Giúp HS củng cố giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, thực hiện các phép tính trong biểu thức số.. Rèn kỹ năng giải toán và thực hiện tính giá trị của biểu thức số.[r]
Trang 1Kế hoạch bài dạy tuần 32
TOÁN LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1 Giúp HS củng cố giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, thực hiện các phép tính trong biểu thức số
2 Rèn kỹ năng giải toán và thực hiện tính giá trị của biểu thức số
3 Yêu thích và ham học toán, óc nhạy bén
II – Chuẩn bị:
GV: bảng phụ, băng giấy
HS: vở BT, bảng đ/s
III – Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’) hát
2 Bài cũ: (4’) Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tt)
- HS sửa bài, nhận xét
- Nêu 2 bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Nhận xét
3 Bài mới: (25’) Luyện tập
* Giới thiệu bài – ghi tựa.
* Hoạt động 1: Bài toán liên quan đến
rút về đơn vị
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng giải bài
toán có liên quan đến rút về đơn vị
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, thảo
luận
Bài 1: Gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Sửa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề
- Hỏi về các bước giải bài toán có liên
quan đến rút về đơn vị
- 1 HS đọc đề
- HS trả lời: Bài toán liên quan đến
rút về đơn vị.
- HS trao đổi
- Tóm tắt và giải Nhận xét
Giải Số học sinh phân vào mỗi bàn học:
10 : 5 = 2 (học sinh) Số bàn học có 36 học sinh được phân:
36 : 2 = 18 (bàn học) Đáp số: 18 bàn học
- 1 HS đọc đề
- Thảo luận nhóm đôi
- Lớp làm vở 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài
Vở BT Bảng đ/s
Băng giấy Vở BT
Trang 2- Sửa bài, nhận xét.
* Hoạt động 2: Tính giá trị của biểu thức
số
Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hiện các
phép tính trong biểu thức số
Phương pháp: đàm thoại, trò chơi.
Bài 3:
- Trò chơi: “Thi tiếp sức”
Hai đội, mỗi đội cử 6 bạn thi nối
nhanh biểu thức với giá trị của biểu thức
đó
- Nhận xét
4 Củng cố: (4’)
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
Thi đua 2 đội, Mỗi đội giải đúng và
nhanh bài toán dựa vào tóm tắt sau:
Tóm tắt
42 cái cốc : 7 hộp
84 cái cốc : ? hộp
- Nhận xét
5 Dặn dò: (1’)
- Làm hoàn chỉnh bài
- Chuẩn bị bài: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết
Giải Số cái cốc xếp đều vào mỗi bàn:
60 : 10 = 6 (cái) Số bàn cần có để xếp 78 cái cốc:
78 : 6 = 13 (bàn) Đáp số: 13 bàn
- HS thi đua thực hiện nhanh, đúng
- Sửa bài, nhận xét
- HS thi đua giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Sửa bài, nhận xét
- Bảng phụ
- Bảng phụ
- Bảng đ/s
Trang 3Kế hoạch bài dạy tuần 32
TOÁN LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
1 HS củng cố về giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, tính giá trị của biểu thức số, lập bảng thống kê
2 Rèn kỹ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị, bài toán về lập bảng thống kê và tính giá trị biểu thức
3 Yêu thích và ham học toán
II – Chuẩn bị:
GV: bảng phụ, băng giấy, thẻ từ
HS: vở BT, bảng đ/s
III – Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’) hát
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập
- HS sửa bài, nhận xét
- Nêu 2 bước giải bài toán
- Nhận xét
3 Bài mới: (25’) Luyện tập
* Giới thiệu bài – ghi tựa.
* Hoạt động 1: Giải toán.
Mục tiêu: Củng cố về giải bài toán có
liên quan đến rút về đơn vị
Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, thi
đua, giảng giải, trò chơi
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu dạng toán
- Phân tích đề
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Sửa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề
+ Thuộc dạng toán gì?
+ Nêu 2 bước giải
- 1 HS đọc đề
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Lớp làm bài vào vở
- Sửa bài bằng trò chơi “Gọi điện”
- Nhận xét
Giải Số phút cần để đi 1km là:
14 : 7 = 2 (phút) Số kilômét đi được trong 36 phút là:
36 : 2 = 18 (km) Đáp số: 18km
- 1 HS đọc đề
- 1 HS trả lời
- Thảo luận nhóm đôi, trao đổi các bước giải
- HS tự tóm tắt và giải
Vở BT Bảng phụ
Vở BT
Trang 4
- Sửa bài, nhận xét
* Hoạt động 2: Tính giá trị của biểu
thức số
Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hiện tính
giá trị của biểu thức số có đến 2 dấu
tính
Phương pháp: hỏi đáp, thực hành, thi
đua, trò chơi
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- Trò chơi “Thi tiếp sức”: 2 đội thi đua,
mỗi đội 8 em
- Nhận xét
4 Củng cố: (4’)
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
Thi đua 2 đội, mỗi đội cử 8 em lập
bảng thống kê theo yêu cầu bài 4
- GV phát thẻ từ cho HS
- Nhận xét
5 Dặn dò: (1’)
- Làm bài 2, 3
- Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết
- Sửa bài thi đua 2 đội
- Nhận xét
Tóm tắt 56kg : 8 hộp 35kg : ? hộp Giải Số kilôgam kẹo trong mỗi hộp:
56 : 8 = 7 (kg) Số hộp cần để đựng hết 35kg kẹo:
35 : 7 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp
- 1 HS nêu
- Thi đua tiếp sức điền dấu nhân, chia thích hợp vào các ô trống để biểu thức đúng
- Sửa bài, nhận xét
a) 48 : 6 : 2 = 4
48 : 6 × 2 = 16
b) 27 : 9 × 3 = 9
27 : 9 : 3 = 1
- Thi đua 2 đội thực hành nhanh, đúng
- Nhận xét
Bảng đ/s
Băng giấy
Bảng đ/s
- Bảng phụ
- Thẻ từ
Trang 5
Kế hoạch bài dạy tuần 32
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về kiền thức tính giá trị của biểu thức số và giải toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức và giải toán nhanh
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II – Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Vở BT, bảng đ/s
III – Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’) hát
2 Bài cũ: (5’) Luyện tập
- GV mời 2 HS lên bảng sửa tóm tắt và lời giải bài 2
Tóm tắt Giải
21kg : 7 túi Số gạo có trong mỗi túi là:
15kg : ? túi 21 : 7 = 3 (kg)
Số túi cần lấy để đựng 15kg gạo là:
15 : 3 = 5 (túi)
Đáp số: 5 túi gạo
- GV thu 5 vở chấm
- Nhận xét chung
3 Bài mới: (25’) Luyện tập chung
Hoạt động dạy Hoạt động học ĐDDH
* Giới thiệu – ghi tựa bài.
* Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức.
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thực
hiện các phép tính trong biểu thức
Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp
Bài tập 1: Tính giá trị biểu thức
- Cho HS quan sát 4 biểu thức trong 1
phút
- Nhận xét
- Hướng dẫn HS làm bài
a) (10728 + 11605) × 2 =
b) ( 45728 – 24811) × 4 =
- 1 HS lặp lại
- 1 HS đọc yêu cầu
- Quan sát
- Nhận xét về dấu, các phép tính trong từng biểu thức
- Nhắc lại cách thực hiện biểu thức có dấu ngoặc đơn; có cộng, trừ, nhân, chia
- Làm bài trong vở BT
Vở BT
Trang 6c) 40435 – 32528 : 4 =
d) 82915 – 15283 × 3 =
- Hướng dẫn sửa bài: Trò chơi tiếp
sức: 1 tổ cử 2 bạn, mỗi bạn thực hiện 1
bước
- Nhận xét Chốt kiến thức
* Hoạt động 2: Giải toán
Mục tiêu: Ôn kiến thức giải toán liên
quan đến rút về đơn vị
Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp,
giảng giải
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gợi ý:
+ 1 tuần có bao nhiêu ngày?
+ Vậy muốn biết 365 ngày gồm mấy
tuần, mấy ngày làm thế nào?
- Hướng dẫn cách thực hiện:
1 tuần có 7 ngày nên ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1)
Vậy năm 2005 có 52 tuần và 1
ngày
Bài 3: Yêu cầu HS đọc, phân tích dạng
toán
8 xe : 16560 viên gạch
3 xe : ? viên gạch
- Hướng dẫn sửa bài
- Nhận xét
Hỏi: Chúng ta vừa ôn lại dạng toán
gì?
Chốt kiến thức – ghi bảng
Bài 4:
Một hình vuông có: PHV = 3dm 2cm
SHV = ? cm
- Gợi ý:
Đổi: 3dm 2cm = 32cm
Cạnh hình vuông là: 32 : 4 = 8cm
Diện tích hình vuông là: 8 × 8 = 64cm2
- Cổ vũ
- Nhận xét
- 1 HS đọc đề
- 1 HS hướng dẫn các bạn phân tích đề toán
1 năm 2005 : 365 ngày năm 2005 : ? tuần và ? ngày
1 tuần có 7 ngày.
Lấy 365 chia cho 7.
- Làm vở BT
- Nhận xét, sửa bài bằng bảng đ/s
- 1 HS đọc đề
- HS tóm tắt 1 HS lên
- HS nêu cách giải bảng làm
- Lớp làm vở BT
B1 : Số viên gạch 1 xe chở là:
16560 : 8 = 2070 (viên) B2 : Số viên gạch 3 xe chở là:
2070 × 3 = 6210 (viên) Đáp số: 6210 viên gạch
- Nhận xét bằng bảng đ/s
- Nêu ý kiến
- 1 HS đọc đề
- Nêu phần cho, phần hỏi
- Nêu cách giải
+ Nhắc lại quy tắc tính PHV + Nêu cách tính SHV
Vở BT
Bảng phụ
Bảng đ/s
Trang 7- GV nhận xét.
4 Củng cố: (5’)
- GV cho cả lớp thực hiện phiếu
luyện tập
- Yêu cầu: Dựa vào tóm tắt ghi phép
tính của bài toán
35l : 7 can
? l : 3 can
- Chấm 5 phiếu nhanh nhất, nhận xét
5 Dặn dò: (1’)
- Ôn lại các dạng toán
- Chuẩn bị: Kiểm tra
- Làm vở BT
- 1 HS sửa miệng Nhận xét
Phiếu LT
Trang 8Kế hoạch bài dạy tuần 32
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I – Mục tiêu:
- Giúp HS ôn lại tính nhân, chia, ôn giải toán
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính, kỹ năng giải toán
- Giúp HS ham thích học toán
II – Chuẩn bị:
GV: bảng phụ
HS: Vở BT
III – Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’) hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Luyện tập
- Cho 1 HS lên sửa bài tập 3 trong SGK, 3 HS lên sửa bài tập 2
- Cả lớp sửa bài – GV nhận xét
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: (25’)
* Giới thiệu bài – ghi tựa.
* Hoạt động 1: Thực hiện phép tính
Mục tiêu: HS đặt tính và tính đúng các
phép tính
Phương pháp: thực hành, thi đua.
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho đại diện 2 đội thi đua tiếp sức
- GV sửa bài – nhận xét
* Hoạt động 2: Giải toán
Mục tiêu: HS ôn lại cách giải toán và
giải đúng các bước
Bài 2: Cho HS đọc đề trên bảng phụ
- GV hướng dẫn HS các bước giải và
cho HS làm bài
+ Tìm số bánh nhà trường mua
+ Tìm số bạn nhận bánh
- GV lưu ý HS trong bài giải phải viết
6 235, không viết 235 6
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề
- HS nêu yêu cầu: Đặt tính có tính
- HS làm bài
- Mỗi đội cử 3 đại diện lên thi đua thực hiện tính
- Nhận xét chéo
- 1 HS đọc đề toán
- HS làm bài, 1 HS lên giải:
Giải Số bánh nhà trường đã mua là:
6 235 = 1410 (cái) Số bạn được nhận bánh là:
1410 : 2 = 705 (bạn) Đáp số: 705 bạn
- HS nhận xét
- HS đọc đề toán
- HS nhìn tóm tắt đọc đề
Bảng phụ
Bảng
Trang 9- GV đưa bảng phụ có tóm tắt, cho HS
nêu lại đề toán
- Cho HS làm bài, sửa bài
- GV nhận xét bài giải, lưu ý cách ghi
đơn vị đo diện tích
4 Củng cố: (4’)
Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu đề
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi tìm
ra câu trả lời
- GV đưa ra sơ đồ minh họa cho HS :
Mỗi tuần lễ có 7 ngày nên:
thứ 2 thứ 2 thứ 2 thứ 2
6 13 20 27
- GV nhận xét câu trả lời của HS
5 Dặn dò: (1’)
- Hoàn thành bài tập 4
- Chuẩn bị: Bài toán liên quan đến rút
về đơn vị (tt)
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài, sửa bài
Giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
36 : 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
36 18 = 648 (cm2) Đáp số: 648cm2
- HS nêu yêu cầu đề:
Ngày 20 tháng 11 là thứ hai Hỏi
những ngày thứ hai trong tháng đó là những ngày nào?
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
Thứ hai tuần thứ hai trong tháng là
ngày 13 tháng 11 (vì 20 – 7 = 13)
Thứ hai tuần đầu tiên là ngày 6
tháng 11 (vì 13 – 7 = 6)
Thứ hai tuần thứ ba là ngày 20
tháng 11
Thứ hai tuần thứ tư là ngày 27 (vì
20 + 7 = 27)
phụ
Bảng phụ
Trang 10Kế hoạch bài dạy tuần 32
TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Rèn thêm kỹ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- HS làm bài cẩn thận, ham thích học toán
II – Chuẩn bị:
GV: bảng phụ
HS: Vở BT
III – Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập chung
- GV cho 2 HS lên bảng sửa bài tập 1
- 1 HS lên sửa bài tập 2
- Cả lớp nhận xét bài cũ
3 Bài mới: (25’)
* Giới thiệu bài – ghi tựa.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài
toán
Mục tiêu: HS biết giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị
Phương pháp: giảng giải, trực quan.
- Treo bảng phụ, cho HS đọc đề
- Gọi 1 HS lên tóm tắt
- GV lập kế hoạch giải bài toán:
Tìm số lít mật ong trong mỗi can.
Tìm số can chứa 10l mật ong.
- GV đưa câu hỏi cho HS:
+ Muốn tìm số lít mật ong trong
mỗi can ta làm như thế nào?
+ 5l mật ong chứa trong 1 can, 10l
mật ong chứa trong mấy can?
- GV trình bày bài giải như trong
sách GK
- Cho HS đọc bài giải
* Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: HS giải đúng các bài toán
liên quan đến rút về đơn vị
- HS đọc đề toán, tìm hiểu đề
- HS tóm tắt
35l : 7 can 10l : … can?
- HS lắng nghe
7 can chứa 35l mật ong nên 1 can
chứa 35 : 7 = 5 (l)
- HS trả lời
- HS đọc lại bài giải
Bảng phụ
Trang 11Phương pháp: thực hành, trực quan.
Bài 1: Cho HS đọc đề
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt, cho
HS nêu lại đề toán
- GV hướng dẫn HS giải theo 2
bước:
Tìm số kilôgam kẹo đựng trong
mỗi hộp
Tìm số hộp đựng 10kg kẹo.
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Cho HS đọc đề
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- Cho HS làm bài
- GV sửa bài
4 Củng cố: (4’)
- GV treo bảng phụ ghi bài tập 3
- GV đưa từng biểu thức, cho HS cả
lớp giơ bảng đ/s
- Cho HS nêu lí do sai
5 Dặn dò: (1’)
- Hoàn thành vở bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu lại đề toán
- HS làm bài, 1 HS lên sửa
Giải Số kilôgam kẹo đựng trong 1 hộp là:
16 : 8 = 2 (kg) Số hộp 10kg kẹo đựng được là:
10 : 2 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- HS làm bài Sửa bài
Giải Số cái quạt 1 phòng lắp được là:
20 : 5 = 4 (cái) Số phòng 24 cái quạt lắp được là:
24 : 4 = 6 (phòng) Đáp số: 6 phòng
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và giơ bảng đ/s, nêu lí do
vì sao sai
Bảng phụ