Nhận xét : Đều được tích chính là sáu chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khaùc nhau Hoạt động 3 : Củng cố 3 phút - Nhắc lại các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiê[r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày dạy : Tuần 1 – Tiết 1 § 1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I Mục tiêu :
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ trong toán học và đời sống
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu và
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II Chuẩn bị :
GV : Phấn màu, bảng phụ (ghi sẵn đề bài các bài tập củng cố)
HS : SGK
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1 : Gi ới thi ệu ch ư ơ ng tr ình , y ê u c ầu h ọc t ập (3 phút)
GV giới thiệu sơ lược về nội
dung chương I , chương trình
toán lớp 6 và những yêu cầu
đối với học sinh để học tốt bộ
môn
- GV nêu các yêu cầu về dụng
cụ học tập của bộ mơn tốn 6
- Nghe GV giới thiệu và ghi nhớ các yêu cầu của Gv
Hoạt động 2 : Các ví dụ (5 phút ) 1 Các ví dụ :
GV yêu cầu HS quan sát H.1
rồi giới thiệu như SGK GV
cĩ thể lấy thêm các ví dụ thực
tế ngay trong trường , lớp
HS nghe và cho các ví dụ tương tự
- Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn
- Tập hợp học sinh của lớp
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp các chữ cái a, b, c
Hoạt động 3 : Cách viết Các kí hiệu (20 phút) 2 Cách viết Các kí hiệu :
GV : Ta thường dùng chữ cái
in hoa để đặt tên cho tập hợp
GV trình bày VD như bên
HS nghe GV giới thiệu và ghi bài
Để đặt tên cho tập hợp ta dùng chữ cái in hoa
Ví dụ : Gọi A tập hợp các số tự
nhiên nhỏ hơn 4
CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Trang 2GV giới thiệu cách viết một
tập hợp như SGK (phần chú ý
)
GV : Hãy viết tập hợp B các
chữ cái a, b, c ? Cho biết các
phần tử của tập hợp B ?
GV gọi HS lên bảng làm và
sửa sai cho HS
- GV đặt câu hỏi và giới thiệu
tiếp các kí hiệu
+ Số 1 cĩ là phần tử của tập
hợp A khơng ?
- GV giới thiệu các kí hiệu như bên
Bảng phụ : Hãy dùng kí hiệu
, hoặc chữ thích hợp điền
vào ô cho đúng :
a B 1 B
B
- GV: Các phần tử của cập hợp
A nĩi trên cĩ đặc điểm gì ?
GV chốt lại : Các phần tử của
tập hợp A nói trên có hai đặc
tính :
- Đều là số tự nhiên (đều
thuộc N)
- Đều nhỏ hơn 4
Do đó ta có thể viết tập hợp
A bằng cách khác :
A = {x N / x < 4}
Đọc là : A là tập hợp các số
tự nhiên nhỏ hơn 4
- Vậy để viết một tập hợp ta cĩ
mấy cách ? Kể tên ?
GV chốt lại 2 cách để viết
một tập hợp và cho HS ghi
nôi dung trong SGK
GV giới thiệu cách minh hoạ
tập hợp như SGK
HS lên bảng giải :
B = {a, b, c} hay B = {b, c, a}
Các chữ cái a, b, c là các phần tử của tập hợp B
- Số 1 là phần tử của tập hợp A
HS lên bảng giải
- HS trả lời
- HS trả lời
Nhóm 1 : Cách 1 : D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Cách 2 : D = {x N / x < 7}
hay A = {1; 3; 2; 0}
Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A
* Chú ý ( SGK )
Kí hiệu : 1 A đọc là 1 thuộc A
Hoặc 1 là phần tử của A
5 A (5 không thuộc A, 5 không là phần tử của A)
Tập hợp A còn được viết bằng cách khác : A = {x N / x < 4}
* Cách viết tập hợp : (T5
SGK)
Trang 3GV cho HS làm ?1 và ?2 theo
nhóm
2 D 10 D Nhóm 2 : M ={N, H, A, T, R, G}
Hoạt động 3 : Củng cố – luyện tập(15 phút)
- Cho HS làm bài tập 1,2,3 SGK
+ Bài 1,2 in phiếu học tập ,GV thu
chấm nhanh
HS làm bài tập 1, 2, 3 trang 6 (SGK)
Hướng dẫn học ở nhà (2 phút )
+ Học kĩ cách viết một tập hợp, cách dùng các kí hiệu , + Làm bài tập 4, 5 trang 6 (SGK) + 1đến 8 trang 3 , 4 SBT
Ngày dạy :
Tiết 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
- HS biết được tập hợp các số tự nhiên N, nắm được các qui ước về thứ tự trên N
- HS biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được “điểm biểu diễn số nhỏ hơn nằm bên trái điểm biểu biễn số lớn hơn trên tia số”
- HS biết phân biệt được các tập hợp N, N*, biết sử dụng các kí hiệu , ; biết viết số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau một số tự nhiên cho trước
- Rèn luyện cho HS tính chí nh xác khi sử dụng các kí hiệu
II Chuẩn bị :
GV: Phấn màu, bảng phụ (ghi sẵn đề bài kiểm tra miệng và các bài tập củng cố)
HS: Ôn trước các kiến thức về số tự nhiên đã học
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1 : Oån định + Kiểm tra bài cũ ( 7 phút )
1 Ổn định lớp :
GV kiểm diện đầu giờ và
nhắc nhở HS tâm thế để học
tốt
2 Kiểm tra bài cũ
1 Viết tập hợp A các số tự
2 HS lên bảng trình bày lời giải
Các học sinh khác làm bài vào tập
Trang 4cách và điền kí hiệu thích hợp
vào ô vuông :
0 A 5 A 8
A
2 Viết tập hợp B các số tự
nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 10
bằng hai cách và điền kí hiệu
thích hợp vào ô vuông :
0 B 3 B 10
B
GV nhận xét và cho điểm bài
làm của HS
bài tập
Hoạt động 2 : Tập hợp N và N * ( 10 phút ) 1 Tập hợp N và N *:
- GV hỏi : Hãy lấy ví dụ về số
tự nhiên ? Ví dụ về số tự
nhiên khác 0 ?
GV giới thiệu tập hợp N và
N* như SGK
GV : Sự khác nhau giữa tập
hợp N và N* ?
- GV giới thiệu tia số, cách
biểu diễn một số tự nhiên lên
tia số :
+ Mỗi số tự nhiên được biểu
diễn bởi một điểm trên tia số
+ Điểm biểu diễn số 1 được
gọi là điểm 1
+ Điểm biểu diễn số tự nhiên
a gọi là điểm a
HS : Các số 0 ;1 ; 2 ; là các số tự nhiên
Các số tự nhiên khác 0 gồm : 1 ; 2 ;
3 ;
Tập N có số 0, N* không có số 0
HS hoạt động cùng GV để vẽ tia số
Tập hợp các số tự nhiên được
kí hiệu là N
N = {0; 1; 2; 3; 4; 5 } Tập hợp các số tự nhiên khác
0 được kí hiệu là N*
N* = {1; 2; 3; 4; 5 }
Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
Hoạt động 2 : Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút ) 2 Thứ tự trong tập hợp N :
Trang 5số và trả lời câu hỏi :
+ So sánh 2 và 4
+ Nhận xét vị trí điểm 2 và
điểm 4 trên tia số
- GV giới thiệu tổng quát :
Với a , b N, a < b hoặc b >
a
Thì trên tia số ( tia số nằm
ngang) điểm a nằm bên trái
điểm b
- GV giới thiệu các kí hiệu ,
+ a b nghĩa là a<b hoặc a =
b
+ b a nghĩa là b > a hoặc b
= a
- GV giới thiệu tính chất bắc
cầu : a < b ; b < c thì a < c
- GV hỏi : + Tìm số liền sau
của số 4 ? Số 4 có mấy số
liền sau ?
GV yêu cầu HS làm ?
+ Lấy hai ví dụ về số tự nhiên
rồi chỉ ra số liền sau của mỗi
số ?
- GV giới thiệu : Mỗi số tự
nhiên có một số liền sau duy
nhất
- Số liền trước số 5 là số nào
?
- GV giới thiệu : 4 và 5 là hai
số tự nhiên liên tiếp
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn
kém nhau mấy đơn vị ?
- Cho HS làm bài tập ?
HS : 2 < 4 Điểm 2 ở bên trái điểm 4
HS theo dõi và ghi bài trong SGK
- HS lấy ví dụ minh hoạ cho tính chất đó
- Số tự nhiên liền sau của số 4 là số
5 Số 4 có 1 số liền sau
- HS lấy ví dụ
- Số liền trước số 5 là số 4
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị
HS : Điền số để được 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần :
28 , 29 , 30
99 , 100 , 101
Hoạt động 3 : Củng cố – luyện tập( 11 phút )
- Cho HS làm bài tập 6 , 7 (
T 7,8 SGK )
- HS hoạt động nhóm : Bài
- Hai HS lên bảng sửa bài
- Đại diện các nhóm lên chữa bài
Trang 68 ,9 (T8 SGK)
Hướng dẫn học ở nhà(2phút)
+ Học kĩ lý thuyết và xem lại các bài tập đã giải
+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) ; Bài 10 đến 15 trang 4 , 5 SBT
Ngày dạy :
I Mục tiêu :
- HS hiểu rõ giá trị của mỗi chữ số trong một số theo từng vị trí của nó trong số đó ở hệ thập phân
- HS biết cách ghi và đọc số tự nhiên đến hàng triệu
- HS biết đọc và viết các số La mã không quá 30
II Chuẩn bị :
GV : Phấn màu, bảng phụ (ghi sẵn câu hỏi KTBC và các bài tập củng cố)
HS : Học bài, làm bài dầy đủ, mang SGK
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1 : Oån định + Kiểm tra bài cũ ( 7 phút )
1 Ổn định lớp :
GV kiểm diện đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Điền vào chỗ trống để được ba
số tự nhiên liên tiếp tăng dần :
a) ; 2000 ;
b) 2002 ; ;
2 Viết tập hợp A các số tự nhiên
không vượt quá 7 bằng hai cách
Biểu diễn trên tia số các phần tử
của tập hợp A
GV nhận xét và cho điểm bài
làm của mỗi HS và lưu ý các cụm
từ “không vượt quá”, “không lớn
hơn”
2 HS lên bảng trình bày lời giải
HS1 : Câu 1 HS2 : Câu 2 Các học sinh khác làm bài vào tập bài tập
HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 7Hoạt động 2 : Số và chữ số (10 phút ) 1 Số và chữ số :
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời các câu hỏi :
- Để ghi số tự nhiên ta dùng
những chữ số nào ?
- Mỗi số tự nhiên có thể có bao
nhiêu chữ số ? Cho ví dụ ?
- Chỉ ra số trăm, số chục của số
1436?
HS hoạt động theo nhóm theo hướng dẫn của GV để xây dựng bài học
Ta dùng mười chữ số 0; 1; 2; .9 để ghi số tự nhiên
Một số có thể có 1, 2, 3 chữ số
Ví dụ : số 1436 gồm 4 chữ số :
1, 4, 3, 6;, số chục 143, số trăm 14
Hoạt động 3 : Hệ thập phân(10 phút ) 2 Hệ thập phân :
GV giới thiệu cách ghi như trên
là cách ghi trong hệ thập phân
- Bao nhiêu đơn vị thì thành
một chục ?
- Bao nhiêu chục thì thành một
trăm ?
GV chốt lại vấn đề như phần
bảng ghi
GV yêu cầu HS làm ? SGK (có
giải thích cách làm)
10 đơn vị
10 chục
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số : 999
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau : 987
- Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị của một hàng thì bằng một đơn vị của hàng liền trước nó
- Cùng một chữ số nhưng ở vị trí khác nhau thì có giá trị khác nhau
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2 = 2.100 + 2.10 + 2 Để chỉ số tự nhiên có hai, ba chữ số ta ghi :
ab = a.10 + b abc = a.100 + b.10 + c
Hoạt động 4 : Cách ghi số La mã ( 10 phút ) 3 Số La mã :
GV giới thiệu : Để ghi các số La
mã từ 1 đến 30 ta dùng các chữ
số I(1), V(5), X(10) và các nhóm
chữ số IV(4), IX(9) theo nguyên
tắc : giá trị của số La mã bằng
tổng các thành phần của nó, số
La mã ghi từ trái sang phải theo
các thành phần từ lớn đến nhỏ
Ví dụ : XVIII = X + V + I + I + I
= 10 + 5 + 1 + 1 + 1
= 18
Dựa vào nguyên tắc trên ghi các
số 26, 14, 19 sang hệ La mã
HS theo dõi trong SGK kết hợp với phần hướng dẫn của GV
26 : XXVI
14 : XIV
19 : XIX
(xem SGK trang 11)
Hoạt động 5 : Củng cố – luyện tập ( 6 phút )
Trang 8- Cho HS nhắc lại chú ý SGK
GV yêu cầu HS làm bài 11, 12,
13 trang 10 SGK
GV sửa chỗ sai cho HS
HS lên bảng trình bày lời giải
Hướng dẫn học ở nhà( 2 phút )
+ Học kĩ lý thuyết và xem lại các bài luyện tập đã giải
+ Làm bài tập 14 , 15 (SGK) + 16 ,17 ,18 ,19 , 20 SBT
Ngày dạy : Tiết 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I Mục tiêu :
- HS hiểu được một tập hợp có thể có hữu hạn phần tử, có vô số phần tử và có thể không có phần tử nào
- HS hiểu được khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp có là tập hợp con của tập hợp cho trước hay không, biết viết tập con của một tập hợp, sử dụng các kí hiệu và
II Chuẩn bị :
GV : Phấn màu, bảng phụ (ghi sẵn đề bài của các bài tập củng cố)
HS : Học bài, làm bài, SGK
III Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1 : Oån định + Kiểm tra bài cũ(7 phút )
1 Ổn định lớp :
GV kiểm diện đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Viết tập hợp A các số tự
nhiên nhỏ hơn 8 bằng hai
cách
2 Viết tập hợp B các số tự
nhiên lớn hơn 2 và nhỏ
hơn 7
GV nhận xét và cho điểm bài
làm của HS rồi đặt vấn đề
vào bài mới
2 HS lên bảng giải
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}
A = { x N / x < 8 }
B = {3; 4; 5; 6}
B = { x N / 2 < x < 7 }
Trang 9Hoạt động 2: số phần tử của tập hợp( 8 phút ) 1 Số phần tử của tập hợp :
GV trình bày như bên bảng
ghi
Hãy quan sát và cho biết số
phần tử trong mỗi tập hợp ?
- Gọi HS 1 làm ?1: Các tập
hợp sau có bao nhiêu phần tử
?
D = { 0 } , E = { bút , thước }
H = { n N / x 10 }
?2 Tìm tập hợp các số tự
nhiên x sao cho x + 5 = 2
GV giới thiệu tập hợp rỗng và
kí hiệu
Qua các ví dụ trên, có kết
luận gì về số lượng phần tử
của tập hợp?
- Yêu cầu HS đọc chú ý SGK
GV lưu ý cho HS sự khác
nhau giữa và {0}
HS làm ?1 và ?2
?1 Tập hợp D có 1 phần tử
Tập hợp E có 2 phần tử Tập hợp H có 11 phần tử
?2 Không có số tự nhiên x nào
để x + 5 = 2
- Một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử , có vô số phần tử , có thể không có phần tử nào
Cho các tập hợp :
A = {5} có 1 phần tử
B = {x, y} có 2 phần tử
C = {1; 2; 100} có 100 phần tử
D = {1; 2; 3; } có vô số phần tử
* Chú ý : (SGK trang 12)
Hoạt động 3: Tập hợp con 2 Tập hợp con :
GV ghi bảng tập hợp E và F
Có nhận xét gì về hai tập hợp
E và F ?
GV giới thiệu tập hợp con và
cách kí hiệu
- GV có thể minh hoạ bằng
hình vẽ
Mọi phần tử của tập E đều thuôc tập F
E = {x, y}
F = {x, y, c, d}
Mọi phần tử của E đều có trong F
Ta nói tập E là tập hợp con của tập F
Kí hiệu : E F
* Chú ý : (SGK trang 13)
c
ơ d
x
ơ
y
Trang 10GV giới thiệu các cách nói
tương đương (được chứa
trong, chứa)
Từ ?3 GV giới thiệu hai tập
hợp bằng nhau
GV lưu ý cho HS : mỗi tập
hợp là tập hợp con của chính
nó
HS phân tích ví dụ có tập hợp D
và H rồi làm ?3.
M A M B
A B B A
Hoạt động 3 : Củng cố – luyện tập ( 13 phút )
- Yêu cầu HSnêu nhận xét
về số phần tử của một tập hợp :
+ Khi nào tập A là tập con của tập
B ?
+ Khi nào tập hợp A bằng tâp hợp
B
Bảng phụ : Bài 16/13
Bài 20/13 : GV lưu ý cho HS
phân biệt giữa tập hợp và
phần tử cùng mối quan hệ
giữa chúng
- HS trả lời
HS hoạt động nhóm rồi trả lời tại chỗ :
Tập hợp A có 1 phần tử
B có 1 phần tử
C có vô số phần tử
D không có phần tử nào
HS làm bài 18/13
Hướng dẫn học ở nhà
+ Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã giải
+ Làm bài tập 17, 19 và 20 trang 13 (SGK) + Xem trước bài tập ở phần luyện tập
Ngày dạy :
I Mục tiêu :
- HS được củng cố lại lí thuyết, hiểu sâu hơn nữa về các khái niệm tập con, tập rỗng, số phần tử của tập hợp, hai tập hợp bằng nhau
Trang 11- Về thực hành, HS biết cách viết các tập hợp, chỉ ra được số phần tử của tập hợp, biết sử dụng kí hiệu , ,
II Chuẩn bị :
GV: Phấn màu, bảng phụ (ghi sẵn đề bài kiểm tra miệng và các bài tập củng cố)
HS: Ôn lại các nội dung đã học
III Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp : ( 1 phút )
GV kiểm diện đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5phút
)
1 Viết các tập hợp sau
bằng hai cách :
a Tập hợp A các số tự nhiên
không vượt quá 6
b Tập hợp B các số tự nhiên
lớn hơn 5 và nhỏ hơn 6
2 Cho ba tập hợp :
X = { 3; 5; 7}
Y = {1; 3; 5; 7}
Z = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 }
Dùng kí hiệu để chỉ mối
quan hệ giữa hai trong ba tập
hợp trên
3 Bài mới :
2 HS lên bảng trình bày lời giải
Các HS khác làm vào tập bài tập
1 A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
= { x N / x 6}
B = { x N / 5 < x < 6}
B =
2 X Y
X Z
Tổ chức luyện tập ( 38 phút )
Dạng 1 : Tìm số phần tử
của một tập hợp cho trước :
GV dẫn dắt HS : Từ số 1 đến
số 50 có bao nhiêu số ? từ 3
đến 85 ? từ a đến b ? tổng
quát : từ a đế b có (b – a + 1)
số
- Cho HS làm bài tập 21(T14
SGK)
GV lưu ý cho HS yếu tố liên
HS hoạt động nhóm để đi đến kết luận
- HS làm bài tập vào tập , một
HS lên bảng làm
Bài 21/14
B = {10; 11; 12; 99}
Tập hợp B có 99 – 10 + 1 = 90