tổng hợp hai dao

Vậy: dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà

cùng phương, cùng tấn số là một dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số với hai d.động đó

HOẠT ĐỘNG 3: Chứng minh thức A, ư và tổng hợp.Độ lệch pha.

Trang 6

Trợ gip của gio vin Hoạt động của học sinh Nội dung trình by bảng

*Thơng bo c.thức tính A, ư

* Dựa vo hình vẽ tìm lại hai

cơng thức bin độ A và pha ban

đầu ư của dđộng tổng hợp (C2)

* Khi ϕ2 – ϕ1 = 2n π thì hai dao

động x1 v x2 ntn? A= ?

* Khi ϕ2 – ϕ1 = (2n+ 1) π thì hai

dao động x1 v x2 như thế nào?

=> A = ?

* Khi ϕ2 – ϕ1 = π /2+k π thì hai

dao động x1 v x2 như thế nào?

=> A = ?Cho biết ý nghĩa của

A cos A cos

ϕ =

3 Ảnh hưởng của độ lệch pha:

- Nếu: ϕ2 – ϕ1 = 2k π : hai dao động cùng pha → A = Amax = A1+A2.

-Nếu: ϕ2 – ϕ1 =(2k+1) π : hai dđộng ngược pha → A=Amin = A - A1 2

- Nếu ϕ2 – ϕ1 = π /2+k π : hai dao động vuông góc với nhau

Bi 1: Một vật đồng thời tham gia hai dao động điều hịa cng phương, cùng tần số có các phương trình lần

lượt là: x1= 3sin(10t + π /6)cm, x2 = 3cos(10t)cm.

a.Dùng phương pháp véc tơ quay để viết phương trình dao động tổng hợp.

b.Tính vận tốc của vật khi qua vị trí cn bằng.

Bi 2: Cho hai dao động điều hịa cng phương cùng chu kì T = 2s Dao động thứ nhất tại thời điểm t=0 có ly

độ bằng biên độ và bằng 1cm Dao động thứ hai có biên độ bằng 3cm, tại thời điểm ban đầu có ly độ bằng

0 và vận tốc âm Viết phương trình dao động tổng hợp của hai dao động trên.

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Chủ đề 2 : SÓNG CƠ (4 tiết) Tiết 5 PHƯƠNG TRÌNH SÓNG SÓNG DỪNG Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa sóng cơ và các khái niệm sóng ngang, sóng dọc.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu phương trình sóng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Dẫn dắt để đưa ra phương

trình sóng tại điểm M

Yêu cầu học sinh nêu biểu

thức liên hệ giữa λ, T, và ω

Yêu cầu học sinh xác định

thời gian sóng truyền từ O đến

Phương trình sóng có tính chất tuần hoàntrong không gian với chu kì λ

Như vật sóng là một quá trình tuần hoàn theothời gian và trong không gian

Hoạt động 3 (25 phút) : Tìm hiểu sóng dừng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 7

Yêu cầu học sinh nhắc lại định

nghĩa sóng dừng

Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc

điểm của sóng phản xạ trên vật

cản tự do và trên vật cản cố

định

Giới thiệu vị trí của bụng sóng

và nút sóng khi có sóng dừng

trên dây với hai đầu cố định

Yêu cầu học sinh về nhà đọc

sgk để hiểu được cách tìm vị trí

Trên dây có hai đầu cố định

Trên dây có một đầu cố định

và một đầu tự do

Nhắc lại định nghĩa sóng dừng

Nhắc lại đặc điểm của sóngphản xạ trên vật cản tự do vàtrên vật cản cố định

Ghi nhận vị trí của bụng sóng

và nút sóng khi có sóng dừngtrên dây với hai đầu cố định

Về nhà đọc sgk để hiểu đượccách tìm vị trí bụng sóng và nútsóng

Ghi nhận vị trí của bụng sóng

và nút sóng khi có sóng dừngtrên dây với một đầu cố định vàmột đầu tự do

Nêu điều kiện để có sóng dừngkhi :

Trên dây có hai đầu cố định

Trên dây có một đầu cố định,một đầu tự do

2 Sóng dừng

* Sóng dừng là một hệ thống nút và bụng cốđịnh trong không gian Sóng dừng xuất hiện do

sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ trênvật cản

* Khi phản xạ trên các vật cản cố định thì sóngphản xạ ngược pha với sóng tới ngây tại điểmtới Khi phản xạ trên vật cản tự do thì sóngphản xạ cùng pha với sóng tới tại điểm tới

* Vị trí của bụng sóng và nút sóng:

+ Bụng sóng ứng với những điểm dao độngvới biên độ cực đại nằm cách đầu cố địnhnhững khoảng bằng số nguyên lẻ lần

4

λ

.+ Nút sóng ứng với những điểm dao động vớibiên độ cực tiểu nằm cách đầu cố định nhữngkhoảng bằng số nguyên lần

2

λ

.+ Nếu sợi dây có một đầu cố định và một đầu

tự do thì:

Các bụng sóng nằm cách đầu tự do nhữngkhoảng: d’ = k

2

λ

Các nút sóng nằm cách đầu tự do nhữngkhoảng: d’ = (2k + 1)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh giải thích

để không còn nghe thấy âm

Giải thích hiện tượng

Tìm bước sóng và vận tốctruyền sóng

Tìm khoảng cách cần dịchchuyển để không còn nghe thấyâm

II Bài tập ví dụ

a) Sóng do âm thoa tạo ra truyền vào trong ống,gặp pit- tông là vật cản cố định sẽ phản xạ trởlại Nếu sóng tới giao thoa với nhau tạo ra sóngdừng mà ngay tại miệng ống có một cực đại thì

âm nghe rỏ nhất, ngược lại nếu ở miệng ống cócực tiểu thì hầu như không nghe được âm.b) Ta có: ∆l = lk+1 – lk =

= 0,19 (m) thì ở miệng ống cómột nút sóng và sẽ không nghe thấy âm

Hoạt động 5 (20 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D Giải thích lựa chọn. Giải thích lựa chọn Câu 1 trang 53: CCâu 2 trang 53: D

Trang 8

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học

Yêu cầu học sinh về nhà giải bài tập 8 trang 54 sách

TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 7 SÓNG ÂM Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nêu các đặc trưng sinh lí của âm.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu những đặc trưng của âm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu và nhận

xét về độ cao các nốt nhạc

Yêu cầu học sinh cho biết độ

cao của âm phụ thuộc vào đặc

tính vật lý nào của âm

Giới thiệu khái niệm âm sắc

Giới thiệu khái niệm cường

độ âm tại một điểm

Giới thiệu công thức tính

cường độ âm do nguồn có công

suất P phát ra tại điểm cách

nguồn âm một khoảng R

Giới thiệu khái niệm mức

cường độ âm

Giới thiệu đơn vị mức cường

độ âm

Nêu và nhận xét về độ cao cácnốt nhạc

Cho biết độ cao của âm phụthuộc vào đặc tính vật lý nào củaâm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận công thức

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận đơn vị của mứccường độ âm

I Lý thuyết1

1 Độ cao của âm

Trong âm nhạc, các nốt nhạc đồ, rê, mi, pha,son, la, si ứng với các âm có độ cao tăng dần

Âm càng cao thì tần số càng lớn

Tai con người chỉ có thể cảm nhận đượcnhững âm có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến

Âm sắc khác nhau khi dạng đồ thị dao độngcủa âm khác nhau

3 Độ to của âm, cường độ âm, mức cường

I =

S P

Với sóng cầu thì S = 4πR2 (là diện tích mặtcầu cách nguồn âm một khoảng R)

Đại lượng L = lg

0

I

I

với I0 là chuẫn cường độ

âm (âm rất nhỏ vừa đủ nghe, thường lấy chuẩncường độ âm I0 = 10-12W/m2 với âm có tần số1000Hz) gọi là mức cường độ âm của âm cócường độ I

Đơn vị của mức cường độ âm ben (B).Trong thực tế người ta thường dùng ước số củaben là đêxiben (dB): 1dB = 0,1B

Hoạt động 5 (20 phút) : Giải các bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Bài tập 1: Một sóng âm

truyền trong không khí Mức

cường độ âm tại điểm M và tại

Viết biểu thức tính mức cường

độ âm tại M và N

II Bài tập ví dụ

Giải

Trang 9

điểm N lần lượt là 40 dB và

80 dB Biết cường độ âm tại

M là 0,05 W/m2 Tính cường

độ âm tại điểm N

Bài tập 2 : Mức cường độ âm

do nguồn S gây ra tại điểm M

là L ; cho nguồn S tiến lại gần

b) Biết mức cường độ âm

tại M là 73dB Tính công suất

của nguồn

Theo bài ra lập phương trình

và giải để tính cường độ âm tạiN

Viết biểu thức tính mức cường

độ âm tại M và N

Lập phương trình để tínhkhoản cách từ S đến M

Viết biểu thức tính mức cường

= 8 – 4 = 4 = lg104 =>

M

NI

) (

P

− π

P

π = 107,3

=> P = 107,3.4πR2.10-12 = 3,14 (W/m2)

Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 7, 8 trang

60 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Chủ đề 3 : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU Tiết 8 MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại phương pháp dùng giãn đồ véc tơ để tổng hợp hai dao động điều

hòa cùng phương cùng tần số

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu phương pháp giãn đồ véc tơ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu cách biểu diễn các

đại lượng điện xoay chiều tức

thời bằng véc tơ quay

Vẽ giãn đồ véc tơ cho đoạn

mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp

theo qui tắc đa giác:

Ghi nhận cách biểu diễn cácđại lượng điện xoay chiều tứcthời bằng véc tơ quay

1 Phương pháp giãn đồ véc tơ

+ Mỗi đại lượng điện xoay chiều tức thời nhưcường độ dòng điện i, điện áp u, … được biểudiễn bằng một véc tơ quay

+ Các véc tơ quay được vẽ trên cùng một giãn

đồ, sau khi đã chọn một trục gốc ∆ thích hợp Nếu mạch điện gồm các phần tử mắc nối tiếp thìchọn trục gốc ∆ trùng với véc tơ biểu diễn cường

độ dòng điện →I , còn các véc tơ điện áp thì được

cộng lại:

U = U→1 + U→2 + … + Un

Có thể vẽ véc tơ tổng bằng cách áp dụng liên

Trang 10

tiếp qui tắc hình bình hành, nhưng nên sử dụngcách vẽ thành hình đa giác thì thuận lợi hơn Nếu giãn đồ véc tơ có dạng hình học đặc biệt, ta

có thể dựa vào những công thức hình học để giảibài tập một cách ngắn gọn

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu các mạch điện đơn giãn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại mối

liên hệ giữa u và i trên đoạn

mạch chỉ có R

Yêu cầu học sinh nhắc lại mối

liên hệ giữa u và i trên đoạn

mạch chỉ có L

Yêu cầu học sinh nhắc lại mối

liên hệ giữa u và i trên đoạn

mạch chỉ có C

Yêu cầu học sinh nhắc lại mối

liên hệ giữa u và i trên đoạn

2 C ác mạch điện đơn giãn

+ Mạch thuần điện trở: u cùng pha với i:

U = IR+ Mạch chỉ có cuộn cảm thuần: u sớm pha

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh vẽ giãn

đồ véc tơ cho đoạn mạch AB

Hướng dẫn học sinh vẽ giãn

đồ véc tơ cho đoạn mạch

UAB.UAD = UR.UL => UR =

L

AD ABU

U U

=

50

30 40

= 24 (V)

UC = U2ADUR2 = 302 − 242 = 18 (V)

Hoạt động 5 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 11

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang

68 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Tiết 10 MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công suất của đoạn mạch xoay chiều.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu công

thức tính công suất tiêu thụ của

đoạn mạch xoay chiều

Yêu cầu học sinh nhận xét về

công suất tiêu thụ của đoạn

mạch xoay chiều chỉ có cuộn

cảm thuần hoặc tụ điện

Lưu ý cho học sinh biết công

thức P = UIcosϕ áp dụng được

cho tất cả các đoạn mạch xoay

chiều bất kì

Giới thiệu hệ số công suất và

tầm quan trọng của hệ số công

suất

Nêu công thức tính công suấttiêu thụ của đoạn mạch xoaychiều

Nhận xét về công suất tiêu thụcủa đoạn mạch xoay chiều chỉ

có cuộn cảm thuần hoặc tụ điện

Ghi nhận công thức P = UIcosϕ

áp dụng được cho tất cả cácđoạn mạch xoay chiều bất kì

Ghi nhận tầm quan trọng của hệ

+ Công thức P = UIcosϕ áp dụng được cho cácđoạn mạch xoay chiều bất kì, chứa động cơ,quạt điện, ti vi, tủ lạnh, máy tính, …

+ Đại lượng cosϕ gọi là hệ số công suất củamạch tiêu thụ điện Hệ số công suất cosϕ làmột đặc trưng riêng của cơ sở dùng điện Nếu một cơ sở dùng điện tiêu thụ một côngsuất P lớn mà hệ số công suất cosϕ lại nhỏ thìcường độ dòng điện I chạy trên dây tải điệnđến cơ sở đó phải rất lớn Điều đó dẫn đến sựhao phí điện năng vì tỏa nhiệt sẽ rất lớn Do đóngười ta bắt buộc cơ sở dùng điện phải tạo rađược cosϕ ≥ 0,85

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính công

suất có ích (Pcơ), công suất hao

phí (Pnhiệt)

Yêu cầu học sinh tính cường

độ hiệu dụng của dòng điện

Yêu cầu học sinh tính hệ số

Hệ số công suất : cosϕ =

=> I =

10

75 , 3

=

R

Pnhiet

= 0,61 (A)b) Hệ số công suất :

Trang 12

Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu hệ thống điện ba pha trong thực tế và tầm quan trọng của hệ thống điện ba pha

trong đời sống và trong kỉ thuật

Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu dịnh nghĩa dòng điện xoay chiều ba pha.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa dòng

điện xoay chiều ba pha

Ghi nhận khái niệm

I Lý thuyết

1 Định ngĩa

Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống

ba dòng điện xoay chiều hình sin, gây bởi

ba suất điện động xoay chiều hình sin, cùngtần số, cùng biên độ, nhưng lệch pha nhaumột góc

3

2 π

từng đôi một

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu cấu tạo của máy

phát điện xoay chiều ba pha

Giới hiệu hoạt động của máy

phát điện xoay chiều ba pha

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức suất điện động trong các

Rôto là một nam châm vĩnh cửu hay namchâm điện, có thể quay quanh trục qua tâmcủa giá tròn và vuông góc với mặt phẳngtạo bởi ba trục của các cuộn dây

b) Hoạt động

Cho rôto quay đều quanh trục với tốc độgóc ω thì trong ba cuộn dây xuất hiện basuất điện động cảm ứng xoay chiều, cùngbiên độ, cùng tần số và lệch nhau lần lượt là

3

2 π

Hoạt động 4 (20 phút) : Tìm hiểu cách mắc điện ba pha.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu cách mắc hình sao

Giới thiệu cách mắc tam giác

Giới thiệu cách mắc hình sao

Giới thiệu cách mắc tam giác

Vẽ hình, ghi nhận cách mắc hìnhsao

Vẽ hình, ghi nhận cách mắc hìnhtam giác

Vẽ hình, ghi nhận cách mắc tảihình sao

Vẽ hình, ghi nhận cách mắc tảihình tam giác

3 Cách mắc điện ba pha

a) Cách mắc máy phát với đường dây tải điện

+ Mắc hình sao

Ba điểm đầu của ba cuộn dây được nối với

3 mạch ngoài bằng 3 dây dẫn, gọi là dây pha

Ba điểm cuối nối chung với nhau trước rồinối với 3 mạch ngoài bằng một dây dẫn gọi

là dây trung hòa

+ Mắc hình tam giác Điểm cuối cuộn này nối với điểm đầu củacuộn tiếp theo theo tuần tự thành ba điểm nốichung Ba điểm nối đó được nối với 3 mạchngoài bằng 3 dây pha

b) Cách mắc tải trong mạch điện ba pha+ Mắc hình sao

Nhóm tải thứ nhất được mắc giữa dây pha 1

và dây trung hòa, nhóm tải thứ hai được mắcgiữa dây pha 2 và dây trung hòa, nhóm tảithứ ba được mắc giữa dây pha 3 và dây trunghòa Nếu các tải hoàn toàn giống nhau (tảiđối xứng) thì sẽ không có dòng điện chạytrong dây trung hòa

+ Mắc hình tam giác Các tải được chia thành ba nhóm mắc giữa

ba cặp dây pha Trong cách mắc này takhông dùng dây trung hòa

Cách mắc tải lên đường dây không nhấtthiết phải giống cách mắc máy phát điện lênđường dây

Trang 13

Ngµy so¹n

Ngµy d¹y

Tiết 12 HỆ THỐNG ĐIỆN BA PHA Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu đường dây điện ba pha, điện áp pha và điện áp dây.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Nêu sự cần thiết phải mắc

hình sao từ nhà máy phất điện

đến các cơ sở tiêu thụ điện

Giới thiệu điện áp pha

Giới thiệu điện áp dây

Giới thiệu mối liên hệ giữa

điện áp dây và điện áp pha

Ghi nhận sự cần thiết phải mắchình sao từ nhà máy phất điện đếncác cơ sở tiêu thụ điện

Ghi nhận điện áp pha

Ghi nhận điện áp dây

Ghi nhận mối liên hệ giữa điện

áp dây và điện áp pha

4 Đường dây điện ba pha Điện áp pha và điện áp dây

a) Đường dây điện ba pha

Đường dây tải điện ba pha từ nha máy phátđiện đến nhiều cơ sở tiêu thụ điện bao giờcũng có 4 dây dẫn: Ba dây pha và một dâytrung hòa Dây trung hòa thường được bố trítrên cùng nhằm tác dụng chống sét

Hoạt động 6 (25 phút) : Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính dung

kháng của tụ điện và cảm

kháng của cuộn dây

Yêu cầu học sinh tính tổng trở

của các pha

Yêu cầu học sinh tính cường

độ hiệu dụng chạy qua các tải

Yêu cầu học sinh tính công

suất tiêu thụ trên các tải

Yêu cầu học sinh tính tổng

công suất tiêu thụ trên hệ thống

tải

Tính dung kháng của tụ điện

Tính cảm kháng của cuộn dây

Nêu tổng trở của pha 1 Tính tổng trở của pha 2

Tính công suất trên tải 1

Tính công suất trên tải 2

Tính công suất trên tải 3

Tính tổng công suất tiêu thụtrên hệ thống tải

π

3

10 50 2

1 2

P1 = I2

1R1 = 4,42.50 = 958 (W) P2 = I2

2R2 = 4,42.40 = 774,4 (W) P2 = I23R3 = 4,42.30 = 580,8 (W) Tổng công suất tiêu thụ trên hệ thống tải

P = P1 + P2 + P3 = 958 + 774,4 + 580.8 = 2323,2 (W)

Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 78, 79

sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

Trang 14

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 21/07/2014, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w