Môc tiªu bµi häc : Qua bµi häc nµy, gióp häc sinh - Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết cách dùng số trung bình cộng để đại diện cho một dấu hi[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Chương III : Thống kê Ngày soạn :01/01/2009
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- HS biết cách lập bảng thống kê ban đầu
- HS hiểu các thuật ngữ: dấu hiệu, đơn vị điều tra, giá trị của dấu hiệu, số các giá trị
của dấu hiệu, tần số
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên giới thiệu nội dung chương III : Thống kê
- Các vấn đề cần tìm hiểu và trọng tâm của chương
Hoạt động 2 :Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
GV nêu ví dụ (SGK)
Khi điều tra số cây trồng của mỗi lớp
Người ta điều tra và ghi ở bảng
STT Lớp Số cây trồng được
Ví dụ 1
STT Lớp Số cây trồng được
Trang 2- Em hãy thống kê điểm kiểm tra toán
của tổ mình qua bài kiểm tra Đại số (bài
số 1 – 45 phút)
- GV giới thiệu ví dụ 2 : Bảng điều tra
dân số?
ở bảng này đã điều tra mấy nội dung?
Gồm những nội dung nào
Cột 2 : Lớp – ghi lớp của trường Cột 3 : Số cây trồng được : Ghi số cây trồng được của mỗi lớp
- HS làm theo yêu cầu của GV
*Chú ý : Tùy theo nội dung điều tra
mà bảng thống kê ban đầu có thể khác nhau
Ví dụ 2: (Xem SGK)
- Bảng này điều tra 5 nội dung của một
địa phương gồm + Tổng số dân;+Số nam;+Số nữ; + Số dân ở thành thị; + Số dân ở nông thôn
Hoạt động 3 : Dấu hiệu
GV trở lại ví dụ 1 để nêu các K/n
- Dấu hiệu
- Đơn vị điều tra
Vậy ở ví dụ 1 có bao nhiêu đơn vị được
điều tra?
- ở ví dụ 2 dấu hiệu điều tra là gì?có
mấy dấu hiệu?có mấy đơn vị được điều
tra?
Ví dụ 1 : Với mỗi một đơn vị(mỗi lớp)
có một số liệu (số cây trồng được) Số
liệu đó được gọi là một giá trị của dấu
hiệu
Dấu hiệu X ở bảng 1 có bao nhiêu giá trị
a/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra
- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiều điều tra => gọi
là dấu hiệu (Kí hiệu bằng chữ cái in hoa X, Y, … )
- Dấu hiệu X ở ví dụ 1 : Là số cây trồng được
- Mỗi lớp là một đơn vị điều tra
- ở ví dụ 1 : Có 20 đơn vị được điều tra
- ở ví dụ 2:
+ Có 5 dấu hiệu được điều tra là … + Có 5 đơn vị được điều tra
b/ Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu
+ Số liệu điều tra của một đơn vị (của một dấu hiệu) là một giá trị của dấu hiệu
+ Dãy các số liệu ở cột 3 (ví dụ 1 ) gọi
là dãy giá trị của dấu hiệu + Dấu hiệu X ở bảng 1 có 20 giá trị gồm : ……
Trang 3TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Ví dụ 1 :
- Có bao nhiêu số khác nhau trong cột số
cây trồng được? Nêu cụ thể các số khác
nhau đó
- Có bao nhiêu lớp trồng được 30 cây?
câu hỏi tương tự với các giá trị 28;35;50
Hãy nêu định nghĩa tần số
GV : Nêu chú ý SGK
+ Có 4 số khác nhau trong cột số cây trồng được:
Đó là : 28 ; 30 ; 35 ; 50
- Có 8 lớp trồng được 30 cây
- Có 2 lớp trồng được 28 cây
- Có 7 lớp trồng được 35 cây
- Có 3 lớp trồng được 3 cây
Định nghĩa tần số (SGK) + Trong dãy giá trị dấu hiệu ở bảng 1
có 4 giá trị khác nhau là : 28;30;35;50 tần số tương ứng của các giá trị trên là : 2; 8; 7; 3
Hoạt động 5 : Luyện tập – củng cố
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK
a/ Thời gian đi từ nhà đến trường, dấu hiệu đó có tất cả 10 giá trị
b/ Có 4 giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó gồm : 17;18;19;20
c/ Giá trị Tần số
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 3 SGK
a/ Thời gian chạy 50m của mỗi học sinh
Bảng 5 ; bảng 6 (b,c) học sinh lên bảng làm
Hoạt động 6 : Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lý thuyết : Các khái niệm - định nghĩa
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập còn lại ở SGK và SBT
Trang 4Tuần 21 Tiết 43 Ngày soạn :01 /01/2009
Đ2 bảng tần số các giá trị của dấu hiệu
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- HS hiểu bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống
kê ban đầu
- Biết cách lập bảng “tần số ” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận
xét
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Quan sát bảng 7, hãy vẽ 1 khung hình chữ nhật gồm hai dòng dòng trên ghi lại
các số liệu khác nhau của giá trị dòng dưới ghi các tần số tương ứng dưới của mỗi
giá trị đó
Hoạt động 2 : Lập bảng tần số
Gv : ghi lại bảng HS
vừa lập
Gv : nói bảng này gọi là
bảng phân phối thực
nghiệm của dấu hiệu
? Để lập bảng tần số ta
phải làm gì ?
Gv : để cho tiện ta gọi
bảng phân phối thực
nghiệm gọi là bảng “tần
số”
Gv : hãy lập bảng tần số
từ bảng 1?
Gv: Hướng dẫn hs
chuyển bảng tần số
Gt của x 98 99 10
0 101 102
HS : ta tìm giá trị x khác nhau của dh
- Tìm tần số của mỗi giá trị Hs:
Giá trị x 28 30 35 50
2)chú ý:
Giá trị (x) Tần số (n)
28 30 35 50
2 8 7 3
N=20
HS: Tl
Trang 5TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
dọc
? Tại sao phải chuyển
bảng số hiệu thống kê
ban đầu thành bảng tần
số ?
GV: Gọi hàm số học
phần đóng khung
HS: Làm
Hoạt động 3 : Luyện tập – củng cố
GV: Cho học sinh làm bài 6 T.11.sgk
a)Lập bảng tần số
Số con
của mỗi
gđ(x)
b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng
trên về số con của 30 gia đình trong
thôn
b)Nhận xét:
- Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến
- Số gia đình có 2 con chiếm tỷ
lệ cao nhất
- Số gia đình từ 3 con trở lên
- chỉ chiếm xấp xỉ 23,3%
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lý thuyết
- Xem các bài tập đã giải
- Làm các bài tập trong SGK và SBT
- Chuẩn bị bài tập luyện tập – tiết sau luyện tập
Trang 6Ngày soạn :01/01/2009
luyện tập
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
-Tiếp tục củng cố cho học sinh về khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương
ứng
- Củng cố kỹ năng lập bảng “tần số” từ bảng số hiệu ban đầu
- Biết cách viết từ bảng tần số sang bảng số hiệu ban đầu
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS: Chữa bài tập 5 (T4 SBT)
Hoạt động 2 : Luyện tập
Gv: Đưa đề bài ở bảng phụ lên
Gv: Gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi
a)Dấu hiệu X ở đây là gì?
Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát?
b)Lập bảng tần số và rút ra nhận xét?
Gv: giới thiệu sơ qua về môn bắn súng
Bài 9 (T12.sgk)
Gv: y/c HS nháp vào vở nháp
Gv: Gọi 1 học sinh lên bảng
HS: Cùng suy nghĩ HS: Trả lời
a Dấu hiệu: điểm số đạt được của mỗi lần bắn súng Xạ thủ đã bắn 30 phát
b Bảng tần số:
Điểmsố (x)
Tần số (n)
Nhận xét:
- Điểm số thấp nhất: 7
- Điểm số cao nhất: 10
- Điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao
HS: Lên làm a) Dấu hiệu:
Thời gian giải bài toán của mỗi học sinh(Tính theo phút)
- Số các giá trị (35) b) Bảng tần số
Trang 7TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Thời
Tần
c) Nhận xét:
- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất: 3’
- Thời gian giải một bài toán chậm nhất: 10’
- Thời gian các bạn giải toán 7’
và 10’ chiếm tỷ lệ cao
Học sinh đọc đề: cho bảng tần số
Bài 7:(T4: SBT)
Giá trị
Từ bảng hãy viết bảng số liệu ban đầu
Gv: Em có nhận xét gì về bài này
Bảng số liệu này phải có bao nhiêu giá
trị? các giá trị như thế nào?
Gv: Đây là bài toán ngược của bài lập
bảng tần số
110 115 120 115 125 120
120 125 125 125 110 125
115 130 110 120 115 125
125 120 115 115 110 120
120 130 125 120 120 115
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lý thuyết
- Xem các bài tập đã giải
- Làm các bài tập trong SGK và SBT
Trang 8Tuần 22 Tiết 45 Ngày soạn :20/02/2009
Đ3 biểu đồ
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- Học sinh hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số
tương ứng
- Học sinh biết đọc các biểu đồ đơn giản và biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ
bảng “tần số”
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Lập bảng tần số bảng 13(SGK)?
Hoạt động 2 : Biểu đồ đoạn thẳng
Trở lại bảng tần số ở bảng 1
Giá trị
(x) 28 30 35 50
Tần số
Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập ?1 và
làm theo yêu cầu đầu bài?
Hình vẽ 1 Biểu đồ vừa dựng là một ví dụ về biểu
đồ đoạn thẳng ( hình 1 )
Hoạt động 3 : Chú ý
Bên cạnh biểu đồ đoạn thẳng người ta
còn vẽ biểu đồ hình chữ nhật Hình 2 : Biểu diễn diện tích rừng nước
ta bị phá được thống kê theo từng năm
từ 1995 – 1998
Trang 9TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Năm 1995 1996 1997 1998 Diện
tích rừng
bị phá
(nghìn ha)
Hình 2 : Biểu đồ hình chữ nhật
Hoạt động 4 : Luyện tập – củng cố
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 10(SGK)
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 11 (SGK)
- Chú ý : Khi dựng biểu đồ phải chọn đại lượng biểu diẫn trên các trục (Trục
hoành và trục tung); Khi chia đơn vị trên mỗi trục phải đều
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lý thuyết : Các dạng biểu đồ và cách vẽ
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập còn lại ở SGK và SBT
Trang 10Tuần 22 Tiết 46
Ngày soạn :20/02/2009
luyện tập
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- HS “đọc” thông thạo biểu đồ trong một số sách báo
- Biết vẽ biểu đồ một cách thông thạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Nêu cách dựng 1 biểu đồ đoạn thẳng
Hoạt động 2 :Luyện tập
Hướng dẫn học sinh giải bài tập 12
Nhiệt độ
trung bình 18 20 28 30 31 32 31 28 25 18 18 17
a/ Hãy lập bảng tần số
Giá trị
Tần số
b/ Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng
- Trục hoành Ox : Biểu diễn tháng
- Trục tung Oy : Biểu diễn nhiệt độ
Trang 11TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Hướng dẫn học sinh giải bài tập 13 (SGK)
a/ Năm 1921 số dân ở nước ta là 16 triệu người
b/ Dân số tăng thêm 60 triệu người thì số dân là :
16 + 60 = 76 (triệu người) Là số dân của năm 1999
Vậy sau : 1999 – 1921 = 78 năm, số dân nước ta tăng thêm 60 triệu người
c/ Năm 1980 : 54 triệu người Năm 1999 : 76 triệu người
Vậy từ năm 1980 đến năm 1999 số dân nước ta tăng
76 – 54 = 21(triệu người)
Hoạt động 3 : Tần suất – biểu đồ hình quạt
a/ Khái niệm tần suất: f =
N n
N : Là số các giá trị
n : Là tần số của một giá trị
f : Là tần suất của giá trị đó
Ví dụ : Lập bảng tần số và tính tần suất từ bảng 17
Tần suất f 20
2 (10%)
20 8 (40%)
20 7 (35%)
20 3
(15%) b/ Biểu đồ hình quạt : Đó là một hình tròn được chia thành các hình quạt mà góc
ở tâm của hình quạt tỷ lệ với tần suất
Ví dụ : Hãy biểu diễn bằng biểu đồ kết quả phân loại học tập của học sinh khối 7
của một trường THCS cho bởi bảng sau
Trang 12Ngày soạn :25/02/2009
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- Học sinh biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập, biết
cách dùng số trung bình cộng để đại diện cho một dấu hiệu và so sánh với những
dấu hiệu cùng loại
- Biết tìm mốt cả dấu hiệu và thấy được ý nghĩa của mốt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách vẽ biểu đồ hình đoạn thẳng
- Biểu đồ hình quạt là gì ? Nêu cách vẽ
Hoạt động 2 :Số trung bình cộng của dấu hiệu
- GV cho học sinh làm bài toán SGK
Thông qua việc làm các bài tập ?1 và ?2
Lập bằng banngr (bảng 20)
Gv : - Nêu chú ý SGK
- HS Làm bài toán SGK
Điểm Số x
Tần Số n
Các tích (x.n) 2
3 4 5 6 7 8 9 10
3 2 3 3 8 9 9 2 1
6 6 12 15 48 63 72 18 10
X = 6,25 40
250
HS : Nghe giảng và ghi công thức tổng quát
Trang 13TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
trị trung bình của dấu hiệu
n x n
x n x n
x1 1 2 2 3 3 k k
- HS lên bảng làm
Điểm số x Tần số n Các tíchx.n 3
4 5 6 7 8 9 10
2 2 4 10 8 10 3 1
6 8 20 60 56 80 27 10
X = = 6,675 40
267
Kết quả bài kiểm tra của lớp 7A cao hơn lớp 7C
Hoạt động 3 : ý nghĩa của số trung bình cộng
Qua ví dụ trên, em hãy nêu ý nghĩa của
số trung bình cộng?
Yêu cầu HS đọc chú ý SGK?
* Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn sso sánh các dấu hiệu cùng loại
Chú ý : SGK
Hoạt động 4 : Mốt của dấu hiệu
Nhìn vào VD sgk cho biết cỡ dép nào
bán được số lượng nhiều nhất?
Vậy mốt là gì?
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số kí hiệu là
Mo Chẳng hạn ở ví dụ trên : Mốt của dấu hiệu là M = 39
Trang 14I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh được hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính
số trung bình cộng (các bước và ý nghĩa của các kí hiệu) Đưa ra một số bảng tần
số (không nhất thiết phải nêu ro dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng
và tìm mốt của dấu hiệu
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm mốt dấu hiệu và thấy được ý nghĩa thực tế của
mốt
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bảng nhóm, hút dạ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy cho biết công thức tính trung
bình cộng của dấu hiệu ?
GV: Mốt của dấu hiệu là gì ?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 14 SGK
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và
cho điểm
3 Bài mới:
HS: Công thức tính TB cộng của dấu hiệu
=
X
N
n x n x n
x1 . 1 2 . 2 k. k
HS: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số
HS: Lên bảng làm bài tập Thời
gian(x) số (n)Tần Các tích (x.n) ĐTB
N=35 Tổng: 254
=
X
35 254
7,26
Hoạt động 2: Bài tập luyện tập
Bài 15 SGK trang 20
GV: Gọi HS đọc đề bài bài tập 15
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 23 và trả lời
các câu hỏi
HS: Lên bảng làm bài tập
- Dấu hiệu: Tuổi thọ của mỗi bóng
đèn
- Số trung bình cộng là:
=
X
Trang 15TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH - THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
Bài tập 16 SGK trang 20
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 16
GV: Quan sát bảng 24 Em hãy cho biết có
nên dùng số trung bình cộng làm đại diện
hay không ?
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
Bài tập 17 SGK trang 20
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 25 và cho
biết:
a, Số trung bình cộng ?
b, Mốt của dấu hiệu ?
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm sau
đó đại diện lên bảng trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và
cho điểm
4 Củng cố:
50
7 1190 18
1180 12
1170 8
1160 5
.
= 1172,8 (giờ)
- Mốt của dấu hiệu: M0 = 1180
HS: Đọc nội dung bài tập 16 SGK HS: Lên bảng làm bài tập
Không nên dùng số trung bình cộng làm
đại diện vì các giá trị có khoảng chênh lệch lớn
HS: Quan sát bảng 25 SGK và làm bài tập 17
Thời gian(x)
Tần
số (n)
Các tích (x.n)
ĐTB
N=50 Tổng: 384
=
X
50 384
7,68
b, M0 = 8
Hoạt động 3: Củng cố bài
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 18 SGK
a, Đây là bảng phân phối ghép lớn (ghép các
giá trị của dấu hiệu theo từng lớp, ví dụ 110
– 120 (cm), c0s 7 em HS có chiều cao rơi
vào khoảng này và 7 được gọi là tần số của
lớp đó)
b, Cách tính số trung bình cộng trong trường
hợp này được thực hiện như sau:
* Tính số TB của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất
HS: Đọc nội dung yêu cầu bài tập 18 SGK trang 21
HS: Nghe sự hướng dẫn của GV và làm bài tập
Số TB cộng của lớp 121 – 131 là:
= 126
2 131
121
Trang 16cho số các giá trị của dấu hiệu.
GV: Gọi HS lên bảng trình bày lời giải
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
N=100 Tổng:
13268
=
X
100 13268
132,68
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Về nhà ôn tập bài cũ Ôn tập toàn bộ chương III và làm đề cương câu hỏi ở
SGK trang 22 Làm các bài tập trong SBT
2 Giải các bài tập 19 SGK trang 22
HD: Bài 19:
- Lập bảng tần số (tìm số các giá trị khác nhau, tần số của chúng)
- Tìm các tích của giá trị với tần số
- Tính giá trị TB theo công thức
=
X
N
n x n x n
x1 . 1 2 . 2 k. k
Ngày soạn :03/03/2009
A Mục tiêu bài học : Qua bài học này, giúp học sinh
- hệ thống các kiến thức cơ bản cho HS dễ nhớ
- HS trình tự phát triển các kiến thức và kỹ năng cần thiết trong chương
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bảng nhóm
C Tiến trình dạy học trên lớp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Tần số của một giá trị là gì? Có nhận xét gì về tổng các tần số?
Hoạt động 2 : Ôn tập chương III
Gv: nêu câu hỏi theo trình tự của bảng tổng kết
Điều tra về một dấu hiệu
Thu thập số liệu thống kê- Tần số
Kiến thức Kỹ năng
- Dấu hiệu + Xác định dấu hiệu