-Ñaëc ñieåm khu vöïc Ñoâng Nam AÙ : ñòa hình, khoaùng saûn, khí haäu, daân cö, kinh teá, söï ra ñôøi vaø phaùt trieån cuûa caùc thaønh vieân khu vöïc Ñoâng Nam AÙ.. ...[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY NĂM HỌC : 2009 – 2010
TỔ : HOÁ – SINH – ĐỊA
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN : VĂN NGỌC MINH GIẢNG DẠY CÁC LỚP: 6A1234567 ; 8A12; 9A135
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY.
1 Khối 6
- Thuận lợi: Học sinh học tập sôi nổi, hăng hái
- Khó khăn: Là năm học đầu tiên của bậc THCS nên việc tiếp cận cách học môn Địa Lí có nhiều bỡ ngỡ, nhất là dạy theo phương pháp đổi mới, đôi khi học sinh còn lúng túng chưa quen
2 Khối 8
- Thuận lợi: Là năm thứ ba học môn Địa Lí bậc THCS, nên học sinh đã quen cách học theo phương pháp đổi mới
- Khó khăn: Tâm sinh lí lứa tuổi đang phát triển nên đôi khi còn ngại ngùng trong học tập, đặc biệt là trong lúc thảo luận
3 Khối 9
- Thuận lợi: Là học sinh cuối cấp nên ý thức học môn này cũng tốt hơn, để thuận tiện cho việc xét tốt nghiệp, thi tuyển(nếu có)
- Khó khăn: Thái độ học tập chưa tốt, còn coi thường môn phụ, sự đào sâu, tìm tòi chưa cao
Trang 2II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG MÔN ĐỊA LÍ
(Sl -%)
KHÁ (Sl -%) (Sl -%)GIỎI TB
(Sl-%)
KHÁ (Sl -%) (Sl -%)GIỎI 6A1
III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
- Thường xuyên kiểm tra bài cũ, bài tập về nhà, đôn đốc nhắc nhở học sinh học tập
- Cho bài tập mới ngoài sách giáo khoa, thường xuyên kiểm tra vở bài tập về nhà
- Thường xuyên cho học sinh thảo luận, tránh học thuộc lòng, cho học sinh liên hệ thực tế, thu thập thông tin từ thực tế
- Thường xuyên cho học sinh vẽ các biểu đồ, lược đồ, sưu tầm tranh ảnh, phân tích bảng số liệu thống kê
- Tăng cường sử dụng bảng phụ
- Phối hợp chặt chẽ với GVCN
- Thống nhất nội dung ôn tập với giáo viên trong nhóm
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, mô hình…
IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Trang 3LỚP SĨ SỐ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN
V NHẬN XÉT - RÚT KINH NGHIỆM
1 Cuối học kì I : So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp thực hiện tiếp tục nâng cao chất lượng học kì II
Trang 4
2 Cuối năm So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm cho năm sau
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 6
Trang 5Chương Tiết MỤC TIÊU KIẾN THỨC CƠ BẢN PHÁP
GIẢNG DẠY
THẦY VÀ TRÒ NGHIỆM, BỔ
SUNG
13 1 Kiến thức
Học sinh cần nắm : -Hình dạng Trái Đất và cách thể hiện :
+Hình dạng Trái Đất, quả Địa Cầu và mạng lưới kinh tuyến, vĩ tuyến
+Bản đồ +Tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, phương hướng, kinh vĩ độ
-Trái Đất trong hệ Mặt Trời :
+Trái Đất trong hệ Mặt Trời
+Chuyển động tự của Trái Đất và các hệ quả
+Chuyển động Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả
-Cấu tạo của Trái Đất : +Cấu tạo bên trong của Trái Đất
+Lớp vỏ Trái Đất +Thực hành : sự phân bố lục địa và đại dương
-Các hành tinh trong hệ Mặt Trời, đặc điểm vị trí, hình dạng, kích thước Trái Đất
-Trình bày được các khái niệm kinh hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến Biết qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Tây, nửa cầu Đông -Định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố cơ bản về bản đồ
-Tỷ lệ bản đồ, cách tính xác định phương hướng trên bản đồ
-Kí hiệu, cách biểu hiên địa hình trên bản đồ bằng phương hướng đường đồng mức
-Trình bày được sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả của nó Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các hệ quả của nó : -Trình bày được các hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất:
+Chuyển động tự quay: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau, sự lệch hướng của các vật thể
+Chuyển động quanh Mặt Trời: hiện
Trực quan, đàm thoại gợi mở, thảo luận, giải thích minh hoạ, nêu vấn đề, cá nhân, nhóm, cặp
1 Thầy giáo
-Quả Địa Cầu
-Bản đồ tự nhiên hoặc kinh tế của một châu lục bất kì
-Mô hình Trái Đất quay quanh Mặt Trời và quay quanh trục của nó
-Quả Địa cầu, la bàn, giấy rôki
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 6
Tên
Chương
T số
Tiết MỤC TIÊU KIẾN THỨC CƠ BẢN PHƯƠNGPHÁP CHUẨN BỊ CỦATHẦY VÀ TRÒ NGHIỆM, BỔRÚT KINH
Trang 6GIẢNG DẠY
SUNG
2 Kĩ năng
-Xác định các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa Cầu Đông, nửa cầu Tây, các kinh tuyến, vĩ tuyến
-Dựa tỉ lệ bản đồ tính khoảng cách trên thực tế và ngược lại
-Phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ, trên quả Địa Cầu
-Đọc hiểu nội dung bản đồ dựa vào
kí hiệu bản đồ
-Dùng quả Địa Cầu chứng minh Trái Đất tự quay quanh trục, quanh Mặt Trời, các hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
-Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bố lục địa, đại dương
3 Thái độ
-Giáo dục học sinh biết tìm tòi suy nghĩ, nghiên cứu sáng tạo
-Giáo dục học sinh biết học hỏi những người xung quanh
-Giáo dục học sinh có thái độ yêu thích môn Địa Lí
tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau -Cấu tạo bên trong của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp:
lớp vỏ, lớp trung gian và lõi Trái Đất
-Sự phân bố % lục địa và đại dương trên bề mặt lục địa
2 Trò
-Sách giáo khoa Địa 6
-Tập bản đồ (nếu có)
-Đọc bài mới, làm bài tập ở nhà
-Bút chì, thước kẻ, hộp màu
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 6
Tên
Chương
T số
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 7DẠY TRÒ Kiểm tra 1 tiết
(Tuần 8 - tiết 8)
-Vị trí, hình dạng và kích thước Trái Đất
-Bản đồ, cách vẽ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ -Phương hướng trên bản đồ(xác định bốn hướng chính) Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí
-Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
………
………
………
………
………
………
………
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 6
Tên
Chương
T.
số
Tiết
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 822 1 Kiến thức
-Nêu được khái niệm nội lực, ngoại lực trong việc hình thành bề mặt Trái Đất
-Nêu các hiện tượng núi lửa, động đất, tác hại của chúng Khái niệm mác ma
-Nêu đặc điểm hình dạng địa hình
-Nêu được các khái niệm: Khoáng sản, mỏ khoáng sản, phân loại khoáng sản -Biết thành phần không khí, các tầng của lớp vỏ khí
+Nêu khái niệm khí áp; tên , phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió -Nêu khái niệm sông hồ.Biển và đại dương -Đất, thực và động vật, các nhân tố ảnh tới sự phân bố đất, động thực vật
-Tác động của nội lực : núi lửa, động đất và ngoại lực : gió mưa, trong việc hình thành bề mặt Trái Đất
-Địa hình bề mặt Trái Đất : độ cao tuyệt đối, tương đối, phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
-Mỏ khoáng sản, khoáng vật, đá -Lớp vỏ khí : thành phần vỏ khí, vị trí đặc điểm các tầng trong vỏ khí Biết vai trò của hơi nước
-Nhiệt độ không khí, khái niệm khí áp, tên và phạm vi hoạt động –hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên bề mặt Tái Đất
-Thời tiết, khí hậu, nhiệt độ không khí Sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu
-Khí áp và gió trên Trái Đất
-Hơi nước trong không khí, cách tính lượng mưa
-Các đới khí hậu Khái niệm sông hồ, cách phân biệt, phân loại
-Biển và đại dương: độ muối, ba hình thức vận động, sự chuyển động của dòng biển -Khái niệm lớp đất, các loại đất Các nhân tố hình thành đất
-Khái niệm lớp vỏ sinh vật, các nhân tố tự nhiên và con người ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật và động vật trên Trái Đất
Thảo luận, đàm thoại gợi mở, giải thích minh hoạ, nêu vấn đề, giảng giải, kể chuyện, cá nhân, nhóm, cặp
1 Thầy
-Bản đồ tự nhiên thế giới
-Bản đồ địa hình Việt Nam
-Tranh ảnh, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên
-Bản đồ các khối khí, bảng thống kê thời tiết
-Mẫu vật(khoáng sản)
2 Học sinh
-Sách giáo khoa, đọc trước bài mới
-Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên, địa hình, sinh vật,
khoáng sản, biển
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 6
Tên
Chương
T số
DẠY
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ
SUNG
Trang 92 Kĩ năng.
-Chỉ trên bản đồ thế giới một số vùng núi già, núi trẻ
-Xác định trên bản đồ một số đồng bằng, cao nguyên lớn
-Nhận biết một số khoáng sản qua mẫu vật Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận con người phải biết khai thác tiết kiệm
-Vẽ biểu đồ phân bố lương mưa và phân tích
-Miêu tả hệ thống sông ngòi
-Kể tên các dòng biển nóng, lạnh
-Biết quan sát, nhận xét tranh ảnh các loại thực, động vật ở các miền khí hậu và rút ra kết luận
3 Thái độ
-Giáo dục tình yêu thiên nhiên
-Ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 6
Tên
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 10Kiểm tra 1
tiết
(Tuần 28
-tiết 28)
Học sinh cần nắm kĩ các nội dung sau : -Đặc điểm các lớp vỏ khí
-Thời tiết, khí hậu, và nhiệt độ không khí -Khí áp và gió trên Trái Đất
-Hơi nước trong không khí Mưa -Các đới khí hậu trên Trái Đất
Kiểm tra học kì I Học sinh cần nắm kĩ các nội dung sau -Nội dung đã ôn tập kiểm tra 1 tiết(tuần 8-tiết8) -Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất -Sự chuyển động trung tâm quanh Mặt Trời -Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa -Tác động của nội lực, ngoại lực -Địa hình bề mặt Trái Đất *Thầy Đề, đáp án, hướng dẫn ôn tập *Trò Ôn tập kĩ nội dung đã ôn tập
Kiểm tra
học kì II
Học sinh cần nắm kĩ các nội dung sau:
-Ôn tập lại nội dung đã ôn tập kiểm tra 1 tiết(tuần 28 - tiết 28) -Sông và hồ
-Biển và đại dương -Đất Các nhân tố hình thành đất
-Lớp vỏ sinh vật Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực, động vật trên Trái Đất
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 8
Tên
Chương
T số
Tiết MỤC TIÊU KIẾN THỨC CƠ BẢN PHƯƠNG PHÁPGIẢNG DẠY CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ RÚT KINH NGHIỆM BỔSUNG
Trang 1122 1 Kiến thức
-Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
-Trình bày được đặc điểm hình dạng kích thước châu Á
- Trình bày đặc điểm địa hình, khoáng sản, khí hậu châu Á
-Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi, cảnh quan châu Á
-Đặc điểm kinh tế-xã hội các nước châu Á
-Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế các khu vực châu Á
-Châu Á tiếp giáp châu Phi, châu Âu, giáp các đại dương:
Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương
-Châu lục rộng nhất thế giới -Đặc điểm địa hình châu Á chia cắt phức tạp, cao, đồ sộ
-Sự đa dạng và phức tạp của khí hậu: có nhiều kiểu khí hậu, đới khí hậu Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
-Sông ngòi dày đặc Có 3 khu vực sông lớn; cảnh quan tự nhiên phân bố đa dạng
-Nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được châu Á có dân số đông so với các châu lục khác
-Quá trình phát triển của châu
Á, tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nước và vùng lãnh thổ châu Á,
-Đặc điểm khu vực Tây Nam
Á về điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, khoáng sản, và phát triển kinh tế khu vực này
Trực quan, đàm thoại gợi mở, giải thích minh họa, thảo luận, cá nhân, nhóm, cặp
1 Giáo viên
-Bản đồ tự nhiên châu Á
-Bản đồ các quốc gia châu Á
-Bản đồ kinh tế chung châu Á -Bản đồ kinh tế một số khu vực châu Á
2 Học sinh -Sách giáo khoa Địa Lí 8
-Đọc bài mới, làm bài tập sách giáo khoa -Sưu tầm một số tài liệu có liên quan
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 8
Tên
Chương
T số
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
RÚT KINH NGHIỆM BỔ
SUNG
Trang 122 Kĩ năng.
-Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ: tự nhiên, phân bố dân cư, kinh tế, bản đồ các khu vực châu Á
-Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á
-Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh tế ở châu Á
-Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế
-Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực thuộc châu Á
3 Thái độ
Giáo đục dân số, môi trường
-Đặc điểm khu vực Nam Á về điều kiện tự nhiên: địa hình, khoáng sản, khí hậu, -Giải thích khí hậu nhiệt đới gió mùa tác động đến nhịp độ sản xuất và sinh hoạt của người dân
-Nắm vững vị trí địa lí, tên các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á, đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên Đông Á
-Đặc điểm khu vực Đông Nam Á : địa hình, khoáng sản, khí hậu, dân cư, kinh tế, sự ra đời và phát triển của các thành viên khu vực Đông Nam Á
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 8
Tên
Chương
T số
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
RÚT KINH NGHIỆM BỔ
SUNG
Trang 133 1 Kiến thức
-Phân tích mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất
-Trình bày được các đới các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất
-Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên
2 Kĩ năng
Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của cong người
-Tác động của nội và ngoại lực tới địa hình bề mặt Trái Đất Nội lực và ngoịa lực là hai lực trái ngược nhau, chúng tác động đồng thời hoặc xen kẻ nhau
-Sự phân bố của các vành đai khí áp và gió thường xuyên các đới khí hậu trên Trái Đất
-Sự phân bố các kiểu khí hậu và các cảnh quan của châu Á Sự phân hóa đa dạng giữa khí hậu với cảnh quan
-Biết con người đã sử dụng và khai thác tự nhiên ở một số môi trường tự nhiên trên Trái Đất
Trực quan, đàm thoại gợi mở, giảng giải, minh họa thảo luận
1 Giáo viên
-Các hình ảnh trong sách giáo khoa tự vẽ(nếu có thể)
-Bảng phụ
2 Học sinh
Ôn lại các kiến thức, tranh ảnh lớp 6,7
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 8
Tên
Chương
T số
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Trang 1427 1 Kiến thức
-Biết vị trí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam
-Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
-Biết đặc điểm lịch sử tự nhiên, địa hình, khoáng sản, sinh vật, khí hậu, sông ngòi Việt Nam
-Biết đặc điểm tự nhiên của các miền tự nhiên của nước ta:
Miền Bắc và Đông Bắc Bộ; Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ;
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
-Tìm hiểu địa lí địa phương
-Vị trí địa lí Ý nghĩa vị trí, giới hạn lãnh thổ nước ta
-Đặc điểm lãnh thổ nước ta -Những đặc điểm chính của biển và tài nguyên của biển
-Lịch sử hình thành tự nhiên Việt Nam trải qua 3 giai đoạn: Tiền Cambri; Cổ kiến tạo; Tân kiến tạo -Nước ta có nhiều loại khoáng sản, phần lớn các mỏ khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ
-Đặc điểm chính của địa hình, nguyên nhân tạo nên đặc điểm địa hình Vị trí đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa
-Đặc điểm chung của khí hậu nước ta: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng và thất thường
-Nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của hai mùa gió: mùa gió đông bắc và mùa gió tây nam
Trực quan, đàm thoại gợi mở, giải thích, minh
chuyện, thảo luận,
1 Thầy
Bản đồ tự nhiên:
địa hình, sông ngòi, khoáng sản Việt Nam
2 Học sinh
-Atlát địa lí Việt Nam
-Sưu tầm các hình ảnh có liên quan
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 8
Tên
Chương
T số
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Trang 152 Kĩ năng.
-Biết cách sử bản đồ Việt Nam: bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế để khai thác kiến thức
-Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa thiên nhiên và hoạt động của con người
-Phân tích lát cắt địa hình -Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm
-Thu thập và xử lí thông tin về một địa điểm được nghiên cứu ở địa phương
-Biết báo cáo và trình bày về sự vật hay hiện tượng đó
3 Thái độ
Giáo dục cho hs có tình yêu quê hương đất nước
-Giáo dục bảo vệ môi trường về sông ngòi, khí hậu, đất đai, sinh vật
-Những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống
-Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam
-Sự khác nhau về chế độ nước của sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bô, Nam Bộ
-Thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất -Đặc điểm chung của đất Việt Nam là đa dạng Đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế của các nhóm đất chính nước ta
-Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam Các kiểu hệ sinh thái tự nhiên và phân bố của chúng
-Giá trị của tài nguyên sinh vật, nguyên nhân suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐỊA LÍ 8
Tên
Chương
T số
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG