1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

english 8 new ki 1 track 21

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa - khử , trong đó các electron của kim loại được.. chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.[r]

Trang 1

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

BÀI 20

Trang 2

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

I KHÁI NIỆM

II CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Ăn mòn hóa học

2 Ăn mòn điện hóa học

III CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Phương pháp bảo vệ bề mặt

2 Phương pháp điện hóa

Trang 3

I KHÁI NIỆM

Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim

do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh

Khi đó kim loại bị oxi hóa thành ion dương do các

quá trình hóa học hoặc quá trình điện hóa

M → M n+ + ne

II CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI

1.Ăn mòn hóa học

2.Ăn mòn điện hóa học

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

Trang 4

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

II CÁC DẠNG ĂN

MÒN KIM LOẠI

I KHÁI NIỆM II CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được

chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

Fe bị oxi hóa khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao.

Fe + H2O FeO +H   t ocao 2↑

1.Ăn mòn hóa học

Các thiết bị lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của động cơ đốt trong bị ăn mòn khi tiếp xúc với

hóa chất hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao

Đặc điểm của ăn mòn hóa học : không phát sinh dòng điện và nhiệt độ càng cao thì tốc

độ ăn mòn càng nhanh

2Fe + 3Cl2 2FeCl   3

2e

2x3 e

0

+2 0 +1

Trang 5

1 Ăn mòn hóa

học

II CÁC DẠNG

ĂN MÒN KIM

LOẠI

I KHÁI NIỆM

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

II CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI

2.Ăn mòn điện hóa học

a.Khái niệm:

Thí nghiệm về sự ăn mòn điện hóa:

Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác

dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

2 Ăn mòn điện

hóa học

Cơ chế của sự ăn mòn điện hóa học:

Anot (-) xảy ra sự oxi hóa kim loại có tính

khử mạnh hơn ( kim loại bị ăn mòn) M → M n+ +

ne Các e di chuyển từ cực âm

sang cực dương tạo nên dòng điện một chiều Catot (+) kim loại có tính khử yếu ( phi kim)

* Xảy ra sự khử H + trong

dd điện li (nếu dd điện li là axit) 2H + + 2e → H 2

* Xảy ra sự khử O2 ( nếu dd điện li là H2O có hòa tan O2, là dd bazơ, dd muối )

O 2 + 2H 2 O + 4e → 4OH

Trang 6

Vật bằng gang (hợp kim Fe-C)

Lớp dd chất điện li

Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt

b Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm

C

+

Fe

¯

Fe 2+

O 2 + 2H 2 O +4e → 4OH

-Anot Fe (-) : sắt bị oxi hóa ( bị ăn mòn )

Fe → Fe 2+ + 2e ( qua C )

(tan vào dd)

bị oxi hóa / OH

-Gỉ sắt Fe2O3.nH2O Catot C (+): O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit

O2 + 2H2O + 4e → 4OH

Trang 7

-c Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa họ-c.

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp

hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn

dd không điện li

- Các điện cực phải cùng tiếp xúc

với 1 dung dịch chất điện li

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất

( 2 kim loại khác nhau, kim loại – phi kim)

Trang 8

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

III CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Ăn mòn hóa

học

II CÁC DẠNG

ĂN MÒN KIM

LOẠI

I KHÁI NIỆM

2 Ăn mòn điện

hóa học

1.Phương pháp bảo vệ bề mặt Sắt tây là Fe được tráng Sn, tôn là Fe được tráng Zn, các

đồ vật bằng sắt thường được

mạ Ni hay Cr 2.Phương pháp điện hóa

Fe: kim loại cần được bảo vệ Zn: kim loại bảo vệ (mạnh hơn) Anot (-)

Catot (+)

Zn

Fe-C

Nước biển: môi trường chất điện li

bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men… lên các vật dụng

bằng kim loại

III CHỐNG ĂN

MÒN KIM LOẠI

Trang 9

1 Ăn mòn hóa

học

II CÁC DẠNG

ĂN MÒN KIM

LOẠI

I KHÁI NIỆM

2 Ăn mòn điện

hóa học

III CHỐNG ĂN

MÒN KIM LOẠI

1 PP bảo vệ bề

mặt

2 PP điện hóa

CỦNG CỐ

Câu 1: Sắt tây (Fe tráng Sn) để ngoài không khí ẩm

một thời gian Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt bên trong thì kim loại bị ăn mòn trước là:

A Sắt.

B Thiếc.

C Cả hai đều bị ăn mòn như nhau.

D Không kim loại nào bị ăn mòn.

Câu 2: Sự phá hủy kim loại hay hợp kim do kim

loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hóa trong

môi trường được gọi là :

A sự khử kim loại

B sự tác dụng của kim loại với nước

C sự ăn mòn hóa học

D.sự ăn mòn điện hóa

Trang 10

1 Ăn mòn hóa

học

II CÁC DẠNG

ĂN MÒN KIM

LOẠI

I KHÁI NIỆM

2 Ăn mòn điện

hóa học

III CHỐNG ĂN

MÒN KIM LOẠI

1 PP bảo vệ bề

mặt

2 PP điện hóa

CỦNG CỐ

Câu 3: Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa :

A Đốt dây Fe trong khí O 2

B Cho Zn nguyên chất vào dd HCl C Thép cacbon để trong không khí

ẩm D Cho Cu nguyên chất vào dd HNO3

Câu 4: Trong ăn mòn điện hóa:

A.ở cực âm xảy ra quá trình khử

B ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa , kim loại bị ăn mòn C.ở cực dương xảy ra quá trình khử , kim loại

bị ăn mòn D.ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn

Trang 11

DẶN DÒ

-Bài tập về nhà SGK trang 95

-Chuẩn bị tiết sau ôn tập : Tính chất của kim loại

Nội dung cần nắm lại:

+ Cấu tạo của kim loại (cấu tạo nguyên tử, tinh thể , liên kết kim loại)

+ Tính chất của kim loại ( tính chất vật lí, hóa học, dãy điện hóa của kim loại)

Trang 13

Khi chưa nối dây dẫn,

lá Zn bị hoà tan chậm

trên bề mặt lá Zn.

Khi nối dây dẫn:

+ lá Zn bị ăn mòn nhanh + kim điện kế bị lệch

+ bọt khí thoát ra ở cả lá Cu

dd

4

Trang 14

dd

4

Zn bị ăn mòn hoá học:

Zn + 2H +  Zn 2+ + H2

Hình thành cặp pin điện hoá

Cực âm (anot) : lá Zn ( tính khử mạnh (anot) : lá Zn ( tính khử mạnh )

nhường e ( bị oxi hóa) Zn  Zn 2+

+ 2e Các e di chuyển từ lá Zn sang lá Cu qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều.

Cực dương (catot): lá Cu (tính khử yếu (catot): lá Cu ( tính khử yếu)

ion H + của dd axit nhận e (bị khử) 2H + + 2e  H2

Kết quả: Lá Zn bị ăn mòn nhanh đồng thời với sự tạo thành dòng điện

H +

Trang 15

Hãy quan sát những đồ dùng thiết bị sau và cho biết hiện tượng gì xảy ra?

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w