1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 dạy kì 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự - Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong[r]

Trang 1

Ngày 18 / 8 / 2009

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu:

- HS hiểu  ! định nghĩa sơ ' ! về truyền thuyết; nội dung, ý nghĩa của truyện và những chi tiết 3   kỳ ảo

- Bồi -9 cho HS lòng yêu <! và tinh thần tự hào DT

HS: Soạn bài

C Tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: KT vở BT

III Các hoạt động

* Giới thiệu: Trong !& trình ngữ văn 6, bài mở đầu chúng ta làm quen với 1 thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở VN và  ! ND bao đời yêu thích Đó là truyền thuyết

“Những truyền thuyết dân gian

  thích.” (Phạm Văn Đồng)

I Tìm hiểu chung

- Căn cứ vào chú thích, nêu những hiểu biết của em về

- Kể về các nhân vật, sự kiện

có liên quan đến LS thời quá khứ

- Có yếu tố 3   kỳ ảo

- Là 1 trong nhiều truyền thuyết về thời vua Hùng- Thời

đại mở đầu LSVN

* Giọng:

- Bố cục: 3 đoạn

II Đọc- Hiểu VB

* Tóm tắt VB

- Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính chất kì lạ,

lớn lao và đẹp đẽ về n/gốc và hình dáng của LLQ và ÂC?

* LLQ: + Nòi Rồng, con thần, mình rồng

+ Tài năng, sức khỏe vô địch

+Yêu & dân, ở -< <!

* Âu Cơ: + Dòng tiên trên núi, thuộc họ Thần Nông (vị

thần chủ trì nghề nông, dạy loài Q trồng trọt và cấy

cày)

+ Yêu thiên nhiên, xinh đẹp tuyệt trần

- Qua cách giới thiệu trên, em có NX gì về n/gốc của 2 vị

Trang 2

- Họ gặp nhau, kết duyện vợ chồng

- Việc sinh nở của ÂC có gì kì lạ?

+ 1 vị thần sống -< <! kết duyên cùng với 1 Q

thuộc dòng họ Thần Nông trên núi cao ÂC không sinh

nở theo cách bình Q…

“ Sinh ra bọc trăm trứng, nở

ra trăm con Không bú mớm lớn nhanh  thổi, khỏe mạnh  thần.”

- LLQ và ÂC chia con ntn? Mục đích chia con để làm gì? - Chia con:

+ 50 con theo cha xuống biển + 50 con theo mẹ lên núi Mục đích: Cai quản các O& có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau

+ Vì hoàn cảnh họ phải xa nhau Đàn con phải chia đôi

Cái lõi của LS là sự phát triển của cộng đồng DT đến thời

điểm mở mang đất <! về 2 < biển và rừng Sự đa

dạng, phong phú của các DT sống trên đất Việt 

đều chung dòng máu, 1 gia đình, cùng cha mẹ Lời dặn

của LLQ lúc chia tay phản ánh ý nguyện đoàn kết, giúp

đỡ lẫn nhau và gắn bó lâu bền của DTVN

3 Kết thúc câu chuyện

+ Con Rồng cháu Tiên

+ Con cháu vua Hùng

=> Cao quý

- Gắn với quá trình dựng

<! lập đô của các vua Hùng

- Giải thích, suy tôn n/gốc cao quý thiêng liêng của cộng

đồng Q Việt

- Đề cao n/gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của ND ta ở mọi miền

đất <!

- Em hiểu chi tiết 3   kì ảo? Vai trò của nó trong

truyện?

+ Trong các truyền thuyết, thần thoại, các chi tiết trên

kì ảo có rất nhiều nghĩa   ! hiểu là chi tiết không

có thật,  ! dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

+ Trong truyện CRCT, chi tiết 3   kì ảo có 1 số

ý nghĩa:

* Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự

kiện

* Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi, dân

tộc  Thêm tự hào, tin yêu tôn kính tổ tiên DT mình

* Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

Trang 3

Sơ đồ bài học

* Luyện tập (SGK - 8)

1 Q hQ Quả trứng to nở ra con Q

Q Khơ Mú: Quả bầu mẹ

=> Sự giống nhau khẳng định: DT cùng chung giống nòi, nguồn gốc, cùng yêu & đoàn kết

IV Củng cố

V HBHB: + Tóm tắt VB, học ghi nhớ.

+ Soạn bài tiếp theo

100 con

Vua Hùng Nguồn gốc DT

Trang 4

Ngày 18, 21 / 8 / 2009

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu:

- Hiểu  ! nội dung ý nghĩa của truyện: Giải thích nguồn gốc và ca ngợi nghề nông

- Giáo dục HS lòng yêu quý lúa gạo và các sản phẩm làm từ lúa gạo

HS: Đọc kỹ + Soạn bài

C Tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: - Kể TT truyện CRCT ý nghĩa sâu xa của của chi tiết cái bọc trăm

trứng ?

III Các hoạt động:

* Giới thiệu: Mỗi khi tết đến, xuân về,  VN ta dù ở bất cứ nơi đâu lại nhớ tới đôi câu đối quen thuộc và nổi tiếng “Thịt mỡ  hành câu đối đỏ/cây nêu tràng pháo bánh

   xanh.” Từ miền : đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng  miền biển lại nô nức hồ hởi chở lá dong, xay đỗ giã gạo gói bánh Quang cảnh ayý làm chúng ta thêm yêu quý, tự hào về nền văn hóa cổ truyền độc đáo của DT và  làm sống lại truyền thuyết bánh

  + bánh dày.

I Tìm hiểu chung

HS đọc chú thích

* Giọng đọc:

II Đọc hiểu VB

* Tóm tắt

- Vua Hùng chọn Q trong hoàn cảnh nào?

+ Vua đã già

+ Giặc đã dẹp yên

- Nhà Vua có ý định chọn Q nối ngôi ntn?

+ Không phải là con *3

+ Vừa ý vua cha

- Em có nhận xét gì về ý định chọn Q nối ngôi

- HSTL: Điều kiện và hình thức truỳen ngôi của

Hùng &[ ý nghĩa đổi mới và tiến bộ đối với

& thời?

+ Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời

*<! là chỉ truyền ngôi cho con *3 Chú trọng

tài, chí hơn *3 thứ Quan trọng Q nối ngôi

là có tài, có chí khí, tiếp tục ý chí và sự nghiệp của

vua cha đó là quyết tâm đời đời giữ <! và dựng

<!  ! thể hiện tập trung ở nhà Vua – Q

thay mặt trời cai quản muôn dân trăm họ để tiếp

nối phát triển dòng họ vua Hùng Chọn lễ tiên

Trang 5

(& dể các lang dâng lễ trổ tài là việc làm rất có

ý nghĩa, nó đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên, trời

đất của ND

- Cuộc đua chọn Q hiền tài

+ Các Lang suy nghĩ, vắt óc cố hiểu ý của vua cha:

Chí của vua là gì? ý của vua là gì? Làm sao để thỏa

mãn cả hai? Các Lang suy nghĩ theo kiểu thông

Q hạn hẹp cho rằng ai chẳng vui lòng vừa ý

với lễ vật quý hiếm, cỗ ngon sang trọng Các

Lang không hiểu cha mình

HS kể TT đoạn: UQ buồn nhất…hình tròn”

- Đoạn truyện kể về ai?

- Khi biêt ý định chọn Q nối ngôi của vua, LL

có thái độ ntn?

+ Lang Liêu

- Lo buồn vì không có lễ vật  các Lang mà chỉ có những vật tầm

Q

- Lang Liêu tuy cũng là con Vua  khác các

Lang khác ở chỗ nào?

+ Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà chăm chỉ việc đồng

áng (Giống  Mai An Tiêm – Con Vua 

không  ! vua cha  ái) hoàn cảnh của LL gần

gũi với số phận các nhân vật mồ côi trong truyện cổ

tích nên lo buồn cũng la điều dễ hiểu

- Vì sao Lang Liêu  ! thần giúp đỡ?

- Thần giúp bằng cách nào? Đọc lời báo mộng,

Thần bảo Lang Liêu điều gì?

- Là Q thiệt thòi nhất, chăm chỉ việc đồng áng   ! thần báo mộng: Lấy lúa gạo làm nguyên liệu + Thần hiện ra trong giấc mộng, mách bảo LL là 1

chi tiết rất cổ tích Các nhân vật mồ côi, bất hạnh

vẫn  ! Bụt, Tiên hiện ra giúp đỡ  thú vị ở

chỗ Thần không làm hộ mà chỉ mách bảo, gợi ý

LL là Q duy nhất hiểu  ! ý thần và thực hiện

 ! ý thần Các Lang khác chỉ biết cúng tiến Tiên

& sơn hào hải vị Thần ở dây chính là nhân

dân mà nhân dân rất quý trọng của cái nuôi sống

mình, cái mình làm ra  !

 Làm 2 thứ bánh

HS đọc Đ3

- Đoạn kết thúc câu chuyện cho em biết điều gì? 3 Kết thúc- Dâng Lễ vật

- Vì sao vua chọn 2 thứ bánh của LL để tế Trời đất

+ Vì lễ vật của LL khác hẳn mọi Q Vừa lạ vừa

quen Không có là sang trọng mà  ! lại rất

thông Q

ý nghĩa: + hình tròn + Hình vuông

 ngụ ý đùm bọc

- Theo em, ý và chí của vua là gì?

Trang 6

+ Phải biết quý trọng hạt gạo, coi trọng việc đồng

sáng, phải lấy nghề nông làm gốc

+ Chí: Muốn đất <!  ! thái bình, đánh bại mọi

kẻ thù xâm ' !

- Giải thích nguồn gốc

- Đề cao LĐ, nghề nông

- Ước mơ có vị vua anh minh

* Luyện tập

BT 1: ý nghĩa phong tục ngày tết, nhân dân ta làm 2 loại bánh trên là đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời đất và tổ tiên Cha ông ta đã XD phong tục tập quán của mình từ những

điều giản dị những rất thiêng liêng và giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày tết, nhân dân gói 2 laoị bánh còn mang ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc DT vfa làm sống lại câu chuyện BCBG trong kho tàng truyện DGVN

BT2: Chi tiết:

+ LL nằm mộng Đây là chi tiết tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện Trong các con vua chỉ có LL  ! thần giúp đỡ Chi tiết còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở dất <! mà ! dân chủ yếu sống bằng nghề nông; gạo là nguồn '& thực chính  ! ! dân $ thích, trân trọng những sản phẩm do con Q làm ra

+ Lời vua nói với mọi Q về 2 loại bánh

Sơ đồ bài học

IV Củng cố

V HBHB: TTVB, học ghi nhớ và soạn bài tiếp theo

Hùng &

truyền ngôi

Lang Liêu

Thần mách bảo

Làm bánh

Nối ngôi

Nối ý

Nối chí

Trang 7

Ngày 21 / 8/ 2009

A Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ TV Cụ thể: khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo

từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ

- Vận dụng lý thuyết làm BT

HS: Đọc *<! bài + Trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

III Các hoạt động

I Từ là gì?

Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt/, chăn nuôi / và / cách / ăn ở.

- Trong câu trên có mấy từ? Dấu hiệu

+ 9 từ này kết hợp với nhau tạo nên 1

dơn vị trong VB

- Đơn vị trong VB ấy  ! gọi là gì?

+ Là câu

HS đọc lại VD trên

- Trong VD trên, các từ có gì khác nhau

về câu tạo? 2 Trong VD trên, các từ khác nhau về số tiếng+ Có từ chỉ có 1 tiếng: thần, dạy, dân, cách, và.

+ Có từ gồm 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

- Khi nào 1 tiếng  ! coi là 1 từ?

+ Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng để

tạo nên câu

- Hãy xác định số '  tiếng của mỗi

từ và số '  từ trong câu sau:

Em / đi / xem / vô tuyến truyền hình /

tại / câu lạc bộ / nhà máy / giấy.

Tiếng  từ: + 1 tiếng + 2 tiếng (nhiều tiếng)

II Từ đơn và từ phức

Từ / đấy / , 3 / ta / chăm / nghề / trồng trọt/, chăn nuôi / và / có / tục / ngày / Tết / làm / bánh    / bánh giầy.

- Bậc Tiểu học, các em đã học từ đơn,

từ phức Em hiểu thế nào là từ đơn? Từ

phức? Lấy Vd trong câu trên

* NX:

Câu

Trang 8

- Từ có 1 tiếng: Từ đơn.

- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng: Từ phức.

- Hài từ trồng trọt và chăn nuôi có gì

giống và khác nhau?

+ Giống: 2 tiếng

+ Khác:

* Chăn nuôi: 2 tiếng có qh về nghĩa

* Trồng trọt: 2 tiếng có qh láy âm tr - Từ phức: + Từ ghép (đẹp &Y + Từ láy (đẹp đẽ)

- Hãy điền các từ trong các câu trên vào

III Luyện tập (SGK- 14, 15, 16)

BT 1:

a Các từ: nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: cội nguồn, gốc rễ, huyết thống, gốc gác, tổ tiên, cha

ông, nòi giống,…

c Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuôc: ông bà, cậu mợ, chú thím, cô dì, chú bác, cha con, anh em, vợ chồng,….

BT 2:

- Theo giới tính (nam nữ): chú thím, cậu mợ, ông bà, cha mẹ, anh chị, chồng vợ,

- theo bậc (trên- -<Y chị em, bác cháu, anh em, cha anh,….

BT 4:

+ Từ láy: thút thít MT tiếng khóc của con Q

+ Các từ MT tiếng khóc: ti tỉ, sụt sùi, sụt sịt, nức nở, tức

  rức, nỉ non, hu hu,…

BT 5: từ láy

+ Tiếng !Q hô hố, khà khà, hi hí, ha hả, khúc khích,….

+ Tiếng nói: léo xéo, oang oang, bô bô, lè nhè, khàn khàn, ông ổng, trong trẻo, thỏ thẻ, trầm trầm,….

Từ

Từ đơn (gồm 1 tiếng) hoặc nhiều tiếng)Từ phức (gồm2

Từ láy (các tiếng láy âm)

Từ ghép (các tiếng có quan hệ về nghĩa)

Trang 9

+ Dáng điệu: lênh khênh, lom khom, lừ đừ, lả

khạng, ngật O +…

BT 3:

Tên các loại bánh  ! cấu tạo theo công thức: Bánh + X Tiếng đứng sau có thể nêu: Cách chế biến, chất liệu, tính chất, hình dáng, & vị

Cách chế biến Bánh rán, bánh < bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

Chất liệu Bánh nếp, bánh tẻ, bánh ngô, bánh khoai, bánh sắn, bánh đậu, bánh

chuối, bánh tôm, bánh khúc, bánh gai,….

Hình dáng Bánh gối, bánh quốn thừng, bánh tai voi, bánh sừng bò, bánh ống,…

& vị Bánh mặn, bánh ngọt, bánh thập cẩm,…

IV Củng cố

V HBHB: Học ghi nhớ và làm BT Xem bài mới.

Ngày 21, 22 / 8 / 2009

Trang 10

Tiết 4 giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A Mục tiêu:

- Nắm vững mục đích giao tiếp trong đời sống con Q trong XH

- Khái niệm về VB

- 6 kiểu VB- 6 O& thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con Q

- Rèn kĩ năng nhận biết đúng các kiểu VB đã học

HS: Đọc *<! bài

C Tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

III Các hoạt động

I Tìm hiểu chung về Vb và O& thức biểu đạt + Nói, viết: giao tiếp bằng O&

tiện ngôn từ 1 VB và mục đích giao tiếp a Nói và viết (nói 1 tiếng, 1 câu hay nhiều câu…)

b Biểu đạt phải đầy đủ, trọn vẹn  tạo lập VB W phải có đầu, có cuối, có lí lẽ mạch lạc.)

- Câu tục ngữ  ! sáng tác để làm

gì? c Câu tục ngữ: Làm khi lành để dành khi đau.+ cho Q đọc hiểu ý Q viết

+ Có mục đích khuyên bảo: khi khỏe mạnh nên LĐ

để kiếm ra của cải phòng khi ôm đau không làm

 !

- Câu tục ngữ  ! liên kết ntn? - Câu tục ngữ + gồm 2 vế có vần: lành- dành

+ ý diễn đạt mạch lạc:

+ Phải làm thì mới có của để dành

+ Có lành- có đau

- Theo em, câu tục ngữ trên có thể

coi là 1 VB hoàn chỉnh !$[  Đây là 1 VB cụ thể Vì:+ Có chủ đề

+ Có sự liên kết

+ Có mục đích giao tiếp

để đạt mục đích giao tiếp.

- Em hiểu thế nào là mục đích giao

tiếp?

+ Mục đích giao tiếp là cái cần đạt

trong giao tiếp VD: Thiếp mời: Lời mời. Đơn từ: Nguyện vọng

+ Tùy theo mục đích giao tiếp mà

Q ta sử dụng các kiểu VB với

các O& thức biểu đạt phù hợp

VD:

+ VBHCCV: đơn từ, hợp đồng,

+ VBBC: thơ

+ VBTS: truyện

+ VBNL: bài xã luận

d Lời phát biểu là 1 VB vì là chuỗi lời nói có chủ

đề: nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ của năm học mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS hoàn thành tốt

e Bức  là VB: có thể thức, có chủ đề xuyên suốt: thông báo tình hình, quan tâm đến Q nhận

… VB viết.

g Các thiếp mời, đơn từ đều là VB Vì chúng có mục đích, y/c, thông tin và có thể thức nhất định

2 Kiểu VB và O& thức biểu đạt

Trang 11

STT Kiểu VB, PTBĐ Mục đích giao tiếp VD

trình.

- Quan sát các tình huống giao tiếp

trong SGK, hãy lựa chọn kiểu VB

và những PTBĐ cho phù hợp?

- T/h 1: VB HC, công vụ

- T/h 2: VBTS

- T/h 3: VBMT

- T/h 4: VB thuyết minh

- T/h 5: VB biểu cảm

- T/h 6: VB nghị luận

II Luyện tập (SGK- 17, 18)

BT 1: Các ĐV, đoạn thơ -< đây thuộc PTBĐ:

a Tự sự: có Q có việc và diễn biến của sự việc

b Miêu tả: cảnh thiên nhiên

c Nghị luận: làm cho đất <! giàu mạnh

d Biểu cảm: tình cảm tự tin, tự hào của cô gái

e Thuyết minh: giới thiệu < quay của quả địa cầu

BT 2:

Truyền thuyết CRCT thuộc kiểu Vb tự sự Vì truyện kể việc, kể Q và lời nói, hành

động của họ theo 1 diễn biến nhất định

IV Củng cố

V HBHB: Học ghi nhớ, làm BT 3, 4, 5 Xem bài mới.

Ngày 24 / 8 / 2009

Trang 12

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu:

- Nắm  ! nội dung của truyện: ca ngợi tinh thần chống ngoại xâm của ông cha ta buổi

đầu dựng <! Thấy  ! hình   Thánh Gióng mang đậm màu sắc thần kì thể hiện quan niệm và <! mơ của nhân dân về Q anh hùng đánh giặc

- Tự hào về tinh thần chống giặc của nhân dân ta, bồi -9 lòng yêu <!

- Biết cách kể lại câu chuyện, tìm hiểu và PTNV trong truyền thuyết

HS: Đọc + soạn bài

C Tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: 1 Kể lại truyền thuyết BCBG Nêu ý nghĩa của truyện.

III Các hoạt động

Trong bài thơ theo chân Bác, Tố Hữu có viết:

Ôi sức trẻ q$ trai Phù Đổng

& vai lớn bổng dậy ngàn cân E9 ' ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân

Để hiểu rõ và đầy đủ những câu thơ trên, chúng ta sẽ tìm hiểu VB Thánh Gióng

I Tìm hiểu chung

* Giọng đọc:

+ Từ đầu…nằm đấy: Sự ra đời kỳ lạ.

+ Tiếp…cứu <! Gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng.

+ Tiếp …Lên trời: Đánh tan giặc

+ Còn lại: Bay về trời

- TT VB

II Đọc - hiểu VB

1 Giới thiệu nhân vật

- Truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật

- Tìm những chi tiết miêu tả TG?

+ Sự thụ thai, sự ra đời, tiếng nói đầu tiên

+ Lớn nhanh  thổi  & vai thành tráng sĩ

+ Một mình đuổi giặc, nhổ tre đánh giặc

+ Giặc tan, bay về trời

- Nhận xét gì về cách xây dựng nhân vật này?

- Nhận xét về sự ra đời kỳ lạ của TG?

 S ! XD bằng rất nhiều chi tiết

3   kỳ ảo, lớn lao đẹp đẽ: + Sự ra đời kỳ lạ mang yếu tố thần linh

- Tiếng nói dầu tiên của TG có ý nghĩa ntn? + Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói yêu

<!

+ Con Q ý thức đánh giặc cứu <! trong hình

  TG ý thức đối với đất <! luôn dặt lên hàng

đầu ý thức đó tạo cho Q anh hùng những khả

năng, hành động khác Q kỳ lạ

+ Gióng là hình ảnh của nhân dân Nhân dân lúc

bình Q thì âm thầm lặng lẽ giống  Gióng 3

năm không nói Khi <! nhà gặp cơn nguy biến

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w