Vẽ sơ đồ mạch điện sau: giữa hai cực của nguồn điện 6V có một Ampe kế, một bóng đèn, một công tắc mắc nối tiếp với nhau. Một vôn kế mắc song song với hai đầu bóng đèn. Vẽ sơ đồ mạch điệ[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP VẬT LÝ 7 HỌC KỲ I 2017-2018
CHƯƠNG I: QUANG HỌC
I Lí thuyết:
A Câu hỏi:
Câu 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật?
* Áp dụng: Giải thích tại sao khi đặt một cái hộp gỗ trong phịng cĩ ánh sáng thì ta
nhìn thấy cái hộp đĩ, nhưng khi đặt nĩ trong bĩng đêm ta khơng thể thấy được nĩ?
Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Mặt Trăng cĩ phải là nguồn sáng khơng? Câu 3: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
* Áp dụng: Trong các phịng mổ ở bệnh viện, người ta thường dùng một hệ thống
gồm nhiều đèn Theo em mục đích chính của việc này là gì?
Câu 4: Tia sáng là gì?
Câu 5: Chùm sáng là gì? Cĩ mấy loại chùm sáng?
Câu 6: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 7: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?
* Áp dụng: Trên xe ơ tơ, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái
xe để quan sát phía sau mà khơng lắp một gương phẳng Làm như thế cĩ lợi gì?
Câu 8: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?
* Áp dụng:
a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?
b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm Ảnh của vật cao
bao nhiêu cm và cách gương bao nhiêu cm?
Câu 9: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm?
B Trả lời Câu 1: - Ta nhận biết được ánh sáng khi cĩ ánh sáng truyền vào mắt ta.
- Ta nhìn thấy một vật khi cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt ta
- Vì trong phịng tối thì khơng cĩ ánh sáng từ cái hộp truyền vào mắt ta nên ta khơng thấy cái hộp
* Lưu ý: Vật đen là vật khơng tự phát ra ánh sáng và cũng khơng hắt lại ánh sáng
chiếu vào nĩ Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nĩ được đặt bên cạnh những vật sáng khác.
Câu 2: - Nguồn sáng là vật tự nĩ phát ra ánh sáng.
- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nĩ
- Mặt trăng khơng phải nguồn sáng, chỉ là vật hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời
Câu 3: - Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong mơi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
- Mục đích chính của việc này là dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng che khuất ánh sáng do người và các dụng cụ khác trong phịng tạo nên vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng sẽ giúp cho việc mổ chính xác
Câu 4: - Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng cĩ
hướng gọi tia sáng
Câu 5: - Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành Cĩ 3 loại chùm sáng:
- Chùm sáng song song: Gồm các tia sáng khơng giao nhau trên đường truyền
của chúng
- Chùm sáng hội tụ: Gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
Trang 2- Chùm sáng phân kỳ: Gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của
chúng
L ưu ý : Cách vẽ
- Chùm sáng song song - Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân kì
Câu 6: - Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến
của gương ở điểm tới
- Gĩc phản xạ bằng gĩc tới
Câu 7: - Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cĩ cùng kích thước
- Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương
phẳng cĩ cùng kích thước giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sau Lái xe an tồn
Câu 8: - Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo
- Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật
- Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật
tới gương
* Áp dụng: a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?
b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm Ảnh của vật cao bao nhiêu cm
và cách gương bao nhiêu cm?
TL: Ảnh cao 5 cm và cách gương 10 cm
Câu 9: Gương cầu lõm
- Nếu 1 vật đặt gần gương cầu lõm thì: + Nĩ sẽ cho ảnh ảo + Ảnh này lớn hơn vật + Nếu chiếu 1 chùm tia tới // đến gương cầu lõm nĩ sẽ cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương
+ Nếu cĩ 1 chùm tia tới phân kỳ (gần gương cầu lõm) được chiếu tới gương thì nĩ sẽ cho chùm tia phản xạ // nhau
* Lưu ý: 1 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:
a- Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:
+ Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
+ Là ảnh ảo khơng hứng được trên màn chắn
+ Cĩ kích thước bằng kích thước của vật
+ Khoảng cách từ một điểm của vật tới gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đĩ tới gương
b- Các tia sáng đi từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ cĩ đường kéo dài đi qua ảnh ảo S'
Trang 32 Gương cầu lồi: Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu
gọi là gương cầu lồi
a- ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: Là ảnh ảo không hứng được trên màn
chắn và luôn nhỏ hơn vật
b-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn
vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước
Chương 2: Âm học
A Câu hỏi:
Câu 1: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Câu 2: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra cao
(âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?
Câu 3 : Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo bằng
đơn vị gì?
Câu 4: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường nào? Âm thanh không
truyền được trong môi trường nào?
Câu 5: Trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí Vận tốc truyền âm trong môi trường nào
lớn nhất, môi trường nào nhỏ nhất?
Câu 6: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật như thế nào thì phản xạ âm
kém?
B Trả lời:
Câu 1: Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm - Các vật phát ra âm (nguồn
âm) đều dao động.
Câu 2: Số dao động trong một giây gọi là tần số Đơn vị tần số là héc, ký hiệu Hz.
- Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.
- Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp.
Lưu ý:
Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.
Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
Con chó và một số động vật khác có thể nghe được âm có tần số thấp hơn 20Hz, cao hơn 20000Hz.
* Cách tính tần số:
Ví dụ : Một vật trong 2 phút thực hiện được 1200 dao dao động Tính tần số dao
động đó và cho biết vật đó có phát ra âm không và tai người nghe được không?
Vậy tần số của dao động trên là 10Hz
- Vật có dao động nên phát ra âm Âm này có tần số 10Hz < 20 Hz nên tai người không thể nghe được
Câu 3: - Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to.
- Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)
Trang 4- Con người nhìn chung nghe được những âm thanh cĩ độ to nhỏ hơn 130dB
( 130 dB được coi là ngưỡng đau của tai)
Câu 4: Âm thanh cĩ thể truyền được trong mơi trường rắn, lỏng và khí.
- Âm thanh khơng thể truyền được trong chân khơng.
Câu 5: Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn nhất, trong chất khí nhỏ nhất.( Vận tốc
truyền âm: trong chất rắn (Thép : 6100 m/s)> trong chất lỏng (nước: 1500m/s) > trong chất khí (không khí: 340 m/s).)
Câu 6: Những vật cĩ bề mặt cứng, nhẵn là những vật phản xạ âm tốt.( hấp thụ âm
kém)
- Những vật cĩ bề mặt xốp mềm, gồ ghề là những vật phản xạ âm kém ( hấp thụ
âm tốt)
Lưu ý: Phản xạ âm – Tiếng vang:
+ Âm dội lại khi gặp mặt chắn gọi là âm phản xạ
+ Tiếng vang ( tiếng vọng; tiếng nhại): Ta nghe được tiếng vang khi âm phản
xạ đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp cũng đến tai ta ít nhất
1
15 giây
+ Vật phản xạ âm tốt: cứng, nhẵn Vật phản xạ âm kém: mềm, gồ ghề
II.BÀI TẬP TỰ LUẬN:
CÂU 1: Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Khi nào âm phát ra càng cao?
* Trả lời:
- Tần số là số dao động trong một giây gọi là tần số - Đơn vị là héc kí hiệu Hz
- Khi nào âm phát ra càng cao: Khi tần số dao động càng lớn
CÂU 2: Tại sao bác tài xế ngồi ở đằng trước mà cĩ thể nhìn thấy được những ngồi
phía sau mà khơng cần phải ngối đầu lại?
* Trả lời: Ở phía trước khoang lái cĩ gắn một cái gương với mặt kính hướng về phía sau lưng tài xế , do vậy bác tài xế chỉ cần quay kính một gĩc thích hợp rồi nhìn vào kính thì cĩ thể thấy được những người ngồi phía sau
CÂU 3: So sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương cầu lồi.
* Trả lời: - Cả 2 gương đều cho ảnh ảo khơng hứng được trên màn chắn
- Gương phẳng cho ảnh ảo và lớn bằng vật, gương cầu lồi cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật
CÂU 4: Ta cĩ thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng
chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phịng Gương cĩ phải là nguồn sáng khơng? Tại sao?
* Trả lời: Gương khơng phải là nguồn sáng Vì gương khơng tự phát ra ánh sáng
CÂU 5: Tại sao khi nĩi chuyện với nhau ở gần mặt ao tiếng nĩi nghe rất rõ?
* Trả lời: Vì bề mặt của ao phản xạ âm tốt nên âm phát ra sẽ được mặt nước phản xạ lại giúp tai ta nghe rõ hơn
CÂU 6: Tại sao khi bay cơn trùng thường tạo ra tiếng vo ve?
* Trả lời: Cơn trùng khi bay phát ra những âm thanh vo ve là do khi bay cơn trùng vẫy những chiếc cánh nhỏ rất nhanh ( khoảng mấy trăm lần trong một giây) Những chiếc cánh nhỏ này là những vật dao động mà như chúng ta đã biết bất kỳ một vật dao động nào đủ nhanh ( trên 16 lần trong một giây ) cũng sẽ sinh ra những âm thanh
cĩ độ cao nhất định
Trang 5CÂU 7: Tại sao khi áp tai vào tường, ta cĩ thể nghe được tiếng cười nĩi ở phịng bên
cạnh, cịn khi khơng áp tai vào tường lại khơng nghe được?
* Trả lời: Tường là vật rắn truyền âm tốt hơn khơng khí, vì vậy âm thanh ở bên phịng bên cạnh phát ra sẽ đập vào tường và được truyền trong tường, đồng thời tường lại đĩng vai trị vật phản xạ âm nên ngăn cách khơng cho âm truyền sang phịng bên cạnh Vì vậy khi áp tai vào tường, ta cĩ thể nghe được tiếng cười nĩi ở phịng bên cạnh, cịn khi khơng áp tai vào tường lại khơng nghe được
Câu 8: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.
a) Tính tần số; b) Tai ta cĩ thể nghe âm thanh do vật này phát ra khơng? Vì sao?
* Trả lời: a Đổi đơn vị: 3 phút =3.60 giây = 180 giây => Tần số là: 5400180 =30 (Hz)
b Do tai người thường nghe được âm thanh trong khoảng từ 20Hz đến
20000Hz Nên vật cĩ tần số 30Hz do đĩ tai ta sẽ nghe được
Câu 9: Cho tia phản xạ như hình vẽ
a) Tìm giá trị gĩc tới? b) Xác định tia tới?
* Trả lời:
a) i = i / = 90 0 - 45 0 = 45 0
Vậy gĩc tới bằng 45 0
Câu 10: Chiếu một tia tới SI tới một gương phẳng hợp với gương một gĩc 300 Vẽ hình xác định tia phản xạ và tính gĩc phản xạ bằng bao nhiêu? ( Nêu cách vẽ )
*Trả lời:
+ Cách vẽ: - Vẽ gương và tia tới
- Vẽ pháp tuyến IN - Xác định gĩc tới i
- Vẽ tia phản xạ IR sao cho i’ = i
Tính i’: GIN = GIS + SIN = 900
=> SIN = i = GIN – GIS = 900 - 300 = 600
Hay i’ = i = 600
Câu 11: Để xác định độ sâu của đáy biển, một tàu neo cố định trên mặt nước và
phát ra sĩng siêu âm rồi thu lại sĩng siêu âm phản xạ sau 1,4 giây Biết vận tốc truyền sĩng siêu âm trong nước là 1500m/s
Em hãy tính độ sâu của đáy biển
Giải: Quãng đường âm đã truyền được ( kể từ lúc sĩng siêu âm phát ra từ tàu đến khi
tàu thu được sĩng siêu ân phản xạ lại):
Vậy độ sâu của đáy biển là: S = v.t = 2100/2 = 1050m
Câu 12: Tính khoảng cách ngắn nhất từ người nĩi đến bức tường để nghe được tiếng vang,
biết vận tốc của âm trong khơng khí là 340 m/s và để nghe được tiếng vang thì âm phản xạ đến sau âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây?
I
45 0
i
R
I
i’
300
600
G
Trang 6Trả Lời: Quãng đường âm trực tiếp truyền đi đến khi nghe được âm phản
xạ quay trở lại:
Vậy khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường: 22,7/2 = 11,35m
Câu 13 Gọi h là độ sâu của đáy biển Hãy tính độ sâu của đáy biển tại một nơi mà
thời gian kể từ lúc tàu phát ra siêu âm đến khi nhận siêu âm phản xạ là 1,2
giây Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s
*Giải: Độ sâu của đáy biển: S = v.t = 1500.0,6 =900 (m)
Câu 14: Trên hình vẽ 1 tia tới SI chiếu lên một GP
a) Hãy vẽ tia phản xạ?
b) Giữ nguyên tia tới SI, muốn thu được
1 tia phản xạ có hướng thẳng đứng từ dưới lên
trên thì phải đặt gương như thế nào? Vẽ hình?
BÀI TẬP
1 Tại sao trong các lớp học người ta thường gắn nhiều bóng đèn ở các vị trí
khác nhau mà không dùng một bóng đèn lớn ( độ sáng của bóng đèn lớn có
thể bằng độ sáng của nhiều bóng đèn hợp lại) đặt tại một vị trí bất kỳ trong
lớp Hãy giải thích?
Mục đích chính của việc này là dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng che khuất
ánh sáng do người và các dụng cụ khác trong phòng tạo nên vì ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng
2 Em phải đứng cách xa núi ít nhất là bao nhiêu để tại đó, em nghe được tiếng
vang, tiếng nói của mình? Biết rằng vận tốc truyền của ông trong không khí
là 340m/s.?
Em đã nghe được tiếng vang:
- Khi nói vào giếng sâu, do khi nói âm thanh truyển đáy giếng rồi phản xạ lại
- Khi nói trong hang động, do khi nói âm thanh truyền đến đá trong hang động
rồi - phản xạ lại
- Khi nói trong phòng rộng, do khi nói âm thanh truyền đến cuối phòng gặp
tường rồi phản xạ lại
3 Tại sao để phát hiện ra tiếng vó ngựa từ xa, người ta áp tai xuống đất để
nghe?
Vì mặt đất truyền âm thanh nhanh hơn không khí (vận tốc của âm thanh trong
không khí nhỏ hơn vận tốc âm thanh trong chất rắn) nên ta nghe được tiếng
vó ngựa khi ghé sát tai xuống mặt đất
S
I
S
I
Trang 74 Rắc một ít cát lên mặt trống rồi dùng dùi gõ vào mặt trống Trường hợp nào trống sẽ phát ra âm thanh to hơn: Khi các hạt cát nảy lên mạnh hơn hay khi các hạt cát nảy lên yếu hơn? Hãy giải thích.
Trống phát âm lớn hơn khi mặt trống có biên độ dao động lớn hơn, khi đó hạt cát sẽ nảy mạnh hơn
Bài 3: Một vật hình mũi tên AB đặt trước gương phẳng như hình vẽ Hãy xác định ảnh A’B’ của vật AB qua gương.
B A
Câu 15: Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng ( hình vẽ )
a/ Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật tạo bởi gương
b/ Hãy vẽ vùng đặt mắt để nhìn thấy ảnh A’B'
A
B
GP
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 7 HỌC KÌ II
ĐIỆN HỌC TRỌNG TÂM KIẾN THỨC :
CHỦ ĐỀ 1: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT – HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát
- Vật bị nhiễm điện ( vật mang điện tích ) có khả năng hút vật khác
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm
- Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau ,khác loại thì hút nhau
- Người ta quy ước gọi điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát với lụa là điện tích dương ( + ) ; Điện tích của thanh nhựa sẩm màu vào vải khô là điện tích
âm ( - )
* Sơ lược về cấu tạo nguyên tử :
- Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương
Trang 8- Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh tạo thành lớp vỏ nguyên tử
- Tổng điện tích âm của các Electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân Do đó ,bình thường nguyên tử trung hòa về điện
- Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác ,từ vật này sang vật khác
@ Một vật nhiễm điện Âm nếu nhận thêm electron ( thừa electron ); nhiễm điện dương nếu mất bớt electron ( thiếu electron )
CHỦ ĐỀ 2: CHẤT DẪN ĐIỆN ,CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
1 Dòng điện – Nguồn điện
- Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng
- Mỗi nguồn điện đều có hai cực : cực dương ( + ) và cực âm ( - )
- Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn
2 Chất dẫn điện và chất cách điện :
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất dẫn điện gọi là vật liệu dẫn điện
khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận dẫn điện
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua Chất cách điện gọi là vật liệu cách điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận cách điện
@ Lưu ý :
- Kim loại dẫn điện tốt vì trong kim loại có sẵn Electron tự do
- Các dung dịch Axit ,kiềm ,muối,nước thường dùng là những chất dẫn điện
- Ở điều kiện thường không khí là chất cách điện trong điều kiện đặc biệt thì không khí có thể dẫn điện
3 Dòng điện trong kim loại – Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện
- Trong kim loại có các Electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại Chúng được gọi là các Electron tự do Phần còn lại của nguyên tử dao động xung quang những vị trí cố định
- Dòng điện trong kim loại là dòng các Electron tự do dịch chuyển có hướng
Trong mạch điện kín có dòng điện chạy qua ,các Electron tự do trong kim loại bị cực
âm đẩy và cực dương hút
- Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mô tả cách mắc các bộ phận của mạch điện bằng các kí hiệu
- Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng
- Chiều dòng điện theo quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
Chiều dịch chuyển có hướng của các Electron tự do trong dây dẫn kim loại ngược với chiều dòng điện theo quy ước
- Dòng điện cung cấp bởi Pin và Awcsquy có chiều không thay đổi được gọi là dòng điện một chiều
CHỦ ĐỀ 3: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện :
Trang 9- Dòng điện đi qua một vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên ( dòng điện gây ra tác dụng nhiệt ) Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng
- Trong bóng đèn của bút thử điện có chứa khí Nêon Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng trong khi bóng đèn này nóng lên hầu như không đáng kể
- Đèn Điôt phát quang ( Đèn LED ) chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng
@ Ứng dụng:
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện để chế tạo : Bàn là ,bếp điện ,lò nướng ,lò sưởi
Bóng đèn dây tóc khi có dòng điện chạy qua vừa gây ra tác dụng nhiệt vừa gây ra tác dụng phát sáng ( với ưu điểm giá thành rẻ ) được dùng khá phổ biến ở những vùng nông thôn ( dùng để thắp sáng )
Đèn Điốt phát quang ( rẻ, bền ,ít tốn điện năng ) được dùng làm đèn báo ở nhiều dụng cụ và thiết bị điện như : Tivi, máy tính ,ổn áp ,nồi cơm điện ,điện thoại di động
Đèn ống ( với ưu điểm ít tiêu tốn điện năng ) được dùng rộng rải trong đời sống hằng ngày
2 Tác dụng từ :
- Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện
- Nam châm điện có tính chất từ và nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt ,thép Ta nói dòng điện có tác dụng từ
@Ứng dụng :
* Nam châm điện được ứng dụng trong điện thoại ,chuông điện ,cần cẩu điện
…
3 Tác dụng cơ :
- Dòng điện chạy qua động cơ điện làm quay động cơ
@Ứng dụng :
* Chế tạo động cơ điện dùng trong : quạt điện ,máy bơm nước ,máy xay …
4 Tác dụng hóa học :
- Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch ,tạo thành lớp đòng bám trên thỏi than nối với cực âm Ta nói dòng điện có tác dụng hóa học
@Ứng dụng :
* Trong mạ điện ( mạ vàng ,mạ bạc ,mạ đồng …) tinh chế kim loại , nạp điện cho acquy
5 Tác dụng sinh lý :
- Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ làm các cơ co giật ,có thể làm tim ngừng đập ,ngạt thở và thần kinh bị tê liệt Ta nói dòng điện có tác dụng sinh lý
@Ứng dụng :
* Dùng trong châm cứu điện ,chạy điện …
CHỦ ĐỀ 4: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ
1 Cường độ dòng điện :
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn
- Cường độ dòng điện kí hiệu bằng chữ I
Trang 10- Đơn vị cường độ dòng điện là ampe,kí hiệu là A.
1mA = 0,001A ; 1A = 1000 mA
- Dụng cụ để do cường độ dòng điện là ampe kế
* Cách nhận biết ampe kế : Trên ampe kế có ghi chữ A ( thì số đo cường độ dòng
điện tính theo đơn vị A.) ; hoặc ghi chữ mA ( thì số đo cường độ dòng điện tính theo đơn vị mA.)
* Lưu ý khi sử dụng ampe kế :
+ Chọn ampe kế có giới hạn đo ( GHĐ ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) phù hợp với giá trị cần đo
+ Ampe kế được mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo cường độ dòng điện ,sao cho chốt dương ( + ) của ampe kế được mắc về phía cực dương của nguồn điện , chốt âm ( - ) của ampe kế được mắc về phía cực âm của nguồn điện
+ Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện
2 Hiệu điện thế :
- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một Hiệu điện thế
Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch
- Hiệu điện thế kí hiệu bằng chữ U
- Đơn vị Hiệu điện thế là Vôn ,Kí hiệu là V
1mV = 0,001V ; 1kV = 1000V
- Dụng cụ để đo Hiệu điện thế là Vôn kế
* Cách nhận biết Vôn kế : Trên vôn kế có ghi chữ V ( thì số đo cường độ dòng điện
tính theo đơn vị V.) ; hoặc ghi chữ mV ( thì số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị mV.)
* Lưu ý khi sử dụng ampe kế :
+ Chọn vôn kế có giới hạn đo ( GHĐ ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN ) phù hợp với giá trị cần đo
+ Vôn kế được mắc song song vào mạch điện cần đo hiệu điện thế ,sao cho chốt dương ( + ) của vônkế được mắc về phía cực dương của nguồn điện , chốt âm ( - ) vôn kế được mắc về phía cực âm của nguồn điện
+ Có thể mắc trực tiếp hai chốt của Vôn kế vào hai cực của nguồn điện ,khi đó vôn kế
đo Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Trong mạch điện kín ,hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó
Đối với một bóng đèn nhất định ,Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua có cường độ càng lớn
Số Vôn ghi trên m,ỗi dụng cụ dùng điện cho biết giá trị hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi hiệu điện thế sử dụng đúng bằng hiệu điện thế định mức của nó
+ Nếu hiệu điện thế sử dụng lớn hơn hiều điện thế định mức thì dụng cụ điện sẽ hỏng + Nếu hiệu điện thế sử dụng nhỏ hơn hiệu điện thế định mức ,đối với các dụng cụ hoạt động dựa trên tác dụng của dòng điện như : Bàn là ,bếp điện ,bóng đèn dây tóc
… vẫn có thể hoạt động nhưng yếu hơn bình thường ; Đối với các dụng cụ điện như : Quạt điện ,máy giặt ,máy bơm nước ,tủ lạnh ,tivi … Có thể không hoạt động và dễ bị