1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán Lớp 3 - Tuần 11-12

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 103,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc kết quaû cuûa caùc pheùp tính trong phaàn a + Y/c học sinh cả lớp làm phần a vào vở + Yeâu caàu hoïc sinh tieáp tuïc laøm phaàn b Kết luận : Khi đổi [r]

Trang 1

A MỤC TIÊU.

Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính

Bước đầu biết giải và trình bày bài giải

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Các tranh vẽ tương tự như trong sách toán 3

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

+ Gọi HS lên bảng làm bài 3/50

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động1: Hướng dẫn giải bài toán thực hiện bằng

hai phép tính

+ Giáo viên nêu bài toán

+ Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ và phân tích

+ Bài toán yêu cầu ta tính gì ?

+ Muốn tìm số xe đạp trong cả hai ngày, ta phải làm gì

?

Kết luận :

+ Muốn giải bài toán có hai phép tính, ta cần phải thực

hiện qua hai bước tính

Hoạt động 2: Luyện tập Thực hành

* Bài 1

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ bài toán

+ Hỏi: Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?

+ Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh

từ và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh ta làm thế nào ?

* Bài 2

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh tự sơ đồ và giải bài toa

* Bài 3

+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh nêu cách thực hiện gấp một số lên nhiều

lần, sau đó làm mẫu 1 phần rồi y/c học sinh tự làm

Kết luận : Lưu ý thực hiên qua hai bước

* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

+ Về nhà làm bài

+ Nhận xét tiết học

+ Học sinh lên bảng theo yêu cầu của giáo viên

+ Học sinh đọc lại đề bài + 1HS lên bảng, lớp làm vào vở

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng

+ Học sinh giải vào vở, 1 Học sinh lên bảng làm

+ 3 học sinh lên bảng làm bài, hs

ả lớp làm vào vở Sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TCT-51 )

Trang 3

TOAÙN

LUYEÔN TAÔP (TCT-52)

A MÚC TIEĐU.

Giuùp hóc sinh:

 Giuùp HS reøn luyeôn kó naíng giại baøi toaùn coù hai pheùp tính

B ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC.

C CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU.

HOÁT ÑOÔNG CỤA GIAÙO VIEĐN HOÁT ÑOÔNG CỤA HÓC

SINH

1.Kieơm tra baøi cuõ: ( 5 phuùt )

+ Gói hóc sinh leđn bạng laøm baøi

+ Nhaôn xeùt, chöõa baøi vaø cho ñieơm hóc sinh

2.Baøi môùi:

* Hoát ñoông1 : Luyeôn taôp - Thöïc haønh

+ Giuùp hóc sinh reøn luyeôn kó naíng giại baøi toaùn coù hai pheùp

tính

Caùch tieẫn haønh:

* Baøi 1

+ Gói 1 hóc sinh ñóc ñeă baøi

+ Y/c hóc sinh suy nghó ñeơ töï veõ sô ñoă vaø giại baøi toaùn

* Baøi 2

+ Gói 1 hóc sinh ñóc ñeă baøi

+ Y/c hóc sinh suy nghó töï veõ sô ñoă vaø giại baøi toaùn

* Baøi 3

+ Yeđu caău hóc sinh ñóc yeđu caău baøi toaùn

+ Coù bao nhieđu bán hóc sinh gioûi?

+ Soâ bán hóc sinh kha ùnhö theâ naøo so vôùi soâ bán hóc sinh

gioûi?

+ Baøi toaùn yeđu caău tìm gì?

+ Yeđu caău hóc sinh döïa vaøo toùm taĩt ñeơ ñóc thaønh ñeă toaùn

+ Yeđu caău hóc sinh töï laøm baøi

* Baøi 4:

+ 1 Hóc sinh neđu y/c cụa baøi

+ Y/c hóc sinh neđu caùch gaâp 15 leđn 3 laăn

+ Sau khi gaâp 15 leđn 3 laăn, chuùng ta coông vôùi 47 thì ñöôïc bao

nhieđu ?

+ Y/c Hóc sinh töï laøm tieâp caùc phaăn coøn lái

+ Chöõa baøi vaø cho ñieơm hóc sinh

Keât luaôn : Löu yù thöïc hieđn qua hai böôùc

* Hoát ñoông cuoâi : Cụng coâ, daịn doø:

+ Cođ vöøa dáy baøi gì ?

+ Veă nhaø laøm baøi

+ Nhaôn xeùt tieât hóc

+ 3 hóc sinh leđn bạng

+ Hóc sinh cạ lôùp laøm vaøo vôû, 1 hóc sinh leđn bạng laøm baøi

+ Hóc sinh cạ lôùp laøm vaøo vôû, 1 hóc sinh leđn bạng laøm baøi

+ Hóc sinh cạ lôùp laøm baøi vaøo vôû, 1 hóc sinh leđn bạng

+ 3 hóc sinh leđn bạng laøm baøi, hóc sinh cạ lôùp laøm vaøo vôû

Trang 4

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 5

TOÁN BẢNG NHÂN 8 (TCT -53 )

A MỤC TIÊU.

 Tự lập đựơc và học thuộc lòng bảng nhân 8

 Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2.Bài mới:

* Hoạt động1: H.dẫn thành lập bảng nhân 8

+ Gắn 1 tấm bìa có 8 hình tròn hỏi: 8 chấm

tròn được lấy 1 lần bằng mấy chấm tròn ?

+ 8 được lấy 1 lần thì viết 8 x 1 = 8

+ Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi : 8

được lấy 2 lần, viết thành phép nhân như thế

nào?

+ 8 nhân 2 bằng mấy?

+ Vì sao em biết 8 x 2 = 16

+ Các trường hợp còn lại, tiến hành tương tự

Học thuộc bảng nhân 8

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

* Bài 1:+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Y/c học sinh tự làm bài, sau đó cho 2 hs

ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài

của nhau

* Bài 2:+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Có tất cả mấy can dầu ?

+ Mỗi can dầu có bao nhiêu lít dầu

+ Vậy để biết 6 can dầu có tất cả bao nhiêu

lít dầu ta làm như thế nào?

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3:+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

Kết luận: Học thuộc bảng nhân 8 để thực

hành giải toán

* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò: - Y/c hs

đọc thuộc lòng bảng nhân 8

+ Về nhà làm bài

+ Nhận xét tiết học

+ Học sinh lên bảng làm bài

+ Hs đọc 8 x 1 = 8 + Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân

+ Đọc bảng nhân

+ Tính nhẩm + Làm bài và kiểm tra bài của bạn

+ Học sinh cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

+ Đếm thêm 8 rồi viết số thích hợp vào ô trống

+ Làm bài tập

Trang 6

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 7

TOÁN

LUYỆN TẬP (TCT-54)

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Củng cố kĩ năng học thuộc bảng nhân 8

 Biết vận dụng bảng nhân 8 để giải toán

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Viết sẵn lên bảng phụ nội dung bài 4, 5 lên bảng

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện tập-Thực hành

* Bài 1

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc kết

quả của các phép tính trong phần a)

+ Y/c học sinh cả lớp làm phần a vào vở

+ Yêu cầu học sinh tiếp tục làm phần b)

Kết luận : Khi đổi chỗ các thừa số của phép

nhân thì tích không thay đổi

* Bài 2

+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3

+ Gọi 1 học sinh đọc y/c của đề bài

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó đưa ra kết luận về bài làm và

cho điểm học sinh

* Bài 4 :+ Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Kết luận: Khi đổi chỗ 2 thừa số của phép

nhân thì tích không thay đổi

* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

+ Về nhà làm bài

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài

+ Tính nhẩm + 11 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp

+ Làm bài và kiểm tra bài của bạn + 4 học sinh làm bài trên bảng, học sinh cả lớp làm vào vở

+ Học sinh làm vào vở, 3 học sinh lên bảng làm bài

+ Cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

+ Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài của mình

+ 1 học sinh nêu yêu cầu

+ Học sinh làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài

Trang 8

+ Nhận xét tiết học.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 9

TOÁN

A MỤC TIÊU.

 Biết cách thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐÔÏNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TCT-55)

Trang 10

+ Học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh đọc phép nhân + Cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 học sinh lên bảng đặt tính

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm

- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng làm bài

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài

2.Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân số

có ba chữ số với số có một chữ số

* Phép nhân 123 x 2

+ Viết lên bảng 123 x 2

+ Y/c học sinh đặt tính theo cột dọc

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực hiện phép tính

trên Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu

* Phép nhân 326 x 3 Tiến hành tương tự như với

phép nhân 123 x 2 = 246

Kết luận : + Khi thực hiện phép nhân ta phải thực

hiện tính từ hàng đơn vị sau mới đến hàng chục

* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành

* Bài 1:+ Yêu cầu 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Y/c học sinh lên bảng trình bày cách tính

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Nhận xét chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3:+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán

+ Y/c học sinh làm bài

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 4:+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

+ Y/c học sinh cả lớp tự làm bài

+ Gọi 1 học sinh nêu cách tìm số bị chia chưa biết

+ Nhận xét chữa bài và cho điểm

Kết luận: Muốn tìm số bị chia chưa biết, ta lấy

thương nhân với số chia

* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

Về nhà xem lại bài

Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 11

TOÁN LUYỆN TẬP (TCT-56)

A MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

 Rèn luyện kĩ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện “gấp” ; “giảm” một số lần

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Trang 12

 Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài1

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành

* Bài 1 + Yêu cầu học sinh làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2 + 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh cả lớp làm bài

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3 + Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh tự làm bài

* Bài 4 + Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết sau khi lấy ra 185 lít dầu từ 3

thùng thì còn lại bao nhiêu l dầu, ta phải biết

được điều gì trước ?

+ Y/c học sinh tự làm bài

* Bài 5: + Y/c học sinh cả lớp đọc bài mẫu và

cho biết cách làm của bài toán

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Kết luận:

+ Muốn gấp một số lên nhiều lần, ta lấy số đó

nhân với số lần

+ Muốn giảm một số đi nhiều lần, ta lấy số đó

chia cho số lần số lần

* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

+ Cô vừa dạy bài gì ?

+ Về nhà xem lại bài

+ Học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở,1 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

+ Làm bài, sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 13

TOÁN

SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉÙ (TCT -56 )

A MỤC TIÊU.

Trang 14

 Biết so sánh số lớn gấp lần số bé

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Mỗi học sinh chuẩn bị 1 sợi dây dài 6cm

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔÏNG CỦA HOC SINH 1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 2,3,4/64 vở

bài tập

Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so sánh

số lớn gấp mấy lần số bé

+ Giáo viên nêu bài toán

Kết luận: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần

số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

* Bài 1:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh quan sát hình a) và nêu số

hình tròn màu xanh, số hình tròn màu trắng

trong hình này

+ Vậy trong hình a) số hình tròn màu xanh

gấp mấy lần số hình tròn màu trắng?

+ Y/c học sinh tự làm phần còn lại

* Bài 2:+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Y/c học sinh làm bài

* Bài 3:+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Yêu cầu học sinh nêu cách tính chu vi của

1 hình rồi tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Kết luận : Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần

số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

+ Cô vừa dạy bài gì ?

+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta

làm như thế nào?

+ Học sinh lên bảng làm bài

+ Gọi 1 học sinh nhắc lại đề bài

+ Học sinh làm bài vào vở

+ 1 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp làm bài vào vở

+ Gọi học sinh trả lời

Trang 15

TOÁN LUYỆN TẬP(TCT -58)

Trang 16

A MỤC TIÊU.

Giúp học sinh:

 Rèn luyện kĩ năng thực hành “gấp một số lên nhiều lần”

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 3/57

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động1 : Luyện tập - Thực hành

* Bài 1

+ Y/c học sinh nhắc lại cách so sánh số lớn

gấp mấy lần số bé

+ Đọc từng câu hỏi cho học sinh trả lời

* Bài 2

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh tự làm bài

* Bài 3

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Muốn biết cả hai thửa ruộng thu hoạch được

bao nhiêu kg cà chua ta phải biết được điều gì ?

+ Y/c học sinh tự làm bài

* Bài 4

+ Y/c học sinh đọc nội dung của cột đầu tiên

của bảng

+ Muốn tính số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn

vị ta làm như thế nào?

+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta

làm như thế nào?

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Kết luận : Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần

số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

+ Cô vừa dạy bài gì?

+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta

+ Học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

+ Làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Luyện tập

Trang 18

BẢNG CHIA 8(TCT-59)

A MỤC TIÊU.

 Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8

 Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải bài toán có lời văn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Các tấm bìa,mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/66VBT

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Lập bảng chia 8

+ Lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn Hỏi 8 lấy 1 lần bằng

mấy?

+ Viết phép tính tương ứng với 8 được lấy 1 lần

+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa

+ Viết lên bảng 16 : 8 = 2

+ Tiến hành tương tự đối với các trường hợp tiếp theo

+ Y/c học sinh tự học thuộc lòng bảng chia 8

Kết luận: Từ bảng nhân 8, có thể lập được bảng chia 8

* Hoat đong 2 : Luyen tap - Thưc hanh )

* Bài 1:+ Bài tập y/c chúng ta làm gì?

+ Y/c học sinh suy nghĩ, tự làm bài,

+ Nhận xét bài của học sinh

* Bài 2:+ Bài tập y/c chúng ta làm gì?

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Y/c học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng

+ Y/c học sinh giải thích tương tự với các trường hợp còn

lại

* Bài 3:+ Gọi học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Y/c học sinh suy nghĩ và giải toán

+ Học sinh lên bảng làm bài

+ Tính nhẩm + Làm vào vở, sau đó hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp

+ Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

Trang 19

+ Về nhà xem lại bài

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 20

A MỤC TIÊU

 Học thuộc bảng chia 8 và vận dụng trong tính toán

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

LUYỆN TẬP(TCT-60)

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w