bánh. Hỏi buổi sáng hay buổi chiều cửa hàng bán được nhiều hộp bánh hơn và. nhiều hơn bao nhiêu hộp bánh?[r]
Trang 1Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 môn Toán nâng cao – Tuần 16
Bản quyền thuộc về upload.123doc.net.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 – Tuần 16
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Kết quả của phép tính 24 + 76 – 90 + 15 là:
Câu 2: Giá trị của X thỏa mãn 100 – X + 27 = 46 là:
A X = 81 B X = 80 C X = 79 D X = 78
Câu 3: Khoảng thời gian nào dưới đây là dài nhất?
A 11 giờ B 7 ngày C 2 tháng D 3 tuần
Câu 4: Một tàu hỏa đi từ Hà Nội tới Huế Tàu hỏa bắt đầu xuất phát từ 7 giờ tối hôm
trước và đến nơi lúc 7 sáng hôm sau Hỏi tàu hỏa đã đi trong vòng bao nhiêu giờ?
A 12 giờ B 11 giờ C 10 giờ D 9 giờ
Câu 5: Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 hộp bánh Buổi chiều bán được 72 hộp
bánh Hỏi buổi sáng hay buổi chiều cửa hàng bán được nhiều hộp bánh hơn và nhiều hơn bao nhiêu hộp bánh?
A Buổi sáng nhiều hơn 18 hộp bánh B Buổi chiều nhiều hơn 18 hộp bánh
C Buổi sáng nhiều hơn 28 hộp bánh D Buổi chiều nhiều hơn 28 hộp bánh
II Phần tự luận
Bài 1: Tính:
a) 12 + 17 – 8 + 36 b) 35 + 25 – 18 + 58
c) 100 – 38 – 22 + 18 d) 90 + 10 – 47 – 26
Trang 2Bài 2: Tìm X, biết:
a) X + 48 = 26 + 34 b) X + 12 = 98 – 57
c) X – 26 = 100 – 74 d) X – 28 = 14 + 25
Bài 3: Cô giáo có 100 quyển vở Cô giáo tặng bạn Lan 27 quyển vở Số quyển vở cô
giáo tặng bạn Hồng nhiều hơn bạn Lan là 8 quyển Hỏi:
a) Cô giáo tặng bạn Hồng bao nhiêu quyển vở?
b) Hai bạn Hồng và Lan được tặng tổng cộng bao nhiêu quyển vở?
c) Cô giáo còn lại bao nhiêu quyển vở?
Bài 4: Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình vẽ dưới đây để được 12 hình tam giác.
Trang 3Đáp án Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 – Tuần 16
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
Bài 1:
a) 12 + 17 – 8 + 36 = 29 – 8 + 36 = 21 + 36 = 57
b) 35 + 25 – 18 + 58 = 60 – 18 + 58 = 42 + 58 = 100
c) 100 – 38 – 22 + 18 = 62 – 22 + 18 = 40 + 18 = 58
d) 90 + 10 – 47 – 26 = 100 – 47 – 36 = 53 – 36 = 17
Bài 2:
a) X + 48 = 26 + 34
X + 48 = 60
X = 60 – 48
X = 12
b) X + 12 = 98 – 57
X + 12 = 41
X = 41 – 12
X = 29 c) X – 26 = 100 – 74
X – 26 = 26
X = 26 + 26
X = 52
d) X – 28 = 14 + 25
X – 28 = 39
X = 39 + 28
X = 67
Bài 3:
a) Cô giáo tặng bạn Hồng số quyển vở là:
27 + 8 = 35 (quyển vở) b) Hai bạn Hồng và Lan được tặng số quyển vở là:
27 + 35 = 62 (quyển vở)
Trang 4c) Cô giáo còn lại số quyển vở là:
100 – 62 = 38 (quyển vở) Đáp số: a) 35 quyển vở b) 62 quyển vở c) 38 quyển vở
Bài 4:
Tải thêm tài liệu tại: