- Bình chọn 5 HS để đề nghị tuyên dương các mặt. - Nhận xét chung về các hoạt động của lớp trong tuần. - Đi học chuyên cần, đúng giờ.. - Rèn Toán, Tiếng Việt cho HS yếu IV/ Sinh hoạt văn[r]
Trang 12 Hiểu nghĩa của các từ ngữ:Lễ Nô- en , giáo đờng,
3 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và
đem lại niềm vui cho người khác.(Trả lời câu hỏi 1,2,3)
KNS: Kĩ năng phân tích ,kĩ năng nhận thức, kĩ năng thể hiện sự cảm thông
II, Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ (sgk).
III, Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 Hs đọc bài :Trồng rừng ngập mặn?
?Nêu nội dung của bài?
B, Bài mới
1, Giới thiệu bài: ? Nêu tên chủ điểm ?
?Tên chủ điểm nói lên điều gì?
-GV giới thiệu : Các bài đọc trong chủ điểm sẽ giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống
đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh phúc của con người
- Giới thiệu Chuỗi ngọc lam - một câu chuyện cảm động về tình cảm thương yêu giữa những
nhân vật có số phận rất khác nhau
2, Huớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
-Gv đọc bài Hướng dẫn cách đọc
-Gv chia đoạn , gọi Hs đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
? Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
? Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
? Chi tiết nào cho biết điều đó
? Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào?
? Đoạn một nói lên điều gì
? Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
? Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với chú
Pi- e?
-Cả lớp lắng nghe -2 Hs đọc nối tiếp ,luyện đọc từ khó:Nô-en,Gioan, rạng rỡ, ngửng đầu, trầm ngâm, giáo đường,
-2 Hs đọc nối tiếp lần 2 , kết hợp giải nghĩa từ(phần chú giải)
là số tiền cô đã đập con lợn đất
- Trầm ngâm nhìn cô bé, lúi húi gõ mảnh giấy ghigiá tiền trên chuỗi ngọc lam
ý1: Cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và cô bé Gioan
- HS phân vai luyện đọc
- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai,
- 3 HS đọc
- Để hỏi xem có đúng cô bé đã mua chuỗi ngọc ở
đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thậtkhông? Cô bé đã mua với giá bao nhiêu tiền?
- Vì chuỗi ngọc bé Gioan mua bằng tất cả số tiền
mà em có
- Đây là món quà chú dành để tặng vợ chưa cưới
Trang 2- Thảo luận nhóm đôi (2’):
? Em nghĩ gì về các nhân vật trong câu
chuyện này
GVKL: Ba nhân vật trong truyện đều là
những người nhân hậu, tốt bụng Những
con nguời ấy thật nhân hậu, đáng để chúng
ta học tập
? Nội dung của phần 2 là gì?
- Luyện đọc diễn cảm phần 2 theo vai
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen ngợi
? Nêu nội dung chính của bài?
- Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài,
IV, Củng cố, dặn dò
- Gọi 4 HS đọc toàn truyện theo vai
- Nhận xét đọc bài
? Qua câu chuyện này em học tập được
điều gì về các nhân vật trong câu chuyện ?
- HS lắng nghe
-ý2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé
- HS phân vai luyện đọc
- 2 nhóm thi đọc diễn cảm theo vai
ND: Câu chuyện ca ngợi những con người có tấm
lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đemlại niềm vui và hạnh phúc cho người khác
- Người dẫn chuyện, Bé Gioan, chú Pi-e, Chị béGioan
- Biết trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện
GDHS lũng biết ơn cỏc nhà khoa học đó đem tài năng phục vụ lợi ớch chung chocuộcsống chung của nhõn loại
II / Đồ dựng dạy học:
GV : Tranh minh hoạ SGK; bảng phụ viết sẵn tờn riờng , từ mượn nước ngoài ,
HS : chuẩn bị bài trước ở nhà
III / Cỏc hoạt động dạy - học :
1)Ổn định : Kiểm tra dụng cụ HS
2)Kiểm tra bài cũ :
1 HS kể lại 1 việc làm tốt ( Hoặc 1 hành động
dũng cảm ) bảo vệ mụi trường em đó làm hoặc đó
chứng kiến
3)/ Bài mới :
a / Giới thiệu bài :Cõu chuyện Pa-xtơ và em bộ
giỳp cỏc em biết tấm gương lao động quờn mỡnh ,
vỡ hạnh phỳc con người của nhà khoa học Lu-i
Pa-xtơ ễng đó cú cụng tỡm ra loại vắc – xin cứu
loài người thoỏt khỏi 1 căn bệnh nguy hiểm mà từ
rất lõu mà con người bất lực khụng tỡm được cỏch
chữa trị: Bệnh dại
- HS kể lại 1 việc làm tốt ( Hoặc 1 hànhđộng dũng cảm ) bảo vệ mụi trường em
đó làm hoặc đó chứng kiến -HS lắng nghe
Trang 3b / GV kể chuyện :
-GV kể lần 1 – GV treo bảng phụ phụ viết sẵn tên
riêng , từ mượn nước ngoài , ngày tháng đáng nhớ:
Bác sỹ Lu-i Pa-xtơ , cậu bé Giô – dép, thuốc Vắc –
xin , ngày 6/7/1885(ngày Giô-dép được đưa đến
gặp bác sỹ Lu-i Pa-xtơ) , 7/7/1885 ( ngày những
giọt vắc –xin chống bệnh dại đầu tiên được tiêm
thử nghiệm trên cơ thể con người)
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh minh
hoạ
c/ HS kể chuyện: Các em nhớ vào lời thầy đã kể ,
quan sát vào các tranh, hãy kể lại từng đoạn câu
chuyện
-Cho HS kể từng đoạn trong nhóm
-Cho HS thi kể chuyện câu chuyện trước lớp
d / Hướng dẫn HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :
-Cho HS trao đổi nhóm 6 để trả lời câu hỏi:
+Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt rất nhiều
trước khi tiêm vắc –xin cho Giô-dep?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
-GV nhận xét , tuyên dương
4/ Củng cố dặn dò : Về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị tiết kể chuyện
hôm sau: nhớ lại 1 câu chuyện đã nghe, tìm đọc 1
câu chuyện nói về những người đã góp sức mình
chống lại đói nghèo , lạc hậu, vì hạnh phúc của
nhân dân
-HS lắng nghe và theo dõi trên bảng
-HS vừa nghe vừa kết hợp nhìn tranh
-Mỗi em trong nhóm kể 3 tranh sau kểhết câu chuyện
- HS thi kể câu chuyện trước lớp
-HS thảo luận để tìm hiểu câu chuyện
-Lớp nhận xét bạn kể hay, hiểu câuchuyện nhất
-HS lắng nghe
Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I– Mục tiêu :
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân
và vận dụng trong giải toán có lời văn
-Giáo dục HS tính cẩn thận,tự tin
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,bảng phụ
2 – HS : SGK
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu qui tắc chia 1 số thập phân cho
10,100,1000…?Y
Gọi 2 HS lênTB,K bảng làm bài tập
HS1 : Điền dấu >,<,= vào chỗ chấm
12,35 : 10 …….12,35 x 0,1
- HS nêu
- HS nghe
Trang 4* HD HS thực hiện phép chia1 STN cho 1 STN mà
thương tìm được là 1 số thập phân
-Gọi 1 HS đọc đề toán ở ví dụ 1 SGK
+Muốn biết cạnh của sân dài bao nhiêu mét ta làm
thế nào ?
+GV ghi phép chia lên bảng : 27 : 4 = ? (m)
+HD HS thực hiện phép chia (GV làm trên bảng và
*Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 và
viết thêm chữ số 0 vào bên phải 3 được 30 30 chia
4 được 7, viết 7 ; 7 nhân 4 bằng 28 ; 30 trừ 28 bằng
+Phép chia này có thực hiện tương tự như phép chia
27 :4 được không ?Tại sao ?
+HD HS thực hiện phép chia bằng cách chuyển 43
thành 43,0 rồi chuyển phép chia 43 :52 thành phép
chia 43,0 :52
+Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép chia ,cả lớp làm
vào giấy nháp
+Gọi vài HS nêu miệng kết quả
-Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà thương tìm
- HS thực hiện trên giấy nháp
+HS nêu kết quả
-Theo dõi +Không thực hiện được vì số bị chia
43 bé hơn số chia 52
+HS theo dõi
43,0 52
1 40 0,82 36
-HS nêu như SGK +Vài HS nhắc lại
2 HS lên bảng thực hiện 2 phép chia 12:5 và 23:4 ,cả lớp làm vào vở
Trang 5-Nhận xét ,sửa chữa
-Làm tương tự đối với 2 phép chia còn lại
Bài 2:Gọi 1 HS đọc đề ,GV tóm tắt bài toán lên
-HS làm bài -HS đọc đề
-HS nghe
Buổi 2
Chính tả : ( Nghe - viết :) CHUỖI NGỌC LAM
( Từ Pi – e ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười rạng rỡ , chạy vụt đi )
I / Mục Tiêu :
Nghe viết bài chính tả ,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của bài tập 3 làm được bàitập 2 a,b
Giáo dục HS cẩn thận,có ý thức rèn chữ viết
II / Đồ dùng dạy học :
-GV : SGK Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b
-HS : SGK,vở ghi
III / Hoạt động dạy và học :
I/ Ổn định : Kiểm tra dụng cụ HS
II)
Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng viết :việc làm , Việt Bắc , lần
lượt , cái lược
III / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em chính tả một
đoạn trong bài “ Chuỗi ngọc lam ( Từ “Từ Pi – e
ngạc nhiên … đến cô bé mỉm cười rạng rỡ , chạt
vụt đi” )và ôn lại cách viết những từ ngữ có chứa
ao / au
- HS lên bảng viết : việc làm , Việt Bắc ,lần lượt , cái lược ( Cả lớp viết ra nháp).-HS lắng nghe
Trang 62 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn cần viết trong bài Chuỗi ngọc
lam
Hỏi : Nêu nội dung của đoạn đối thoại ?
-Cho HS đọc thầm, lại chú ý cách viết các câu đối
thoại , các câu hỏi , câu cảm , các từ ngữ dễ viết
sai
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết sai:
trầm ngâm , lúi húi , rạng rỡ , Gioan
-Viết chính tả :GV đọc rõ từng câu cho HS viết
( Mỗi câu 2 lần )
-GV nhắc nhở tư thế ngồi của HS
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà soát lỗi
-Chấm chữa bài :
+GV chọn chấm 10 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2a :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2a GV nhắc lại
yêu cầu bài tập
-Cho HS hoạt động nhóm GV chấm chữa bài
* Bài tập 3 : Treo bảng phụ
-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-Cho HS đọc thầm “ Nhà môi trường 14 tuổi”
-Làm việc cá nhân : điền vào ô trống phiếu học
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
(HSK)-Chú Pi – e biết Gioan lấy hết tiềndành dụm để mua tặng chị chuỗi ngọc nên
đã tế nhị gỡ giá tiền để cô bé vui vì muađược chuỗi ngọc tặng chị
-HS đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu -1 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấy nháp-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau đểchấm
-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2a
-Đại diện nhóm lên trình bày
-HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-HS đọc thầm -HS làm việc cá nhân : điền vào ô trốngphiếu
( hòn ) đảo ,(tự )hào , (một) dạo ,( trầm )trọng ,tàu ,( tấp ) vào ,trước (tình hình đó),(môi) trường ,chở (đi ),trả (lại)
Trang 7- Nhận biết được danh từ chung , danh từ riêng trong đoạn ở BT1 ; nêu được quy tắc viếthoa danh từ riêng đã học BT2 ; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 ; thực hiệnđược yêu cầu của BT4(a,b,c).
.Giáo dục tính nhanh nhẹn,hợp tác với bạn
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV: SGK.Bút dạ + vài tờ giấy khổ to để HS làm BT
-HS: SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
1)Ổn định : KT dụng cụ HS
2)Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 (HSTB)đặt câu có cặp quan hệ từ vì…nên ;
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được ôn lại những
điều đã học về danh từ, đại từ Các em sẽ tiếp tục được
rèn luyện kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ thông qua
việc làm một số bài tập cụ thể
b) Luyện tập:
Bài 1:Cho HS đọc toàn bộ bài tập1.
- GV nêu yêu cầu bài tập
+Mỗi em đọc đoạn văn đã cho
+Tìm danh từ riêng trong đoạn văn
+Tìm 3 danh từ chung
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại : Các em chỉ cần gạch được 3
danh từ chung trong các danh từ chung sau đây là đạt
yêu cầu: Giọng, hành, nước mắt, vệt, má, cậu con trai,
tay , mặt, phía, ánh đèn, tiếng đàn, tiếng hát, mùa xuân,
Khi viết danh từ riêng (các cụm từ chỉ tên riêng) nói
chung, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận
tạo thành danh từ riêng (tên riêng ) đó
Trang 8*Dùng viết chì gạch 2 gạch dưới đại từ xưng hô trong
đoạn văn vừa đọc
-Cho HS làm bài (GV dán 2 tờ phiếu lên bảng để 2 HS
lên bảng làm bài)
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
*Đại từ chỉ ngôi có trong đoạn văn: chị, tôi, ba, cậu,
chúng tôi.
Bài 4:Cho HS đọc yêu cầu của BT4
-GV Cho hs đọc lại đoạn văn ở BT1
+Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong các kiểu
câu: Ai –làm gì? Ai- thế nào? Ai- là gì?
Cho HS làm bài (GV dán lên bảng 4 tờ phiếu)
-GV nhận xét , chốt lại câu đúng:
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai
làm gì?
*Nguyên (danh từ) quay sang tôi giọng nghẹn ngào
*Tôi (đại từ) nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo
vệt trên má
*Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt má
*Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt nữa
*Chúng tôi (đại từ) đúng như vậy nhìn ra phía xa sáng
rực ánh đèn màu…
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai
thế nào?
*Một năm mới (cụm danh từ ) bắt đầu
c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là
gì?
*Chị (đại từ gốc danh từ ) là chị gái của em nhé!
*Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị của em mãi mãi
d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là
gì?
*Chị là chị gái của em nhé!
*Chị sẽ là chị của em mãi mãi.
- Danh từ tham gia vị ngữ (từ chị trong 2 câu trên) phải
đứng sau từ là
-2HS lên làm bài trên phiếu Lớplàm trong SGK
-Cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạntrên lớp
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
4HS lên bảng làm HS làm vàonháp
-Lớp nhận xét bài làm của 4 bạntrên bảng
-HS chép lời giải đúng (hoặc gạchtrong SGK)
4) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau :ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI (tt)
-Lắng nghe
.
Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ(Tiết 1)
I Mục tiêu
Học xong này, HS biết:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
Trang 9- Tôn trong, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữkhác trong cuộc sống hằng ngày.
* Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử ko phù hợp với phụ nữ.)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ
nữ khác ngoài xã hội
II Tài liệu và phương tiện
- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
III Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin: trang 22
SGK
+ Mục tiêu: HS biết những đóng góp của
người phụ nữ VN trong gia đình và ngoài xã
hội
+ Cách tiến hành
- GV chia nhóm 4 giao nhiệm vụ
Quan sát chuẩn bị giới thiệu nội dung từng bức
tranh trong SGK
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV KL: Đó là những người phụ nữ mà chúng
ta vừa nêu có nhiều đóng góp trong xã hội
H: Em hãy kể các công việc mà người phụ nữ
trong gia đình, xã hội mà em biết?
H: Tại sao những người phụ nữ là những người
đáng được kính trọng?
- GV gọi 1 vài HS đọc ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
+ Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự
tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ
em trai và trẻ em gái
+ Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV gọi một số HS lên trình bày
GV KL
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
+ Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ
tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết
giải thích lí do và sao tán thành hoặc không tán
- Các nhóm quan sát ảnh và thảo luận về nộidung từng ảnh
+ Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm,chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ trong bức ảnh
"Mẹ địu con làm nương" đều là những phụ nữ
đã có đóng góp rất lớn trong sự nghiệp bảo vệ
tổ quốc, xây dựng đất nước, khoa học, quân sựthể thao và trong gia đình
- HS kể: Người phụ nữ nổi tiếng như phó chủtịch nước Trương Mĩ Hoa,
Trong thể thao: Nguyễn Thuý Hiền
-Vì họ là những người gánh vác rất nhiều côngviệc gia đình, chăm sóc con cái, lại còn thamgia công tác xã hội
- HS đọc ghi nhớ
- HS làm việc cá nhânCác biểu hiện tôn trọng phụ nữ là: (a), (b)
- Các việc làm biểu hiện không tôn trọng phụ
nữ là: (c) ; (d)
Trang 10thành ý kiến đó.
+ Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu của bài tập 2 HD học sinh
cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ
màu
2 GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS bày tỏ theo
qui ước: tán thành giơ thẻ đỏ, không tán thành
giơ thẻ xanh
GVKL:
- Tàn thành ý kiến (a), ( d)
- Không tán thành với các ý kiến (b); (c); (đ)
Vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng
Dặn dò: Về nhà sưu tầm các bài thơ bài hát ca
ngợi người phụ nữ nói chung và người phụ nữ
Học sinh nắm được cách chơi và chơi được trò chơi “ nhảy bao bố”.
HS thấy hứng thú khi tham gia trò chơi
Rèn kỹ năng bền bỉ, dẻo dai khi chơi cho học sinh
II Chuẩn bị: Bao bì.
III Hoạt động dạy học:
1 GV phổ biến cách chơi, luật chơi:
* Cách chơi và luật chơi:
Người chơi có thể từ 3 người trở lên Chọn
một người đứng ra trước xòe bàn tay ra các
người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào long bàn
tay vào Người xòe bàn tay đọc thật nhanh:
Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa chết chương
nhanh, ai rút không kịp bị nắm trúng thì vào
thế chỗ người xòe tay và vừa làm vừa đọc bài
đồng dao cho các bạn khác chơi
HS lắng nghe
Trang 11Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2015
Tập làm văn LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp,thể thức,nội dung của biên bản (ND ghi nhớ).Xác định được những trường hợp cần ghi biên bản BT1,mục III; biết đặt tên cho biên bảncần lập ở BT1,BT2
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Ra quyết định / giải quyết vấn đề ( hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợpnào không cần lập biên bản)
- Tư duy phê phán
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
Phân tích mẫu
Đóng vai
Trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV:SGK Bảng phụ Một tờ phiếu ghi bài tập 2
-HS :SGK
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I/ Ổn định : Kiểm tra dụng cụ HS
II)Kiểm tra bài cũ :
Cho HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của 1 người
em thường gặp
III / Bài mới
a Khám phá :
Trong những năm học ở trường tiểu học , các em
đã tổ chức nhiều cuộc họp , văn bản ghi lại diễn
biến và kết luận của cuộc họp để nhớ và thực
hiện được gọi là biên bản Bài học hôm nay ,
giúp các em hiểu thế nào là biên bản 1 cuộc họp
b Kết nối :
2 / Hướng dẫn HS luyện tập:
c Thực hành :
Bài tập 1: Cho HS đọc nội dung BT 1 toàn văn
biên bản đại hội chi đội
Bài tập 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
+GV : Mỗi em đọc lại biên bản , nhớ nội dung
biên bản là gì ? Biên bản gồm có mấy phần ? Trả
lời 3 câu hỏi
-Cho HS làm bài và trả lời các câu hỏi
-2 HS lần lượt đọc đoạn văn mình viết
-HS lắng nghe
-1 HS đọc , lớp theo dõi SGK
1HS đọc yêu cầu bài tập 2 , lớp theo dõi
-HS trao đổi theo cặp và trả lời các câu hỏi -1 số HS phát biểu ,lớp nhận xét
- 3 HS đọc ghi nhớ
Trang 12-GV nhận xét và chốt lại
3 / Phần ghi nhớ :
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
( GV treo bảng phụ có ghi phần ghi nhớ )
4/ Phần luyện tập :
Bài tập 1:Cho HS đọc bài tập 1
* Giáo dục kĩ năng sống: Phân tích mẫu
Ra quyết định / giải quyết vấn đề ( hiểu trường
hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không
cần lập biên bản)
-Cho HS trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trường hợp cần lập biên bản và trường hợp
không cần lập biên bản Vì sao ?
-Cho HS trao đổi ý kiến , trao đổi tranh luận
-GV dán tờ phiếu đã viết nội dung bài tập 1 , cho
khoanh tròn trường hợp cần ghi biên bản
-GV kết luận
Bài tập 2 :GV nêu yêu cầu bài tập 2
-Cho HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản ở bài
tập 1
d Áp dụng :
-Nhận xét tiết học
-Học thuộc ghi nhớ , nhớ lại nội dung 1cuộc họp
của tổ ( lớp) để chuẩn bị ghi biên bản tiết TLV
2, Kiểm tra: Muốn chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên , ta làm thế nào?
3,Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Trang 13Bài tập 2:Tính bằng cách thuận tiện:
b) 23,45 : 12,5 : 0,8 = 23,45 : (12,5 x 0,8) = 23,45 : 10 = 2,345
Lời giải:
a) X x 5 = 9,5
X = 9,5 : 5
X = 1,9b) 21 x X = 15,12
X = 15,12 : 21
X = 0,72
.
Hướng dẫn tự học: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HOÀN THÀNH
BÀI TẬP TRONG NGÀY
.
Buổi 2:
Lịch sử: THU – ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
A – Mục tiêu :
- Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu_đông năm 1947 trên lược
đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi (phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não klháng chiến,bảo vệ căn cứđịa kháng chiến) :
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt đầu não và lực kượng bộ đội chủlực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quân Pháp chia làm 3 mũi ti61n công lên Việt Bắc
+ Quân ta phục kích đánh địch với các trận tiêu biểi : Đèo Bông Lau, Đoan Hùng,… Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạyquân địch còn bị ta chặnđánh dữ dội
B–Chuẩn bị :
1 – GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ các địa danh ở Việt Bắc ).
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Tư liệu về chiến dịch Việt bắc thu-đông 1947
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS SGK
Trang 14II – Kiểm tra bài cũ : “ Thà hi sinh tất cả ,
chứ không chịu mất nước”
- Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến
toàn quốc ?(HSTB)
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì ?
(HSK)
Nhận xét
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Thu – Đông 1947 ,
Việt Bắc “ mồ chôn giặc Pháp “
2 – Hoạt động:
a) Hoạt động : Làm việc cả lớp
-GV nêu nhiệm vụ bài học
+Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt
Bắc
+Nêu diễn biễn sơ lược của chiến dịch
Việt Bắc thu- đông 1947
+Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
thu-đông 1947
b) Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Muốn nhanh chóng kết thúc chiến
tranh thực dân Pháp phải làm gì ?
- Tại sao Căn cứ Việt Bắc trở thành mục
tiêu tấn công của quân Pháp ?
c) Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV sử dụng lược đồ để thuật lại diễn
biến của chiến dịch Việt Bắc thu – đông
1947
- Lực lượng của địch khi bắt đầu tiến
công lên Việt Bắc như thế nào ?
- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế
nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch ta đã thu
được kết quả ra sao ?
- Nêu ý nhgiã của chiến thắng Việt Bắc
Thảo luận nhóm 4 và nêu kết quả
- Sau khi đánh chiếm các thành phố lớn, thựcdân Pháp âm mưu mở cuộc tấn côngg quy môlớn lên Căn cứ Vệt Bắc hòng tiêu diệt cơ quanđầu não kháng chiến & tiêu diệt bộ đội chủlực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
- Pháp tấn công lên căn cứ Việt Bắc nhằmtiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của tanhanh chóng kết thúc chiến tranh
- HS theo dõi & trả lời
- Thực dân Pháp huy động một lực lượng lớn, chia làm 3 mũi tấn công lên Việt Bắc
- Quân địch rơi vào tình thế bị động , rút lui , tháo chạy
- Ta đã chiến thắng
- HS thảo luận & trả lời
- Chiến thắng Việt Bắc thu- đông 1947 khẳngđịnh sức mạnh kháng chiến của Đảng & nhândân ta có thể đè bẹp mọi âm mưu xâm lượccủa địch
-2 HS đọc
Trang 15Gọi HS đọc nội dung chính của bài
-Tại sao nói Việt bắc Thu đông năm 1947
-Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta:
+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông
+ Tuyến đường sắt Bắc_Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và tuyến đường bộ dàinhất nước ta
- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A
- Sử dụng bản đồ, lược đổ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải
- Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường
B- Đồ dùng dạy học :
1 - GV : - Bản đồ Giao thông Việt Nam
- Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông
2 - HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
II- Kiểm tra bài cũ : Công nghiệp (tt )
+ Dựa vào hình 3 trong SGK, cho biết các
ngành công nghiệp khai thác dầu, than, a-pa-tít
có ở những đâu ?(HSTB)
+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực
phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và
vùng ven biển?(HSK)
III- Bài mới :
1 - Giới thiệu bài : “ Giao thông vận tải “
2 Hoạt động :
a) Các loại hình giao thông vận tải
* Hoạt động 1 :.(làm việc theo cặp)
-Bước 1:
+ Hãy kể tên các loại hình giao thông vận tải
trên đất nước ta mà em biết
+ Quan sát hình 1 trong SGK, cho biết các
loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất
trong việc chuyên chở hàng hoá
-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận :
- Nước ta có đủ các loại hình giao thông vận
tải : đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường
-HS trả lời,cả lớp nhận xét
-HS nghe
-HS làm việc theo cặp và nêu kết quả
+ Đường bộ, đường thuỷ, đường biển, đường sắt, đường hàng không
+ Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá
Trang 16biển, đường hàng không
- Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong
việc chuyên chở hàng hoá và hành khách
b) Phân bố một số loại hình giao thông
*Hoạt động2: (làm việc cá nhân)
-Bước1: GV yêu cầu HS tìm trên hình 2
trong SGK : quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam ;
các sân bay quốc tế, các cảng biển
-Bước 2 : GV theo dõi bổ sung
* Kết luận :
- Nước ta có mạng lưới giao thông toả đi khắp
đất nước
- Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều
Bắc - Nam vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc -
Nam
- Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam là tuyến
đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc
theo chiều dài đất nước
- Các sân bay quốc tế là : Nội Bài (Hà Nội) ,
Tân Sơn Nhất (T.P Hồ Chí Minh) , Đà Nẵng
- Những thành phố có cảng biển lớn : Hải
Phòng, Đà Nẵng , T.P Hồ Chí Minh
- GV có thể hỏi thêm : Hiện nay nước ta đang
xây dựng tuyến đường nào để phát triển kinh
tế-xã hội ở vùng núi phía tây của đất nước ?
- GV cho HS biết thêm : Đó là con đường
huyền thoại, đã đi vào lịch sử trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ, nay đã và đang góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của nhiều tỉnh miền núi
IV - Củng cố,dặn dò :
+ Nước ta có những loại hình giao thông nào?
+ Chỉ trên hình 2 trong SGK các sân bay quốc
tế, các cảng biển lớn của nước ta ?
- Nhận xét tiết học
-Bài sau: “ Thương mại và du lịch
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- HS trình bày kết quả
- (HSKG)Đường Hồ Chí Minh
- HS nghe -HS trả lời
-HS nghe -HS xem bài trước
Khoa học: GỐM XÂY DỰNG : GẠCH , NGÓI
A – Mục tiêu :
Nhận biết một số tính chất của gạch ngói
Kể tên một số loại gạch,ngói và công vụng của chúng Quan sát,nhận biết một số vật liệu xây dựng :gạch ngói
GDHS có ý thức cẩn thận ,nhẹ nhàng khi sử dụng vật dụng làm bằng chất liệugốm
B – Đồ dùng dạy học :
1.GV : - Hình tr.56,57 SGK
-Sưu tầm thông tin & tranh ảnh về đồ gốm nói chung & gốm xây dựng nói riêng
- Một vài viên gạch , ngói khô ; chậu nước
Trang 172 HS : SGK.
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
II – Kiểm tra bài cũ : “ Đá vôi”
- Kể tên một số một vùng núi đá vôi hang động
của nước ta?(HSTB,Y)
- Nêu tính chất và lợi ích của đá vôi? (HSK)
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Gốm xây dựng : Gạch , ngói
2 – Hoạt động :
a) Hoạt động 1 : - Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS kể được tên một số đồ gốm
Phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
*Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều được làm
bằng đất sét Gạch , ngói hoặc nồi đất ,… được
làm từ đất sét , nung ở nhiệt độ cao & không tráng
men Đồ sành , sứ đều là những đồ gốm được
tráng men Đặc biệt đồ sứ được làm bằng đất sét
*Kết luận: Có nhiều loại gạch & ngói Gạch
dùng để xây tường , lát sân , lát vỉa hè , lát sàn
về các loại đồ gốm vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm trên bảng & cửngười trình bày
- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằngđất sét
- Tất cả Gạch, ngói hoặc nồi đất,… đượclàm từ đất sét , nung ở nhiệt độ cao & khôngtráng men Đồ sành , sứ đều là những đồgốm được tráng men Đặc biệt đồ sứ đượclàm bằng đất sét trắng , cách làm tinh xảo
- HS nghe
Trang 18ngói khô vào nước , nhận xét xem có hiện tượng
gì xảy ra Giải thích hiện tượng đó
+ Nêu tính chất của gạch ngói
*Kết luận: Gạch , ngói thường xốp , có những lỗ
nhỏ li ti chứa không khí & dễ vỡ vì vậy cần phải
lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ
IV– Củng cố,dặn dò :
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 57 SGK
- Nhận xét tiết học
- Bài sau “ Xi măng “
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm các bài tập ở mục quan sát tr.56,57 SGK - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Làm được một sản phẩm khâu thêu
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học:
Một số sản phẩm khâu thêu đã học
Tranh ảnh của các bài đã học
III Các hoạt động dạy học
1 :
1Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs trả lời câu hỏi
Vì sao phải rửa bát ngay sau khi ăn xong ?
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a Giới thiệu bài
GV giới thiệu ghi đề bài
Hoạt động 4: HS tiếp tục thực hành và làm
sản phẩm tự chọn
-GV theo dõi tiếp các nhóm và gơi ý các
nhóm đánh giá chéo sản phẩm với nhau
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực
Trang 19hành của các nhóm.
b.Nhận xét- dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau: “ Lợi
ích của việc nuôi gà”
Thứ năm, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tập đọc: HẠT GẠO LÀNG TA
I.- Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo đượclàm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòngcủa hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh ( Trả lời được các câu nhỏitrong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ)
Giáo dục HS biết quý trọng hạt gạo,tự hào về truyền thống dân tộc ta
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV :SGK,bảng phụ
-HS: SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
1) Ổn định :KT sĩ số học sinh
2)Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai ? Em có đủ tiền
mua chuỗi ngọc không ? Chi tiết nào cho em biết
a) Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ học bài thơ
Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa Bài thơ
sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cuộc sống lao động và
chiến đấu hào hùng của dân tộc ta trong kháng chiến
chống đế quốc Mĩ xâm lược
b) Luyện đọc:
-Gọi 1 HSK đọc bài thơ
- Cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Luyện đọc những từ ngữ khó : phù sa, trành, quết,
tiền tuyến…
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ ,đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm một lần toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
-Khổ thơ1 :Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Hạt gạo được làm nên từ những gì ?(HSK)
- HS lắng nghe
-HSK đọc,cả lớp đọc thầm -HS đọc nối tiếp và luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp đọc và nêu chú giải -Lắng nghe
- HS cả lớp đọc thầm
- Hạt gạo được làm nên từ sự tinh tuýcủa đất (có vị phù sa), của nước, của
Trang 20-Khổ thơ 2 : Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của người nông
dân ? (HSTB)
GV: Hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ vẽ hai hình
ảnh trái ngược có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả, sự
chăm chỉ của người nông dân không quản nắng mưa,
lăn lộn trên đồng ruộng để làm nên hạt gạo
Ý1 : Nỗi vất vả của người nông dân làm ra hạt gạo
-Đọc thầm lướt các khổ thơ còn lại
+Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra
hạt gạo
GV Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu,
…là những hình ảnh cảm động,nói lên nỗ lực của
các bạn, dù nhỏ chưa quen lao động vẫn cố gắng
đóng góp công sức để làm ra hạt gạo
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”? (HSK)
Ý2 : Hạt gạo góp phần vào kháng chiến chống giặc
d) Đọc diễn cảm:
GV cho HS đọc thầm và tìm cách đọc bài thơ
- Cho HS đọc nối tiếp cả bài,GV sửa chữa
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đưa bảng phụ ghi khổ thơ 2, hướng dẫn HS đọc
diễn cảm -Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét , khen HS đọc hay
-Cho HS nhẩm thuộc lòng 1 khổ thơ
-Cho các nhóm thi đọc thuộc lòng
GV nhận xét ,khen các bạn đọc hay
4) Củng cố :
- Cho biết ý nghĩa của bài thơ ?(K)
- GV nhận xét tiết học, cho HS hát bài Hạt gạo làng
ta
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện học HTL bài thơ,
về nhà đọc trước bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo
công lao con người
-HS cả lớp đọc thầm
- Những hình ảnh đó là : “Giọt mồhôi sa / Những trưa tháng sáu / …)
-HS cả lớp đọc thầm lướt
- Tuổi nhỏ thay cha anh ở chiếntrường gắng sức lao động, các bạnchống hạn, bắt sâu, gánh phân
- Vì hạt gạo rất quý Hạt gạo đượclàm nên nhờ đất, nhờ nước; nhờ mồhôi, công sức của mẹ cha, của cácbạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vàochiến thắng chung của dân tộc
- Nhiều HS nêu cách đọc từng khổthơ
-HS đọc nối tiếp trong nhóm,trướclớp - HS thi đọc diễn cảm
HS luyện đọc theo cặp
-HS nhẩm đọc thuộc lòng,cử bạn dựthi đọc thuộc lòng
-Cả lớp chọn bạn đọc hay nhất
Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi côngsức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi.Hạt gạo là tấm lòng của hậu phươnggóp phần vào chiến thắng của tiềntuyến trong thời kì kháng chiến chống
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thượng tìm được là một số thập phân
và vận dụng trong giải toán có lời văn
Trang 21Giáo dục cho HS tính nhanh nhẹn, cẩn thận, ham học toán.
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV :SGK Bảng phụ chép bài tập 2
2 – HS : VBT
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN mà thương
Cho HS trao đổi vở kiểm tra kết quả
Bài 2:Tính rồi so sánh kết quả :
- GV treo bảng phụ chép sẵn đề câu a,gọi 2 HS
lên bảng tính,cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS nhận xét 2 kết quảtìm được
-Vậy muốn nhân 1 STP với 0,4 ta làm thế nào ?
vì sao ?
* Tương tự gọi 2 HS lên bảng làm câu b ,cả lớp
làm vào vở
- Gọi HS nhận xét 2 kết quả tìm được
-Muốn nhân 1 STP với 1,25 ta làm thế nào ? vì
sao?
* Cho HS làm câu c vào vở
- Muốn nhân 1 STP với 2,5 ta làm thế nào ?
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì ?
-Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào ?
- HS nêu
-1 HS chữa bài
- HS nghe
- HS làm bài a)5,9 :2 +13,06 = 2,95 + 13.06 = 16,01b)35,04 :4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89
- HS nêu c)167 :25 ; 4 = 6,68 ; 4 = 1,67d)8,76 x 4 :8 = 35,04 : 8 = 4,38-HS trao đổi vở kiểm tra kết quả
a) 8,3 x 0,4 = 3,32 8,3 x 10 :25 = 83 : 25 = 3,32
- Hai kết quả tìm được giống nhau
- Khi nhân 1 STP với 0,4 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 25 Vì 10:25 = 0,4b) 4,2 x 1,25 = 5,25
4,2 x 10 :8 = 42 :8 = 5,25
- Hai kết quả tìm được giống nhau
- Khi nhân 1 STP với 1,25 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 8 vì10:8 = 1,25
- HS làm bài -Khi nhân 1 STP với 2,5 ta lấy số đó nhân với 10 rồi chia cho 4
- Lấy chiều dài nhân với 2/3
- Lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
Trang 22- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy
bao nhiêu km ta làm thế nào ?
- Cho cả lớp giải vào vở ,gọi 1 HS nêu miệng kết
qủa Nhận xét ,sưả chữa
4– Củng cố ,dặn dò :
- Nêu qui tắc chia 1 STN cho 1 STN ?
- Muốn nhân một số thập phân với 2,5 ta làm
Quan sát nhận biết xi măng
_ Giáo dục HS bảo vệ các công trình xây dựng
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV :.Hình & thông tin tr 58,59 SGK
2 – HS : SGK.
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
II – Kiểm tra bài cũ : “ Gốm xây dựng : gạch ,
ngói “
_ Kể tên một số đồ gốm mà bạn biết ?(HSY)
_ Nêu tính chất của gạch, ngói ?(HSTB)
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Xi măng
2 – Hoạt động :
a) Hoạt động 1 : - Thảo luận
*Mục tiêu: HS kể được tên một số nhà máy xi
măng ở nước ta
*Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận câu hỏi:
Ở địa phương bạn, xi măng được dùng làm gì?
- HS trả lời
- HS nghe
Thảo luận nhóm đôi
- Xi măng được dùng để trộn vữa xây
Trang 23
_ Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta ?
*Kết luận:
b) Hoạt động 2 :.Thực hành xử lí thông tin
*Mục tiêu: Giúp HS Kể được tên các vật liệu được
dùng để sản xuất ra xi măng Nêu được tính chất ,
công dụng của xi măng
Xi măng được làm từ những vật liệu nào ?( HS K)
* Kết luận: Xi măng được dùng để sản xuất ra vữa
xi măng , bê tong & bê tông cốt thép Các sản từ
xi măng đều được sử dụng trong xây dựng từ
những công trình đơn giản đến những công trình
phức tạp đòi hỏi sức nén , sức đàn hồi , sức kéo &
sức đẩy cao như cầu , đường , nhà cao tầng , các
công trình thuỷ điện
- Đại diện của nhóm trình bày một trongcác câu hỏi trong SGK.các nhóm khác bổsung
- Xi măng được làm từ đất sét, đá vôi vàmột số chất khác
- Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bản phân loại theo yêu cầu của BT1
- Dựa vào ý khổ thơ hai trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu BT2.
Giáo dục tính nhanh nhẹn,sáng tạo
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV : SGK 2,3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại, động từ, tính từ, quan hệ từ
-HS :SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
1) Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS
2)
Kiểm tra bài cũ :
-GV viết lên bảng 2 câu văn, cho HS tìm danh từ chung,
danh từ riêng trong 2 câu văn đó
-GV nhận xét ,ghi điểm
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-HS lên làm 2 câu,cả lớp nhận xét
Trang 24Ở tiết trước, các em đã được ôn về danh từ, đại từ Trong
tiết học hôm nay, các em tiếp tục được ôn về động từ ,
tính từ, quan hệ từ Sau đó các em sẽ viết một đoạn văn
ngắn trên cơ sở những kiến thức đã học được
b) Luyện tập:
Bài tập 1: Cho HS đọc toàn bộ bài tập.
- GV cho HS:
+Đọc lại đoạn văn
+Tìm các từ in đậm và xếp vào bảng phân loại sao cho
Trả lời, nhịn, vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
Xa, vời vơị, lớn
+Dựa vào ý của khổ thơ vừa đọc, viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 câu tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng
bức
+Chỉ rõ 1 động từ, 1 tính từ và 1 quan hệ từ em đã dùng
trong đoạn văn ấy
-Cho HS làm bài , đọc đoạn văn
-GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn đúng về
nội dung, dùng động từ, tính từ, quan hệ từ đúng, diễn
- Củng cố về từ loại trong câu.
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ loại đã cho.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
Trang 25III.Các hoạt động dạy học.
a) Là sự phân chia từ thành các loại nhỏ
b) Là các loại từ trong tiếng Việt
c) Là các loại từ có chung đặc điểm ngữ
pháp và ý nghĩa khái quát( như DT, ĐT,
TT)
Bài tập 2: Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn văn
sau:
Nắng rạng trên nông trường Màu xanh
mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh
đậm như mực của những đám cói cao Đó
đây, Những mái ngói của nhà hội trường,
nhà ăn, nhà máy nghiền cói…nở nụ cười
a) Trường em mái ngói đỏ tươi
b) Hôm nay, cả làng em ra đồng bẻ ngô
c) Trồng bắp cải không nên trồng mau cây
- HS lắng nghe và thực hiện.
.
Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I– Mục tiêu : Giúp hs biết :
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng giải bài toán có lời văn
-Giáo dục HS có ý thức tự lực,tự tin,cẩn thận
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV :Bảng phụ
2 – HS : VBT
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 261– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu qui tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên
mà thương tìm được là 1 số thập phân ?(HSTB)
* HD HS thực hiện phép chia 1 STN cho1 STP
-Cho HS tính giá trị của biểu thức của phần a )
+Chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm thực hiện 2 biểu
thức
+Gọi đại diện lần lượt từng nhóm nêu kết quả tính
rồi so sánh 2 kết quả đó
+ Khi nhân với số bị chia và số chia với cùng 1 số
khác 0 thì kết quả như thế nào ?
- Gọi 1 HS đọc ví dụ 1 SGK
+ Muốn biết chiều rộng mảnh vườn dài bao nhiêu
mét ta làm thế nào ?
+ GV Viết phép tính chia lên bảng :57 : 9,5 = ?(m)
+ Cho HS thực hiện phép chia từng bước như nhận
xét trên
+ GV hướng dẫn HS đặt tính để thực hiện phép
chia : 57 : 9,5 ( GV vừa làm vừa giải thích )
Phần TP của số 9,5 có 1 chữ số
Viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 57 được 570 ;
bỏ dấu phẩy ở số 9,5 được 95
Thực hiện phép chia 570 chia 95
+ Gọi 1 số HS nêu miệng các bước làm
+ Ta bỏ dấu phẩy ở số 8,25 được 825
+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép chia ,cả lớp
- HS nêu
2HS lên bảng
- HS nghe
+ Các nhóm thực hiện + Nhóm 1 25 : 4 = 6,25(25 x 5 ) : (4 x 5 ) = 125 : 20 = 6,25Giá trị của 2 biểu thức như nhau + Nhóm 2: 4,2 : 7 = 0,6 (4,2 x 10 ) : (7 x10 ) = 42 : 70 = 0,6 Giá trị của 2 biểu thức như nhau + Nhóm 3: 37,8 : 9 = 4,2(37,8 x 100):(9 x100) = 37800 : 900 = 4,2
+ Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi
+ Lấy diện tích chia cho chiều dài
+ HS làm vào giấy nháp :
57 : 9,5 = (57 x 10) : ( 9,5 x 10 ) + 57 : 9,5 = 570 : 95 = 6
+ HS làm vào giấy nháp
+ Chuyển phép chia 1 số TN cho 1 số
TP thành phép chia như chia các số TN,rồi thực hiện
+ Có 2 chữ số + Viết thêm 2 chữ số 0
- HS nêu
Trang 27làm vào giấy nháp
Muốn chia 1 số TN cho 1 số TP ta làm thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung Và ghi lên bảng
- Gọi 1 số HS nhắc lại
* Thực hành :
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- GV viết lần lượt từng phép chia lên bảng và cho
HS cả lớp thực hiện từng phép chia , 4 HSTB lên
- Cho HS thực hiện các phép chia còn lại rồi so
sánh số bị chia với Kquả tìm được
- Muốn chia 1 số TN cho 0,1; 0,01;… ta làm thế
- Nêu Qtắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân ?
- Nêu Qtắc chia 1 số tự nhiên cho 0,1; 0,01 …?
168 : 10 = 16,8
- Muốn chia 1 số TN cho 0,1; 0,01;…
ta cvhỉ việc thêm vào bên phải số đó lần lượt 1 ,2 … chữ số 0
Hướng dẫn tự học: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HOÀN THÀNH
BÀI TẬP TRONG NGÀY
.
Thứ sáu, ngày 11 tháng 12 năm 2015
Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Ghi lại được biên bản một cuojc họp của tổ ,lớp hoặc chi đội đúng thể thức,nội dung gợi ý củaSGK
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Ra quyết định / giải quyết vấn đề
- Hợp tác (hợp tác hoàn thành biên bản cuộc họp)
- Tư duy phê phán
- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng tập thể,đoàn kết với bạn
Trang 28III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG :
Trao đổi nhúm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV : SGK Bảng phụ ghi gợi ý 1.Bảng phụ viết dàn ý 3 phần của 1 biờn bản cuộc họp
-HS : SGK
V TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
I) Ổn định Kiểm tra sĩ số HS
II )Kiểm tra bài cũ :
-HS nhắc lại nội dung biờn bản
III)/ Bài m ới :
1 / Giới thiệu bài :
Trong tiết học hụm nay, cỏc em sẽ tập ghi
biờn bản 1 cuộc họp của tổ , lớp hoặc của chi
đội em
2 / Hướng dẫn HS làm bài tập:
-Cho HS đọc yờu cầu của đề
-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong
đề bài:Ghi lại biờn bản một cuộc họp của tổ,
lớp hoặc chi đội
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-Cho HS đọc 3 phần chớnh của biờn bản cuộc
họp
( GV treo bảng phụ )-Cho HS làm bài theo nhúm 4
* Giỏo dục kĩ năng sống:Trao đổi nhúm
Hợp tỏc (hợp tỏc hoàn thành biờn bản cuộc
họp)
-Cho HS trỡnh bày kết quả
-GV nhận xột và ghi điểm những biờn bản viết
tốt ( đỳng thể thức ,viết rừ ràng , mạch lạc , đủ
thụng tin , viết nhanh )
IV / Củng cố dặn dũ :
-Nhận xột tiết học
-Về nhà sửa lại biờn bản vừa lập ở lớp ; quan
sỏt và ghi lại kết quả quan sỏt hoạt động của 1
người mà em yờu mến để chuẩn bị cho tiết tập
làm văn tới
-2 HS lần lượt nhắc lại nội dung biờn bản
-HS lắng nghe
-1 HS đọc , cả lớp đọc thầm SGK -Chỳ ý cỏc từ gạch dưới
I, Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một
Trang 29A, Kiểm tra bài cũ
B, H ớng dẫn luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Hớng dẫn học ở nhà
Bài 3: Gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV Nhận xét, ghi điểm
Bài 4: Gọi HS đọc đề toán và tóm tắt.
- GV hớng dẫn
+ Một giờ xe máy đi đợc bao nhiêu km ?
+ Một giờ ôtô đi đợc bao nhiêu km ?
+ Một giờ ôtô đi đợc nhiều hơn xe máy bao
- 1 HS lên bảng giải – cả lớp làm vở
Giải
Chiều rộng mảnh vờn hình chữ nhật là:
24 x 2 : 5 = 9,6 (m)Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:
( 24 + 9,6) x 2 = 67,2( m)Diện tích mảnh vờn là:
103 : 2 = 51, 5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là:
51,5 - 31 = 20,5 (km)
Đáp số : 20,5 km
.
HĐNGLL: CHUÛ ẹEÀ THAÙNG 12: UỐNG NƯỜC NHỚ NGUỒN
HOẠT ẹOÄNG 2: GIAO LệU VễÙI CAÙC CệẽU CHIEÁN BINH ễÛ ẹềA PHệễNG
I-MUẽC TIEÂU HOẽAT ẹOÄNG:
Giuựp HS hieồu saõu saộc theõm veà phaồm chaỏt toỏt ủeùp cuỷa anh boọ ủoọi cuù Hoà vaứ nhửừng truyeàn thoỏng veỷ vang cuỷa Quaõn ủoọi nhaõn daõn Vieọt Nam
-Giaựo duùc caực em loứng yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực vaứ tửù haứo veà truyeàn thoỏng daõn toọc
II-QUY MOÂ HOẽAT ẹOÄNG:
Toồ chửực theo theo quy moõ lụựp
III-TAỉI LIEÄU VAỉ PHệễNG TIEÄN:
-Tranh aỷnh , tử lieọu, caõu hoỷi, caõu ủoỏ coự lieõn quan ủeỏn buoồi giao lửu
-Sụ ủoà veà caực traọn ủaựnh lụựn cuỷa quaõn ủoọi ta
* Chuaồn bũ:
-Thoõng baựo cho caỷ lụựp veà buoồi noựi chuyeọn, thụứi gian, ủũa ủieồm…
Trang 30-Chuỷ ủoọng lieõn heọ vụứi caực cửùu chieỏn binh.
-Chuaồn bũ caực tử lieọu, tranh aỷnh, sụ ủoà
-Chuaồn bũ moọt soỏ caõu hoỷi thaỷo luaọn
IV-CAÙCH TIEÁN HAỉNH:
II, Các hoạt động dạy học
-Tuyeõn boỏ lyự do, giụựi thieọu ủaùi bieồu
-Chửụng trỡnh ca nhaùc mụỷ ủaàu chửụng
trỡnh
-Thoõng baựo noọi dung chửụng trỡnh
-Nghe ủaùi bieồu cửùu chieỏn binh noựi chuyeọn
vaứ thaỷo luaọn
-HS neõu caõu hoỷi cho cửùu chieỏn binh
-Caực ủaùi bieồu traỷ lụứi caõu hoỷi
-Bieồu dieón vaờn ngheọ
-Keỏt thuực buoồi giao lửu
3-Nhaọn xeựt – ủaựnh giaự:
-GV keỏt luaọn
-Khen ngụùi HS
- HS hỏt bài “ Chiến sĩ tớ hon”
-Lớp trưởng thụng qua nội dung chương trỡnh
- Hs tham gia hỏt, mỳa về anh bộ đội cụ Hồ
IIICỏc hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 HS lờn bảng làm bài tập
HS1 : 376 : 22,4
HS 2 :98,5 : 45
3 HS lờn bảng làm bài tập
Trang 31- Gọi 1 HS đọc bài toán của Vdụ 1 SGK
+ Muốn biết 1 dm của thanh sắt đó cân nặng
bao nhiêu kg ta làm thế nào ?
+ GV viết phép chia lên bảng : 23,56 : 6,2
= ? (kg)
+ Hướng dẫn HS chuyển phép chia 23,56 :
6,2 thành phép chia số thập phân cho số tự
nhiên rồi thực hiện phép chia
+ Nêu cách thực hiện phép chia 23,56 : 6,2 ?
+ Hướng dẫn HS đặt tính để thực hiện phép
chia 23,56 : 6,2
* Phần thập phân của số 6,2 có 1 chữ số
* Chuyển dấu phẩy của số 23,56 sang bên
phải 1 chữ số được 235,6; bỏ dấu phẩy ở số
+ Thực hiện phép chia này gồm mấy bước ?
Nêu Qtắc chia 1 số thập phân cho 1 số thập
phân?
- GV nhận xét ,bổ sung, ghi bảng qui tắc
+ Gọi vài HS nhắc lại
+ Ta chuyển phép chia 23,56 : 6,2 thành phép chia 235,6 : 62 bằng cách nhân số bị và số chia và số chia với cùng 1 số sao cho số chia (6,2) trở thành số tự nhiên (62)
số -Bước 2 : bổ dấu phẩy ở số chia rồi thựchiện phép chia
- HS nêu
- HS theo dõi
- Vài HS nhắc lại
Trang 32Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- GV ghi 2 phép tính a,b lên bảng
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét,sửa chữa
- GV viết tiếp 2 phép tính c,d lên bảng
Cho HS nhận xét phần thập phân ở số chia
câu d : 17,4: 1,45
+ Ta dịch chuyển dấu phẩy của số bị chia
(17,4) như thế nào ?
+ Cho HS làm vào vở ,gọi 2 HS nêu miệng
Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề GV tóm tắt bài
2 chữ số +HS làm bài :Kết quả c) 51,52 d) 12
-1 HS đọc đề -Theo dõi
HS làm bài
-HS làm bài Vậy 429,5m vải may được nhiều nhất là 153
bộ quần áo và còn thừa 1,1m vải
ĐS: 153 bộ quần áo; thừa 1,1m
-HS nêu -HS nghe
.
GDGTS và KNS: ĐOÀN KẾT VÀ HỢP TÁC TRONG GIA ĐÌNH
I Mục tiêu : GV
- Tổ chức và hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động với tốc độ phù hợp.
- Tạo hứng thú, dẫn dắt học sinh chú ý và cùng trải nghiệm trò chơi “ Hợp tác và đoàn
kết”
- Gợi mở để học sinh mạnh dạn chia sẻ về những hoạt động chung trong gia đình thể hiện
hợp tác và đoàn kết
- Gợi ý và động viên các em suy ngẫm về sức mạnh, ý nghĩa của đoàn kết và hợp tác.
- Khuyến khích học sinh thể hiện và rèn luyện kĩ năng: lắng nghe, chia sẻ, hợp tác, biểu
cảm, ra quyết ddingj và tự nhận thức
Kết quả của học sinh
- Tập trung, hứng thú và tích cực trải nghiệm trò chơi “ Hơp tác và đoàn kết”.
- Hiểu và mạnh dạn chia sể ý kiến của mình về những hoạt động chung trong gia đình thể
hiện hợp tác và đoàn kết
- Tích cực chia se ý kiến về đoàn kết với bạn và cảm nhận được ý nghĩa của đoàn kết.
- Tích cực cùng gia đình trải nghiệm, chia sẻ bài học và hoàn thành hoạt động “ Cả nhà
cùng làm”
Trang 33II Lên lớp
1 Kiểm tra: Giáo viên cho học sinh ôn
bài
2 Trò chơi “ Hợp tác và đoàn kết”
Bước 1:
- Giải thích cả lớp sẽ cùng tham gia một
trò chơi gia đình: Khi giáo viên hô “
Gia đình, gia đình”; Học sinh sẽ hô “
mấy người? Mấy người?”; Giáo viên sẽ
đáp lại: “ Hai người, đứng trên hai
chân” ( Khi đó học sinh kết nhóm và
mỗi học sinh sẽ co một chân lên….)
Hoạt động vừa rồi thể hiện những
giá trị và kĩ năng nào?
3 Những công việc và hoạt động trong
- Có thể gợi ý như sau:
Thông điệp bà học trước đã cho
- Hướng dẫn học sinh suy ngẫm và tiếp
tục tự ghi nội dung của mình vào
-HS trả lời
-Học sinh xung phong phát biểu ý 1 ở trang 33(SHS), giáo viên ghi kết quả lên bảng như một gợi ý
-Học sinh suy ngẫm và tiếp tục tự ghi nội dungcủa mình vào những ô trống còn lại trong bảng
ở trang 33(SHS)
- 2 – 3 học sinh xung phong chia sẻ về những công việc và hoạt động trong gia đình
Trang 34- Khen ngợi học sinh sau mỗi lần học
sinh chia sẻ
- Tổng kết hoạt động, kết núi với giỏ trị
Đoàn kết, viết lờn bảng và cho cả lớp
đọc tothonog điệp bài học: “Đoàn kết
và hợp tỏc trong gi đỡnh khiến mọi
việc khú khăn trở nờn dễ dàng”.
- Tổng kết hoạt động, kết nối với nội dung
cảu hai hoạt động trước về đoàn kết
-Nhấn mạnh đoàn kết trong gia đỡnh sẽ tạo
nờn sức mạnh, giỳp gia đỡnh vượt qua khú
khăn, đem lại niềm vui, hạnh phỳc và bỡnh
an…
5 Cả nhà cựng làm
- Hướng dẫn nhắc nhở học sinh cựngvới ụng
bà, bố mẹ, anh chị hoàn thành hoạt động trải
- Biết hỏt theo giai điệu và lời ca bài hỏt “Hũ bơi thuyền”.
-Biết hỏt kết hợp gừ đệm theo phỏch, theo nhịp của bài hỏt
II Chuẩn bị của giáo viên:
Nhạc cụ quen dùng, máy nghe, băng đĩa nhạc bài “Hũ bơi thuyền”
III hoạt động dạy học:
* Học hát :
1 Giới thiệu bài hát “Hũ bơi thuyền”.
GV Ghi lời bài hỏt lờn bảng:
2 Nghe hát mẫu:
- GV trình bày bài hát hoặc dùng băng, đĩa nhạc
3 Tập hát:
- Tập cho HS hỏt từng cõu Hỏt hai cõu
- Hỏt từng đoạn, hỏt cả hai đoạn
HS theo dõi
HS thực hiện
HS tập câu tiếp
Trang 35- Cả lớp hát, GV lắng nghe để phát hiện chỗ sai rồi hướng dẫn
Rốn kĩ năng phờ bỡnh và tự phờ bỡnh, cú ý thức xõy dựng tập thể
Biết được cụng tỏc của tuần đến
Giỏo dục HS ý thức chấp hành nội quy nhà trường, tớnh tự giỏc, lũng tự trọng
B/ Hoạt động trờn lớp:
NỘI DUNG SINH HOẠT I/ Khởi động : KT sự chuẩn bị của HS
II/ Kiểm điểm cụng tỏc tuần 14:
1.Cỏc tổ họp kiểm điểm cỏc hoạt động trong tuần
2 Lớp trưởng điều khiển :
- Điều khiển cỏc tổ bỏo cỏo những ưu , khuyết điểm của cỏc thành viờn trong tổ
- Tổng hợp những việc làm tốt , những HS đạt nhiều nhận xột, và những trường hợp viphạm cụ thể
- Nhận xột chung về cỏc hoạt động của lớp trong tuần
3.GV rỳt ra ưu, khuyết điểm chớnh:
+ Ưu điểm :
- Đa số cỏc em thực hiện tốt nội quy nhà trường và những quy định của lớp đề ra
- Đi học chuyờn cần, đỳng giờ Thực hiện trực nhật sạch sẽ trước giờ vào lớp
- Nhiều em phỏt biểu sụi nổi ,chuẩn bị tốt đồ dựng học tập
- Tỏc phong đội viờn thực hiện tốt
+ Tồn tại :
- Một số em chưa nghiờm tỳc trong giờ học cũn núi chuyện, làm việc riờng
- Một số em gõy mất đoàn kết trong lớp
III/ Kế hoạch cụng tỏc tuần 15:
- GDHS chào hỏi lễ phộp với người lớn, kớnh trọng và biết ơn thầy cụ giỏo - Thực hiện
tốt nội quy nhà trường , bảo vệ tài sản của cụng
- Thực hiện tốt ATGT
- Thực hiện chương trỡnh tuần 15
Làm bài và học bài đầy đủ trước khi đến lớp
Trang 36- Rèn Toán, Tiếng Việt cho HS yếu
IV/ Sinh hoạt văn nghệ tập thể :
-Hát tập thể một số bài hát
-Tổ chức cho HS chơi các trò chơi dân gian do HS sưu tầm hoặc hát các bài đồng dao, hò, vè
V/ Nhận xét - Dặn chuẩn bị nội dung tuần sau
Mỗi tổ sưu tầm một trò chơi dân gian hoặc một bài đồng dao, hò,vè, phù hợp với lứatuổi các em để phổ biến trước lớp và hướng dẫn các bạn cùng chơi
.