em của bố cùng với các con của họ là những người thuộc họ nội ; Ông bà sinh ra mẹ và các anh, chị, em của bố cùng với các con của họ là những người thuộc họ ngoại.. + Mt : Biết giới thiệ[r]
Trang 1Thứ hai ngày10 tháng 11 năm 2008
TUẦN :10
Tiết 1 :CHÀO CỜ- HĐTT :
I/Mục đích yêu cầu:
-GV-HS Thực hiện tốt việc chào cờ đầu tuần
- Sinh hoạt theo chủ điểm ngày nhà giáo 20-11
A/Chào cờ: (20’)
-Giáo viên chủ nhiệm điều khiển chào cờ
-Nêu những ưu khuyết điểm trong tuần và hướng sửa đổi khắc phục
B/Sinh hoạt tập thể (15’)
TL Hoạt động GV Hoạt động HS
1’
12’
1’
1/Oânr định tổ chức:
2 /Sinh hoạt sao nhi:
-Tiếp tục ôn đội hình đội ngũ : xếp hàng nhanh,
Quay phải ,quay trái ,quay đằng sau ,giậm chân
tại chỗ
-Tập múa hát bài: Bông hồng tặng mẹ.Sao của
em
-Tuyên dương sao( Chăm Chỉ ) có nhiều điểm 10
3/Nhận xét lớp:
-Lớp hát -Lớp thực hiện theo yêu cầu
-Học sinh lắng nghe RÚT KINH NGHIỆM
Tiết:2 Thể dục:
(Giáo viên chuyên đảm nhiệm)
Tiết 3+4 : Tập đọc – Kể chuyện :
Bài : GIỌNG QUÊ HƯƠNG (Trang 76)
“Thanh Tịnhû”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : cúi đầu, vui vẻ, ngạc nhiên, xin lỗi, quả thật, nghẹn ngào, mím chặt
- Bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
- Hiểu nghĩa các từ : đôn hậu, trung thực, Trung Kì, bùi ngùi
Trang 2****************************************************************************************************
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen
▪ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS biết lắng nghe bạn kể để nhận xét, đánh giá và biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn HS đọc
III / LÊN LỚP :
1-2’
4-5’
50’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét sơ về chất lượng kiểm tra
GKI
- Dặn dò HS cố gắng phấn đấu hơn nữa ở
học kì II
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- Em thử đặt câu với từ qua đời.
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 HS khác
đọc nối tiếp 2 đoạn còn lại
Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
? Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
những ai ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
? Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
ngạc nhiên ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3
? Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và
Đồng ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- Ông em vừa qua đời cách đây ba hôm
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc bài
- cùng ăn với ba người thanh niên
- 1 HS đọc bài
- lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong ba thanh niên đến gần xin trả giúp tiền ăn
- HS đọc thầm đoạn 3
- vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương ở miền Trung
Trang 3
10-12’
18-20’
1-2’
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
? Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha
thiết của các nhân vật đối với quê hương ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung ý kiến
? Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê
hương ?
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 2 và 3
Hướng dẫn HS đọc
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- Gọi 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện :
Dựa vào tranh minh họa em hãy kể lại 1
đoạn chuyện Các em cần quan sát kĩ các
tranh để nắm được nội dung của từng tranh
và kể đúng nội dung của tranh đó
? Tranh 1 kể sự việc gì ?
? Tranh 2 kể sự việc gì ?
? Tranh 3 kể sự việc gì ?
- Yêu cầu HS trong nhóm kể cho nhau
nghe
- Gọi 3 HS lần lượt kể nối tiếp 3 đoạn
chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- Các chi tiết : Người trẻ tuổi : lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương ; Thuyên và Đồng nhìn nhau, mắt rớm lệ
- HS lần lượt phát biểu : Giọng quê hương rất gần gũi, thân thiết ; giọng quê hương gợi nhớ những kĩ niệm sâu sắc với quê hương, với người thân ; giọng quê hương gắn bó những người cùng quê hương
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS thi đọc
- 3 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Thuyên và Đồng bước vào quán ăn Trong quán đã có ba thanh niên đang ăn
- Một trong ba thanh miên xin được trả tiền bữa ăn cho Thuyên và Đồng , muốn làm quen với Thuyên và Đồng
- Ba người trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen với Thuyên và Đồng
- HS kể chuyện theo nhóm
- 3 HS kể chuyện
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 4
****************************************************************************************************
Tiết 5 : Toán :
Bài : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đó
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách chính xác
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thước mét
III / LÊN LỚP :
1’
5’
30’
11-12’
9-10’
1/Oânr định tổ chưc
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS : thước
có vạch chia xăng-ti-mét, thước dây, thước
mét
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS thực hành :
Bài 1 : Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV kẻ bảng :
? Muốn vẽ được đoạn thẳng AB dài 7 cm ta
làm thế nào ?
- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung cho ý trả
lời của HS
- Yêu cầu HS vẽ vào vở
? Vẽ đoạn thẳng EG dài 1 dm 2 cm ta vẽ
thế nào ?
Bài 2 : Thực hành :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đo và nêu kết quả :
a) Chiều dài cái bút của em
-Lớp hát
- HS để đồ dùng của mình lên bàn cho GV kiểm tra
- 1 HS đọc đề bài
- dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét, tựa bút vào thước đã đặt sẵn ở vở, gạch 1 đường thẳng từ số 0 đến số, lấy thước ra và ghi A vào chỗ số 0, B vào chỗ số 7, ta có đoạn thẳng AB dài 7 cm
- HS vẽ vào vở
- Vẽ như trên : đoạn EG dài 1 dm và thêm 2cm nữa, hay EG dài 12 cm (vì 1 dm = 10 cm)
- 1 HS nêu yêu cầu bài 2
- HS thực hành đo và nêu kết quả :
- Bút chữ A dài 14 cm Bút bi dài 14 cm 5 mm Bút lá tre dài 13 cm 5mm
Trang 5
11-12’
1-2’
b) Chiều dài mép bàn học của em
c) Chiều cao chân bàn học của em
- GV giúp đỡ các HS còn lúng túng để các
em đo được và nêu được kết quả
Bài 3 : Ước lượng
- GV nêu từng câu ở bài tập, HS ước lượng
và nêu kết quả
a) Bức tường lớp em cao khoảng mét ?
b) Chân tường lớp em dài khoảng mét ?
c) Mép bảng của lớp em dài khoảng dm
?
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài
tiếp theo
- Chiều dài mép bàn là : 1 m 8 cm
- Chiều cao chân bàn học : 6 dm 5 cm
- HS ước lượng và nêu kết quả :
- Bức tường cao khoảng : 3 m 4 dm
- Chân tường dài khoảng : 7 m 3 dm
- Mép bảng dài khoảng : 34 dm
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
……….
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
Tiết 1 : Toán :
Bài : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (TT)
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài
- Củng cố cách so sánh các độ dài
- Củng cố cách đo chiều dài (đo chiều cao của người)
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thước mét và ê-ke lớn
III / LÊN LỚP :
1’
5’
28-30’
1/Oân định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của các nhóm
đã chuẩn bị
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Bài 1 : Hướng dẫn HS thực hành
Đọc bảng (theo mẫu)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
GV đọc mẫu :
Hương cao một mét ba mươi hai
xăng-ti Lớp hát
- HS để đồ dùng học tập lên bàn cho GV kiểm tra
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 6****************************************************************************************************
1-2’
mét
- Gọi HS lần lượt đọc :
? Chiều cao của Minh ?
? Chiều cao của Nam ?
? Trong 5 bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn
nào thấp nhất ?
Bài 2 : Đo chiều cao.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS ở từng nhóm đo chiều cao của
các bạn nhóm mình và ghi vào bảng
Cách đo : Đứng thẳng dựa vào bức tường,
dùng ê-ke đặt 1 cạnh lên đầu, cạnh góc
vuông còn lại chạm sát vào tường, đánh
dấu vào tường chiều cao của bạn và dùng
thước đo từ dưới chân tường lên chỗ đánh
dấu
? Ở tổ em, bạn nào cao nhất ? Bạn nào thấp
nhất ?
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS thực hành đo các đồ vật : chiều
dài bàn học, chiều cao cái tủ của nhà
mình ; chuẩn bị bài tiếp theo
- GV nhận xét tiết học
-Minh cao một mét hai mươi lăm xăng-ti-mét
- Nam cao một mét mười lăm xăng-ti-mét
- Hương là người cao nhất, Nam là người thấp nhất
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
- HS thực hành đo chiều cao của mình và của bạn
Ân Tiên Hà Hoàng
- HS so sánh và tự nêu kết quả
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
………
………
………
Tiết 2 : Chính tả : (nghe - viết)
Bài : QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài : “Quê hương ruột thịt” Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài
- Luyện viết tiếng có vần khó : oai / oay , tiếng có thanh dễ lẫn : hỏi / ngã.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Viết sẵn bài tập 3 ở bảng lớp
III / LÊN LỚP :
Trang 71-2’
3-4’
30’
5-6’
11-12’
4-5’
6-7’
1-2’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho HS viết bảng con : con chuồn
chuồn, chuồng lợn, khuôn bánh, cái chuông
- GV nhận xét, sửa chữa
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- 1 HS đọc lại
? Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình ?
? Tìm và nêu các chữ viết hoa trong bài
viết
? Vì sao phải viết hoa các chữ đó ?
- GV đọc cho HS viết bảng con các từ : trái
sai, da dẻ, quả ngọt, ngày xưa.
- GV nhận xét, sửa chữa
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
Nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách đặt vở, cầm
bút
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Tìm 3 từ chứa vần “oai”, 3 từ
chứa vần “oay”.
- Tổ chức cho HS thi tìm từ theo tổ ; mỗi tổ
cử ra 3 người thi tìm từ tiếp sức
- Cả lớp nhận xét, bình chọn tổ thắng cuộc
Bài 3 : Thi đọc, viết đúng, viết nhanh.
- 2 tổ cử người thi đọc đúng câu b
- Từng cặp 2 HS ở 2 tổ thi viết đúng HS
nhớ lại và viết ở bảng Các HS khác viết
vào vở
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS viết bảng con
- HS theo dõi ở SGK
- 1 HS đọc bài - vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru con của mẹ chị và của chị - các chữ viết hoa : quê, Chị, Sứ, Và, Chính
- vì đó là tên riêng của chị Sứ và chữ đầu câu
- HS tập viết từ khó ra bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- HS thi tìm từ :
Oai : khoai lang, phá hoại, quả xoài, thoải
mái
Oay : vòng xoáy, hí hoáy,loay hoay, khoáy
- 2 HS đọc : Người tuổi trẻ lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt buồn bã xót thương
- 2 HS thi viết ở bảng
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 8****************************************************************************************************
Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội :
Bài : CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ
- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình của mình
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình ở SGK trang 38 – 39
- Phiếu học tập :
- HS chuẩn bị giấy, bút để vẽ tranh về các thành viên trong gia đình mình
III / LÊN LỚP :
1’
5’
29’
1/Oân định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
GV nhận xét về kết quả ôn tập, kiểm tra vừa
qua
3/Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Thảo luận theo cặp :
+ Mt : Kể được người nhiều tuổi nhất và
người ít tuổi nhất trong gia đình
+ Th : Từng HS hỏi đáp :
? Trong gia đình bạn ai là người nhiều tuổi
nhất, ai là người ít tuổi nhất ?
- Gọi từng cặp lên hỏi đáp trước lớp Có thể
từng bạn kể những người trong gia đình
mình
KL : Trong mỗi gia đình thường có những
người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung
sống
▪ Hoạt động 2 : Quan sát tranh theo nhóm
:
+ Mt : Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và
gia đình 3 thế hệ
+ Th : Các nhóm quan sát, thảo luận theo
phiếu học tập
? Gia đình bạn Minh, gia đình bạn Lan có
-Lớp hát
HS lắng nghe
- Trong gia đình mình người nhiều tuổi nhất là ông nội mình Ông đã 79 tuổi rồi Người ít tuổi nhất là em mình Bé mới 8 tháng tuổi
- Nhà mình có bố mẹ mình và 2 chị em mình Bố mẹ mình là người lớn tuổi nhất
- Gia đình bạn Minh có 3 thế hệ cùng chung
Trang 9**************************************************************************************************** 2’
mấy thế hệ cùng chung sống ? Đó là những
thế hệ nào ?
? Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là
ai ?
? Bố mẹ Minh là thế hệ thứ mấy trong gia
đình Minh ?
? Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia
đình Lan ?
? Minh và em của Minh là thế hệ thứ mấy
trong gia đình Minh ?
? Lan và em của Lan là thế hệ thứ mấy
trong gia đình Lan ?
? Đối với gia đình chỉ có hai vợ chồng chung
sống mà chưa có con gọi là gia đình mấy thế
hệ ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
KL : Trong mỗi gia đình thường có nhiều
thế hệ cùng chung sống Có những gia đình
gồm 3 thế hệ (gia đình Minh) Có những gia
đình có 2 thế hệ (gia đình Lan) cũng có gia
đình chỉ có một thế hệ
▪ Hoạt động 3 : Giới thiệu về gia đình mình
+ Mt : Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia
đình mình với các bạn
- Gọi một số HS vẽ sơ đồ về các thành viên
trong gia đình mình và giới thiệu với các
bạn
KL : Trong mỗi gia đình thường có nhiều
thế hệ cùng chung sống Có gia đình gồm 2,
3 thế hệ Có gia đình chỉ có 1 thế hệ
▪ Liên hệ giáo dục : Chúng ta phải biết vâng
lời, lễ phép với các thế hệ lớn hơn mình,
phải biết quan tâm, chăm sóc họ
3/ Củng cố – dặn dò :
Dặn HS ôn bài vừa học và chuẩn bị bài tiếp
theo
- GV nhận xét tiết học
sống, đó là : ông bà, bố mẹ và anh em Minh Gia đình bạn Lan có 2 thế hệ cùng chung sống, đó là bố mẹ và 2 chị em Lan
- Thế hệ thứ nhất là ông bà của Minh
- Bố mẹ Minh là thế hệ thứ hai trong gia đình Minh
- Bố mẹ Lan là thế hệ thứ nhất trong gia đình Lan
- Là thế hệ thứ ba
- Là thế hệ thứ hai
- Gọi là gia đình có 1 thế hệ
HS lắng nghe
- Đây là gia đình tôi Gia đình tôi gồm … thế hệ Thế hệ thứ nhất là … , thế hệ thứ hai là … Đây là sơ đồ về gia đình tôi đấy Đố các bạn gia đình tôi gồm mấy thế hệ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 10
****************************************************************************************************
Tiết 4 : Đạo đức :
Bài : CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TT)
I / MỤC TIÊU :
- HS biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn
- Biết quý trọng các bạn, biết quan tâm chia sẻ buồn vui cùng bạn bè
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập đạo đức
- Bài hát, thơ, ca dao .về chủ đề tình bạn
III / LÊN LỚP :
1’
5’
29’
9-10’
11-12’
1/Oån định tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
? Vì sao chúng ta phải chia sẻ vui buồn
cùng bạn ?
- GV nhận xét, đánh giá
3) Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Phân biệt hành vi đúng,
hành vi sai.
+ Mt : HS biết phân biệt hành vi đúng,
hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện
vui, buồn
+ Th :
- Yêu cầu HS làm bài tập 4
? Hỏi thăm, an ủi khi bạn có chuyện buồn ?
? Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém ?
? Chúc mừng bạn khi bạn đạt điểm 10 ?
? Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ
bạn học kém ?
? Tham gia cùng các bạn quyên góp sách
vở, quần áo cũ để giúp các bạn nghèo trong
lớp
? Thờ ơ cười nói khi bạn có chuyện buồn ?
? Kết bạn với các bạn khuyết tật, các bạn
nhà nghèo ?
? Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình ?
- Gọi vài em báo cáo kết quả
- Các em khác nhận xét
KL : Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm
đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè
Hoạt động 2 : Liên hệ và tự liên hệ
+ Mt : HS biết tự đánh giá việc thực hiện
-Lớp hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS làm bài tập 4
- Đây là hành vi đúng
- Đây là hành vi đúng
- Đây là hành vi đúng
- Đây là hành vi đúng
- Đây là hành vi đúng
- Đây là hành vi sai không nên thể hiện
- Đây là hành vi đúng
- Đây là hành vi sai không nên thể hiện
- HS lắng nghe