1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 66. Ôn tập - Tổng kết

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 50,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tuyến sinh dục là 1 tuyến pha, gồm có tinh hoàn (ở nam) và buồng trứng (ở nữ), 2 cơ quan này có chức năng sản sinh ra tế bào sinh dục: tinh trùng (ở nam) và TB trứng (ở nữ) (chức năng [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC HKII

1 Mô tả các bộ phận của hệ thần kinh theo cấu tạo

Các bộ phận của hệ thần kinh phân theo cấu tạo gồm: bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên.

- Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy:

hộp sọ chứa não và tủy sống nằm trong xương sống

- Bộ phận ngoại biên nằm ngoài trung ương thần kinh, có các dây thần kinh do các bó sợi vận động

và bó sợi cảm giác tạo nên (gồm DTK não và DTK tủy) và các hạch thần kinh

2 Phân biệt chức năng của HTK vận động và HTK sinh dưỡng

- Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của hệ cơ xương, liên quan đến hoạt động của các cơ

vân là hoạt động có ý thức

- Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng (CQ sinh dưỡng và CQ sinh

sản như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết…), là những hoạt động không có ý thức HTKSD có phân hệ thần kinh giao cảm vfa phân hẹ thần kinh đối giao cảm

3 Khái niệm các loại phản xạ Cho VD

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể với kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gồm:

+ PXKĐK: Là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập hay rèn luyện VD: Trời rét, môi tím tái

và da có hiện tượng sởn gai ốc

+ PXCĐK: Là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện VD: Thấy có gió thổi mạnh nên ra đường sáng sớm phải mặc áo khoác, gặp đèn đỏ thì dừng lại…

4 Phân biệt tính chất PXKĐK và PXCĐK.

- Trả lời các kích thích tương ứng

(hay KT không ĐK)

- Bẩm sinh

- Bền vững

- Di truyền, mang tính chất chủng

loại

- Số lượng hạn chế

- Cung phản xạ đơn giản

- Trung khu là trụ não và tủy

sống

- Trả lời các kích thích bất kỳ (hay

KT có ĐK)

- Được hình thành trong đời sống

- Sẽ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên

- Không di truyền, mang tính chất cá thể

- Số lượng không hạn chế

- Hình thành đường liên hệ tạm thời

- Trung khu chủ yếu có sự tham gia của vỏ não

5 Nêu các đặc điểm cấu tạo của màng lưới

- Gồm có 2 loại TB thụ cảm thị giác: các tế bào nón (tiếp nhận các kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc)

và các tế bào que (tiếp nhận các kích thích ánh sáng yếu)

-Điểm vàng(nằm trên trục mắt): Là nơi tập trung chủ yếu của các tế bào nón, càng xa điểm vàng số lượng

tế bào nón càng ít và chủ yếu là các tế bào que Ở điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác qua một tế bào hai cực, nhưng nhiều tế bào que mới liên hệ được với một tế bào thần kinh thị giác

-Điểm mù: Là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đây sẽ không thấy gì

6 Phân biệt tật cận thị và viễn thị

Khái niệm Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa

Nguyên nhân - Bẩm sinh: cầu mắt dài. - Bẩm sinh: cầu mắt ngắn

Trang 2

- Do người giữ không đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường (đọc quá gần) khiến thủy tinh thể quá phồng, lâu dần mất khả năng dãn

- Thể thủy tinh bị lão hóa, mất khả năng điều tiết (ở người già)

Cách khắc

phục Đeo kính cận (kính mặt lõm, thấu kính phân kì)  để giảm độ hội tụ, làm cho

ảnh lùi về đúng màng lưới

Đeo kính viễn (kính mặt lồi, thấu kính hội tụ)  để tăng độ hội tụ, kéo ảnh của vật từ phía sau về đúng màng lưới

7 Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy Vì sao nói dây TK tủy là dây pha ?

*Cấu tạo:

- Từ tủy sống phát đi 31 đôi dây thần kinh.

- Mỗi dây thần kinh tủy gồm có:

+ Các bó sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau (rễ cảm giác)

+ Các bó sợi thần kinh vận động nối với tủy sống qua rễ trước (rễ vận động)

- Những rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt nhập lại thành dây thần kinh tủy (dây pha).

*Chức năng:

- Các dây thần kin ly tâm dẫn tuyền xung TK vận động từ trung ương thần kinh ra cơ quan đáp ứng

qua rễ trước

- Các dây thần kinh hướng tâm dẫn truyền xung TK cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần

kinh qua rễ sau

 Rễ trước và rễ sau nhập lại thành dây TK tủy dẫn truyền xung TK vận động và cảm giác (dây pha)

*Dây thần kinh tủy là dây pha vì:

- Dây TK tủy do các bó sợi thần kinh cảm giác (nối với tủy sống qua rễ sau) và các bó sợi thần kinh

vận động (nối với tủy sống qua rễ trước) nhập lại với nhau tạo thành

- Rễ trước dẫn tuyền xung TK vận động từ trung ương ra cơ quan đáp ứng; rễ sau dẫn truyền xung

TK cảm giác từ thụ quan về trung ương Do đó dây TK tủy vừa dẫn truyền xung li tâm, vừa dẫn truyền xung hướng tâm

8 Các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh trong cuộc sống.

- Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày để phục hồi khả năng làm việc của HTK.

- Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh suy nghĩ, lo âu.

- Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

- Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế, chất gây nghiện, chất làm suy giảm chức năng HTK

như rượu, nước chè đặc, cà phê, heroin, cần sa

- - Đội mũ bão hiểm khi tham gia giao thông (khi ngồi trên môtô, xe máy, xe đạp điện ).

- - Không chơi các trò chơi nguy hiểm như leo trèo cao, dùng vật nhọn, vật nặng như đá để ném vào

đầu

9 Vì sao khi bị chấn thương phía sau gáy thường dễ gây tử vong ?

Khi bị chấn thương phía sau gáy thường dễ gây tử vong vì:

- Vị trí sau gáy là vị trí của vùng hành tuỷ thuộc trụ não, chứa trung tâm điều hoà hoạt động hô hấp và điều hòa tim mạch (tuần hoàn)

- Khi vùng đó bị chấn thương, hoạt động hô hấp và hoạt động tuần hoàn có thể bị tạm ngừng

- Khi hoạt động hô hấp và tuần hoàn bị ngừng thì sẽ không có oxi và máu cung cấp cho cơ thể Và nếu như trung tâm hô hấp và tuần hoàn không phục hồi được liên lạc với cầu não và vỏ não, hoặc không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong

Trang 3

10 Những thói quen của em để bảo vệ não bộ khi tham gia giao thông trên đường bằng xe đạp điện

là gì ?

11 Thế nào là tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết, tuyến pha Cho VD.

- Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, do đó sản phẩm tiếtlà các hoocmôn được ngấm

thẳng vào máu đến cơ quan đích để điều hòa các quá trình sinh lí trong cơ quan và cơ thể (TĐC và chuyển hóa) Tuyến nội tiết có kích thước nhỏ, lượng tiết thường ít nhưng có hoạt tính sinh học cao

VD:tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận

- Tuyến ngoại tiết là những tuyến có ống dẫn, do đó sản phẩm tiết được tập trung vào ống dẫn để đổ

ra ngoài, có tác dụng trong quá trình dinh dưỡng, thải bã, sát trùng,… Tuyến ngoại tiết có kích thước lớn, lượng tiết thường nhiều nhưng có hoạt tính sinh học không cao VD: tuyến lệ, tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi

- Tuyến pha là những tuyến vừa thực hiện hoạt động ngoại tiết, vừa thực hiện hoạt động nội tiết.

VD: tuyến sinh dục, tuyến tụy

12 Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.

- Không có ống dẫn, sản phẩm tiết ngấm thẳng

vào máu tới cơ quan đích

- Kích thước nhỏ

- Lượng tiết thường ít nhưng có hoạt tính sinh học

cao

- Có tác dụng điều hòa các quá trình sinh lí như:

trao đổi chất và chuyển hóa

- VD: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận

- Có ống dẫn, sản phẩm tiết tập trung vào ống dẫn

để đổ ra ngoài

- Kích thước lớn

- Lượng tiết thường nhiều nhưng hoạt tính sinh học không cao

- Có tác dụng trong quá trình dinh dưỡng, thải bã, sát trùng,…

- VD: tuyến lệ, tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi

13 Nêu tính chất và vai trò của hoocmôn.

Tính chất:

- Tính đặc hiệu của hoocmôn: Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hay một số cơ quan xác định

(cơ quan đích)

- Hoocmôn có hoạt tính sinh hoạt rất cao: Chỉ với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt.

- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài: Có thể dùng hoocmôn của loài này cấp cho loài

khác

Vai trò:

- Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể bằng cơ chế thể dịch.

- Điều hòa quá trình sinh lí diễn ra bình thường bằng cơ chế thể dịch

 Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn tới tình trạng bệnh lí Vì thế mà hoocmôn có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể

14 Nêu chức năng chính của: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến sinh dục.

TUYẾN YÊN:

- Chức năng chính:

- + Tuyến yên là một tuyến quan trọng nhất tiết các hoocmôn như TSH, ACTH, FSH kích thích

hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác như tuyến giáp, tuyến trên thận, tuyến sinh dục

- + Đồng thời, tiết ra các hoocmôn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng,

trao đổi nước và co thắt các cơ trơn (ở tử cung)

-TUYẾN GIÁP:

- - Chức năng chính:

Trang 4

- + Tiết hoocmôn tirôxin, có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi, chuyển hóa vật chất và năng

lượng trong cơ thể

- + Tiết canxitônin cùng với hoocmôn của tuyến cận giáp tham gia điều hòa trao đổi canxi và

phôtpho trong máu

-TUYẾN TỤY

- Tuyến tụy là một tuyến pha, vừa là thực hiện chức năng ngoại tiết, vừa thực hiện chức năng nội tiết.

*Chức năng ngoại tiết:

Tiết dịch tụytheo ống dẫn đổ vào tá tràng giúp tiêu hóa thức ăn ở ruột non.

*Chức năng nội tiết:do các tế bào α và β ở đảo tụy thực hiện.

-Tế bào β: tiết hoocmôn insulin, giúp biến đổi glucôzơ thành glicôgen (dự trữ ở gan và cơ), làm giảm đường huyết xuống mức bình thường (Hoạt động khi tỉ lệ đường huyết tăng >0,12%).

-Tế bào α: Tiết hoocmôn glucagôn, giúp biến đổi glicôgen thành glucôzơ, để tăng đường huyết lên mức bình (Hoạt động khi tỉ lệ đường huyết giảm <0,12%).

- Nhờ tác động đối lập của 2 loại hoocmôn trên do các tế bào của đảo tụy tiết ratỉ lệ đường huyết được ổn địnhđảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.

TUYẾN SINH DỤC

- Tuyến sinh dục là 1 tuyến pha, gồm có tinh hoàn (ở nam) và buồng trứng (ở nữ), 2 cơ quan này có

chức năng sản sinh ra tế bào sinh dục: tinh trùng (ở nam) và TB trứng (ở nữ) (chức năng ngoại tiết)

và tiết ra hoocmôn testosteron (ở nam) và hoocmôn ơstrogen (ở nữ) (chức năng nội tiết) có tác dụng đối với sự xuất hiện những đặc điểm giới tính nam và nữ (gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì), cũng như thúc đẩy quá trình sinh sản

-15 Chứng minh tuyến tụy, tuyến sinh dục là tuyến pha.

Tuyến tụy là tuyến pha vì tuyến tụy vừa thực hiện chức năng ngoại tiết, vừa thực hiện chức năng nội tiết:

- Tuyến tụy là một tuyến pha, vừa là thực hiện chức năng ngoại tiết, vừa thực hiện chức năng nội tiết.

 * Chức năng ngoại tiết:

Tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng giúp tiêu hóa thức ăn ở ruột non.

* Chức năng nội tiết: do các tế bào α và β ở đảo tụy thực hiện.

- Tế bào β: tiết hoocmôn insulin, giúp biến đổi glucôzơ thành glicôgen (dự trữ ở gan và cơ), làm giảm đường huyết xuống mức bình thường (Hoạt động khi tỉ lệ đường huyết tăng >0,12%).

- Tế bào α: Tiết hoocmôn glucagôn, giúp biến đổi glicôgen thành glucôzơ, để tăng đường huyết lên mức bình (Hoạt động khi tỉ lệ đường huyết giảm <0,12%).

- Nhờ tác động đối lập của 2 loại hoocmôn trên do các tế bào của đảo tụy tiết ra tỉ lệ đường huyết được ổn địnhđảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.

Tuyến sinh dục là 1 tuyến pha vì tuyến sinh dục vừa thực hiện chức năng ngoại tiết, vừa thực hiện chức năng nội tiết:

- Chức năng ngoại tiết: sản sinh ra tế bào sinh dục (tinh hoàn sản xuất tinh trùng ở nam và buồng

trứng sản xuất TB trứng ở nữ)

Trang 5

- Chức năng nội tiết: tiết ra hoocmôn testosteron (ở nam) và hoocmôn ơstrogen (ở nữ) có tác dụng

đối với sự xuất hiện những đặc điểm giới tính nam và nữ (gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì), cũng như thúc đẩy quá trình sinh sản

-16 Cơ chế điều hòa lượng đường trong máu của hoocmôn tuyến tụy.

- Khi đường huyết tăng (thường sau bữa ăn) sẽ kích thích các tế bào beta của đảo tụy tiết ra

hoocmôn insulin để biến đổi glucÔzƠ thành glicÔgen (được dự trữ ở gan và cơ), làm giảm tỉ lệ đường huyết xuống mức bình thường (0,12%)

- Khi đường huyết giảm (<0,12%) (thường xa bữa ăn, hoạt động cơ bắp) sẽ kích thích các tế bào

alpha của đảo tụy tiết ra hoocmôn glucagôn để biến đổi glicÔgen thành glucÔzƠ làm tăng tỉ lệ đường huyết lên mức bình thường (0,12%)

- Nhờ hoạt động đối lập của 2 hoocmôn insulin và glucagôn do TB beta và TB alpha của đảo tụy tiết

ra mà tỉ lệ đường huyết luôn ở mức ổn định, đảm bảo cho các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường Chức năng nội tiết của tuyến tụy bị rối loại sẽ gây bệnh tiểu đường hoặc chứng hạ đường huyết

-Làm giảm đường huyết -Làm tăng đường huyết

xuống mức bình thường lên mức bình thường

17 Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ (trong tuổi vị thành niên)

là gì? Trong những biến đổi đó thì biến đổi nào là quan trọng nhất cần lưu ý?

- Ở nam: Tinh hoàn sản xuất ra tinh trùng Các TB kẽ nằm giữa các ống sinh tinh trong tinh hoàn

tiết ra hoocmôn sinh dục nam là testosteron Hoocmôn này gây ra những biến đổi cơ thể tuổi dậy thì ở nam Trong những biến đổi đó thì lần xuất tinh đầu tiên là quan trọng nhất cần lưu ý

- Ở nữ: Buồng trứng sản xuất ra TB trứng Buồng trứng tiết ra hoocmôn sinh dục nữ là ơstrôgen.

Hoocmôn này gây ra những biến đổi cơ thể tuổi dậy thì ở nữ Trong những biến đổi đó thì dấu hiệu bắt đầu hành kinh là quan trọng nhất cần lưu ý

18 Tại sao khi thiếu I-ốt trong khấu phần ăn hàng ngày thì có thể sẽ gây bướu cổ ?

Tuyến giáp tiết ra hoocmôn tirôxin (TH), trong thành phần có iốt Hoocmôn này có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển hoá các chất trong tế bào

Trang 6

Khi thiếu i-ốt trong khẩu phần ăn hàng ngày thì tirôxin không tiết ra, tuyến giáp dưới sự kích thích và thúc đẩy của tuyến yên (tuyến yên tiết hoocmon) sẽ tăng cường hoạt động, cố gắng bù chỗ thiếu từ nguồn iốt đang có, gây phì đại tuyến là nguyên nhân dẫn đến bệnh bướu cổ Ở trẻ em, trẻ chậm lớn, trí não kém phát triển Ở người lớn, hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w