Caùc em ñaõ hoïc ñöôïc 9 tuaàn.Baét ñaàu töø tieát 1,tuaàn 10 hoâm nay,caùc em seõ kieåm tra ñeå laáy ñieåm TÑ vaø HTL.Sau ñoù,caùc em heä thoáng ñöôïc moät soá ñieàu caàn ghi nhôù veà[r]
Trang 1Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1-Đọc trơn toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện,phù hợp với lời nói của từng nhân vật
2-Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người
khác,sẵn sàng làm việc nghĩa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp bức bất công trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- Tranh hoặc phim hoạt hình về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối tiếp.Mỗi
em đọc một đoạn
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn
chùn,thui thủi,xoè,xoè,quãng.
GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng
GV hướng dẫn
GV đọc mẫu
Cho các cá nhân đọc (2-3 em)
Cho đọc đồng thanh (nếu cần)
- Cho HS đọc cả bài.
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK.
- GV có thể giải nghĩa thêm từ không có trong chú
giải mà HS khó hiểu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn 1 có thể cho 2 HSđọc)
-HS đọc theo hướng dẫn của GV
-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1,2 em giải nghĩa từ đãcó trong chú giải
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu,người bự
Trang 2* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2.
- Cho HS đọc thầm Đ2.
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào
hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ yếu
như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết
vì sao em thích ?
những phân như mới lột
Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-Trước đây mẹ Nhà Tròcó vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh Nhà Trò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặtchân,vặt cánh,ăn thịt Nhà Trò
-1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe
-Lời nói : Em đừng sợ
hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )
“ Xòe cả hai càng ra ”
“dắt Nhà Trò đi ”
- Cho HS phát biểu …
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần đọc chậm,
cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được cái nhìn ái ngạicủa Dế Mèn đối với Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng kể lể
đáng thương của một người đang gặp nạn
Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát thể hiện
sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên quyết của nhân vật
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi, thui thủi,
ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
- Nhiều HS đọc
- GV uốn nắn, sửa chữa …
Trang 3HĐ 5
Củng cố,
dặn dò
Khoảng 3’
GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc thêm
- Về nhà tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí ”.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
Trang 4Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
CHÍNH TẢ: Nghe viết
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2- Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l / n, an / ang.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ 1
Giới thiệu
bài
(1’)
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe và
sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế Mèn qua bài chính
tả Nghe-viết hôm nay
HĐ 2
Viết CT
Khoảng
20’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt.
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi
chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vàomột ô li,chú ý ngồi đúng tư thế
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu
(bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt.
c/Chấm chữa bài:
- GV chấm từ 5-7 bài.
- GV nêu nhận xét chung
-HS lắng nghe
-HS viết chính tả
-HS soát lại bài
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang vở
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l hoặc
n để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro bảng phụ
đã viết sẵn đoạn văn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn nở nang,béo lẳn,chắc nịch,lông mày,loà xoà,làm cho.
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo.-HS nhận nhiệm vụ
-HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT
-HS lên điền vào
chỗ trống l hoặc n.
-Lớp nhận xét
Trang 5- Lời giải đúng:
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
Bài tập 3:Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố.
- GV giao việc:theo nội dung bài.
a/Câu đố 1:
- GV đọc lại câu đố 1
- Cho HS làm bài
- GV kiểm tra kết quả
- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn
b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1.
Lời giải đúng:hoa ban
-HS đọc yêu cầu
BT + câu đố
-HS lắng nghe.-HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng convà giơ bảng con theo lệnh của GV.-HS chép kết quả đúng vào VBT
HĐ5
Củng cố
dặn dò(3’)
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
Trang 6………
Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúngvà vần trong thơ nói riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu).
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm đầu-màu
xanh,vần-màu dỏ,thanh-màu vàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ 1
Giới
thiệu bài
(1’)
Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm nay,cô
cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của tiếng,biết nhận
diện các bộ phận của tiếng,từ đó có khái niệm vần của
tiéng nói chung và vần trong thơ nói riêng
Phần nhận xét:(gồm 4 ý)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc
thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu tiếng
- Cho HS làm việc.
Cho HS làm mẫu dòng đầu
Cho cả lớp làm dòng 2
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo
-2 HS đếm thành tiếngdòng đầu
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2
Kết quả:8 tiếng.
HĐ 3
HS làm
ý 2
Ý 2:Đánh vần tiếng:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2.
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần tiếng
bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh vần vào
bảng con
-1 HS làm mẫu:đánh
Trang 7- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng(vừa
đánh vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
vần thành tiếng.-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
HĐ 4
HS làm
ý 3
(3’)
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3.
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3 phần:âm
đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS có thể làm việc cánhân
-HS có thể trao đổi theo cặp
-Có thể cho các HS trình bày miệng tại chỗ
-Lớp nhận xét
HĐ 5
HS làm
ý 4
(7’)
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của hai
câu tục ngữ và rút ra nhận xét:
- Cho HS yêu cầu của ý 4.
- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ
phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao và phải đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu?
Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm phân tích
2 tiếng: có thể GV đã photo theo mẫu kẻ sẵn GV đã chuẩn bị, có thể GV yêu cầu HS kẻ vào vở bảng sau:
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình -Các nhóm khác nhận xét
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại :
Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có âm đầu
Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ phận : âm đầu,
vần, thanh
Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt buộc phải
có mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các
thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới
âm chính của vần
Trang 8HĐ 6
HS ghi
nhớ
(4’)
Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của
tiếng và giải thích :
Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận
Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Cả lớp đọc thầm
-3,4 HS đọc
HĐ 7
HS làm
BT1
(8’)
Phần luyện tập (2 bài tập):
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi kết
quả phân tích theo mẫu
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ.
- GV giao việc:BT1 đã cho 2 câu tục ngữ.Nhiệm vụ
của các em là phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong 2 câu tục ngữ ấy và ghi lại kết quả phân tích vào bảng theo mẫu trong SGK
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một
tiếng
- Cho HS lên trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài
-Lớp nhận xét
HĐ 8
Làm BT
T2
(3’)
BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV chốt lại:chữ sao
-HS cả lớp đọc thầm -Làm bài cá nhân -HS lần lượt trình bày
HĐ 9
Củng
cố,dặn dò
(2’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
Trang 9Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ,kể lại được câu chuyện đã nghe
2- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện).
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
một trong các hồ ở nước ta.Đó là Sự tích hồ Ba Bể.
Trang 10 Biết kể phù hợp với lời nhân vật.
Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ
Không cần kể y nguyên lời trong văn bản
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em vừa quansát tranh vừa nghe cô kể)
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện:(tranh 2
+3)
- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV vừa kể vừa chỉ vào tranh)
“May sao,đến ngã ba,bà gặp mẹ con nhà kia vừa
đi chợ về…”
- GV đưa tranh 3 lên(vừa kể vừa chỉ vào tranh):“Khuya hôm đó…”
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển nước ”
-HS vừa nghe vừa quan sát tranh theo sự hướng dẫn của GV
-HS nghe kể + quan sát tranh
-HS nghe kể + quan sát tranh
Hướng dẫn HS kể chuyện
GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn theo tranh
- GV nhận xét.
-4 HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện.-Lớp nhận xét từng HS kể
HĐ 7
Củng cố
dặn dò
(2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
Trang 11………
Trang 12Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ,đọc đúng nhịp điệu bài thơ,giọng nhẹ nhàng,tình cảm.2- Hiểu ý nghĩa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ bị ốm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc từ đầu
đến chị mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
- GV nhận xét chung
bài thơ Mẹ ốm của tác giả Trần Đăng Khoa hôm nay
- Cho HS đọc 7 khổ thơ
- Luyện đọc những từ ngữ khó
đọc:chẳng,giữa,sương, giường,diễn kịch
- Cho HS đọc cả bài
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK
- Cho HS giải nghĩa từ
- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:
-HS đọc nối tiếp.Mỗi
em đọc một khổ.đọc cả bài 2-3 lượt
-1-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
Trang 13Khoảng
8’-10’
- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
* Khổ 3
- Cho HS đọc thành tiếng K3
- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của
bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời câu hỏi :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
-Cả lớp đọc thầm.-Những câu thơ cho biếtmẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu
vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được Ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
-1 HS đọc to cả lớp nghe
-Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm.Người cho trứng, người cho cam và anh y
sĩ đã mang thuốc vào…-Bạn nhỏ rất thương mẹ:
+Nắng mưa … chưa tan +Cả đời … tập đi +Vì con…nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
+Con mong mẹ khỏe dần dần …
-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:
+Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa đối với mình:
+Mẹ là đất nước tháng ngày của con
HĐ5
Đọc diễn
cảm
+HTL
a/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5
-HS1: đọc 2 khổ đầu.-HS2: đọc 2 khổ tiếp theo
-HS3:đọc 3 khổ còn lại
Trang 1410’ 12’
GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5
Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
b/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét
-Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
-HS nhẩm HTL từng kho,å cả bài
- HS thi đọc từng kho, cả bài
-Lớp nhận xét
HĐ 6
Củng cố,
dặn dò
(2’)
H: Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
-Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 15Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
TẬP LÀM VĂN: Thế nào là kể chuyện?
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
2- Bước đàu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ 1
Giới thiệu
bài
(1’)
Đây là tiết TLV đầu tiên trong chương trình lớp 4, cô
sẽ giúp các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện, phân biệt được văn kể chuyện với các loại văn khác
Đồng thời, các em sẽ bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
Phần nhận xét ( 3 bài )
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ Ba Bể”
Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại được câu chuyện đó và trình bày nội dung mà câu a, b, c của bài 1 yêu cầu
- Cho HS kể chuyện
- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá
b/ Các sự việc xảy ra va kết quả
- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng không aicho
- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà
- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn
- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu, rồi ra đi
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền cứu người
c/ Ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng cứu giúp đồng loại Truyện khẳng định người có lòng
-1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
-Cho 2 HS kể chuyện ngắn gọn
-HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm cả 3 câu a, b, c.-Đại diện các nhóm lêntrình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
Trang 16nhân ái sẽ được đèn đáp xứng đáng Truyện còn nhằm
giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài hồ Ba
Bể trong bài tập và trả lời câu hỏi
H: Bài văn có nhân vật không?
H: Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta thấy bài
“Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể chuyện
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Bài văn không có nhânvật
-Hồ Ba Bể được giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca…
-Nhiều HS phát biểu tự do
HĐ 4
Ghi nhớ
(3’)
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS.
Phần luyện đọc:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc:Bài tập 1 đưa ra một tình huống là:Em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc.Em đã giúp đỡ người phụ nữ đó.Em hãy kể lại câu chuyện
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét,chọn khen những bài làm hay
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày.-Lớp nhận xét
HĐ 6
Làm BT2
Khoảng
5’-6’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật có trong câuchuyện mình vừa kể và nêu ý nghĩa của câu
chuyện.Khi kể các em nhớ xưng tôi hoặc em
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại
Trong câu chuyện ít nhất có 3 nhân vật:
- Người phụ nữ
- Đứa con nhỏ
- Em (người giúp 2 mẹ con)
Ý nghĩa của câu chuyện:phải biết quan tâm,giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn…
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS có thể ghi ra giấy nháp
-Một số HS trả lời.-Lớp nhận xét
HĐ 7 - GV nhận xét tiết học
Trang 17Củng cố
dặn dò 2’
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
Trang 18LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu thơ và văn vần nhằm củng cốthêm kiến thức đã học trong tiết trước
2- Hiểu thế nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận: âm đầu,vần,thanh)
- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ 1
KTBC
(4’)
- Kiểm tra HS làm BT:
GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu
“Lá lành đùm lá rách” và ghi vào sơ đồ cho cô.
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS làm bài trên bảnglớp
-HS còn lại làm vào vở
HĐ 2
Giới
thiệu bài
(1’)
Ở tiết LTVC đã học,các em đã biết cấu tạo của tiếng gồm
3 bộ phận:âm đầu,vần,thanh.Trong tiết LTVC hôm
nay,chúng ta sẽ cùng luyện tập phân tích cấu tạo của
tiếng trong một số câu thơ và văn vần nhằm củng cố thêm
kiến thức đã học.Tiết học cũng sẽ giúp các em hiểu thế
nào là hai tiếng vần với nhau trong một bài thơ
BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca dao
- GV giao việc:theo nội dung bài
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm trên giấy nháp (hoặc giấy khổ to có kẻ bảng thep mẫu)
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả bài làm của nhóm mình.-Các nhóm khác nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
HĐ 4
Làm
BT2
5’-6’
Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm tiếng bắt vần
với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1.Các em chỉ ra vần giống nhau là vần gì?
-1 HS đọc to,cả lớp lắngnghe
Trang 19- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
Hai tiếng có vần giống nhau trong hai câu ca dao là
ngoài-hoài.Vần giống nhau là oai.
-HS làm việc cá nhân.-Lớp nhận xét
HĐ 5
Bài tập 3
Khoảng
5’-6’
BT3:Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc khổ thơ trích trong
bài Lượm của nhà thơ Tố Hữu.
- GV giao việc:BT3 yêu cầu các em phải làm 2 việc:một
là ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơđã cho,hai là chỉ rõ cặp vần nào có vàn giống nhau hoàn toàn,cặp nào có vần giống nhau không hoàn toàn
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ:
choắt – choắt xinh xinh – nghênh nghênh
Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
loắt – choắt (vần oắt)
Cặp có vần không giống nhau hoàn toàn:
xinh xinh – nghênh nghênh (inh – ênh)
-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo
-Có thể cho HS làm ra giấy to hoặc làm ra giấynháp
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả.-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
HĐ 6
Làm
BT4
3’
- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV giao nhiệm vụ:Qua các BT đã làm các em hãy cho
cô biết:Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- Cho HS làm bài
- Gv nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,cả lớp lắngnghe
BT5:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu của BT5.
- GV giao nhiệm vụ:theo ý chính bài.
- Cho HS làm bài.
- GV nhận xét và khen những bạn giải đúng,nhanh.
Chữ bút
Bớt đầu (bỏ âm b) là út
Bớt đuôi + bổ đầu là ú
-2-3 HS đọc,cả lớp lắngnghe
-HS làm bài ra giấy nháp
HĐ 8
Củng cố,
dặn dò
(2’)
H:Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận?
H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào bắt buộc
phải có mặt trong tiếng.
- GV nhận xét tiết học.
-Nhiều HS trả lời:3 bộ phận âm
đầu,vần,thanh -Vần,thanh bắt buộc có
mặt,âm đầu có thể vắng
Trang 20- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài. mặt trong tiếng.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 21Tuần 1, ngày: , Tiết chương trình:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS biết:Văn kể chuyện phải có nhân vật.Nhân vật là người,con vật hay đồ vật được nhân hoá
2- Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động,lời nói,suy nghĩ của nhân vật
3- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không phải là
văn kể chuyện ở những điểm nào?
- GV nhận xét và cho điểm.
-2HS lần lượt lên trả bài
-Là bài văn kể lại một hoặc một số sự việc liên quan đến một hay một nhân vậtnhằm nói lên một điều có ý nghĩa
HĐ 2
Giới
thiệu bài
(1’)
Ở tiết TLV trước,các bạn đã biết thế nào là kể
chuyện.Trong tiết TLV hôn nay chúng ta tiếp tục tìm
hiểu về văn kể chuyện để từ đó biết xây dựng nhân vật
trong bài kể chuyện đơn giản
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
- GV giao việc:Bài tập yêu cầu các em phải ghi tên các
nhân vật trong những truyện mới học vào nhóm a hoặc nhóm b sao cho đúng
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn bảng
phân loại lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật chính) bà lão ăn xin và những người khác (nhân vật phụ).
Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao Long (nhân
-Lớp nhận xét
-HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 22HĐ 4
Làm bài
2
6’
Bài 2:Nêu nhận xét về tính cách nhân vật.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2
- GV giao việc:Các em phải nêu lên được những tính
cách của Dế Mèn,của mẹ con bà nông dân và phải nêu được lí do em có nhận xét như vậy
- Cho HS làm bài theo nhóm
Vì Dến Mèn đã nói,đã hành động để giúp đỡ Nhà Trò…
Mẹ con bà nông dân:
Thương người nghèo khó,sẵn sàng cứu kẻ bị hoạn nạn,luôn nghĩ đến người khác
Cụ thể:Cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong nhà,chèo thuyền cứu giúp người bị nạn
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS trao đổi theo nhóm4
-Đại diện các nhóm lêntrình bày
-Lớp nhận xét
HĐ 5
Ghi nhớ
2’
Phần ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
Phần luyện tập (2 BT)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh em”.
- GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh em” và
nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là những ai?Bà có nhận xét về các cháu như thế nào?Vì sao bà có nhận xét như vậy?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Có 3 nhân vật chính:Ni-ki-ta,Gô-sa,Chi-ôm-ca và
bà (nhân vật phụ)
Bà nhận xét đúng vì:
Ni-ki-ta thì chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình,ăn xong là chạy đi chơi
Gô-sa láu lỉnh,lén hất những mẩu bánh vụn xuống đất
Chi-ôm-ca thương bà,giúp bà…
Bà dựa vào hành động của từng cháu để nhận xét
-1 HS đọc to,cả lớp nghe
-HS trao đổi theonhóm 4
-Đại diện các nhóm lêntrình bày
-Lớp nhận xét
Trang 23BT2:Dự đoán sự việc xảy ra
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS giao việc:BT đưa ra 1 tình huống và 2 hướng
xảy ra.Các em phải hình dung được sự việc sẽ xảy ra theo cả 2 hướng đã cho
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại:
a/Bạn sẽ chạy lại,nâng em bé dậy,phủi bụi,vết bẩn trên
quần áo em bé,xin lỗi dỗ em bé (nếu bạn nhỏ biết quan
tâm đến người khác)
b/Bạn sẽ bỏ chạy,mặc em bé khóc (nếu bạn nhỏ không
biết quan tâm đến người khác)
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS trao đổi theo nhóm4
-Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét
HĐ 8
Củng cố,
dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ của
bài trong SGK
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
Trang 24Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật
2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của
bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?
- HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu thương
sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm.
-Người cho trứng,người cho cam và anh y sĩ đã mang thuốc vào
-Mẹ vui,con có quản gì
Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.Nhà Trò khóc lóc kể có Dế
Mèn nghe về hoàn cảnh đáng thương của mình.Liệu Dế
Mèn có giúp được Nhà Trò hay không?Giúp như thế
nào?Bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) hôn
nay chúng ta học sẽ giúp các em biết rõ điều đó
- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có thể cho
các em đọc từng câu)
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm lủng
củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý xoá,quang hẳn…
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV có thể giải nghĩa thêm nếu HS lớp mình không
hiểu những từ khác
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-2 HS đọc
-HS đọc thầm phần chúgiải và một vài em giải nghĩa từ cho cả lớp nghe
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
* Đoạn 1: (4 câu đầu)
- Cho HS đọc thành tiếng. -Có thể 1 HS đọc to,cả
lớp nghe.
-Có thể cả lớp đọc to vừa
Trang 25Khoảng
9’-10’ H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
* Đoạn 2: (Phần còn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất tiếng…cái
chày giã gạo).
Cho HS đọc thành tiếng
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?
- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến hết)
Cho HS đọc thành tiếng.
Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh
hiệu sau đây:võ sĩ,tráng sĩ,chiến sĩ,hiệp sĩ,dũng sĩ, anh hùng.
- GV nhận xét và chốt lại.
Danh hiệp phù hợp tặng cho Dế Mèn là:hiệp sĩ (vì Dế
Mèn có sức mạnh và lòng hào hiệp,sẵn sàng làm việc nghĩa).
Võ sĩ: Người giỏi võ.
Tráng sĩ: người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ.
Chiến sĩ: người chiến đấu cho sự nghiệp cao cả.
Anh hùng: người lập công trạng lớn đối với nhân dân,với đất nước.
phải -Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,bố trí kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ…
-HS đọc thành tiếng.
-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức của một kẻ mạnh,thể hiện qua các
-HS đọc thành tiếng.
-Dế Mèn phân tích nhà nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện không nên bắt nạt Nhà Trò,nên xoá nợ cho Nhà Trò.
-HS trao đổi + trả lời -Lớp nhận xét.
HĐ 5 - GV đọc diễn cảm bài văn:
Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh
Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi tiết
Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong chân,đanh
Trang 26đá,đạp phanh phách,co rúm lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố tình,tí teo nợ.
sự hướng dẫn của GV
HĐ 6
Củng cố
dặn dò
3’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời gian 15 đến 18
phút
2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 27- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2.
- Bảng con và phấn để viết BT3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV cho HS viết các từ ngữ sau:
HSMB: lập loè,nước non,lú lẫn,non nớt,lí lịch,nông nỗi.
HSMN + MT: dở dang,vội vàng,đảm đang,nhan nhản,tang tảng sáng,hoang mang.
GV nhận xét + cho điểm
-2HS viết trên bảng lớp
-Số HS còn lại viết vàobảng con
HĐ 2
Giới
thiệu bài
(1’)
Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ nghe – viết đoạn
văn “Mười năm cõng bạn đi học”,sau đó chúng ta sẽ
luyện tập để viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu
s/x,có vần ăng/ăn.
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả.
- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay viết
sai để luyện viết
b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong câu cho
HĐ 4
Khoảng
6’-7’
Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn.
- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn Tìm chỗ ngồi,cho sẵn một số từ trong ngoặc đơn.Nhiệm vụ
của các em là phải chọn một trong 2 từ cho trước trong đoạn văn sao cho đúng chính tả khi bỏ dấu ngoặc đơn
- Cho HS làm bài:GV gọi 3 HS lên làm bài trên bảng
lớp,yêu cầu các em chỉ ghi lên bảng những từ đã chọn (cho HS quan hệ bảng phụ GV đã chuẩn bị trước đoạn văn)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
HĐ 5 Bài tập 3:
Trang 28Làm
BT3
Khoảng
4’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố a,b.
- GV giao việc:Bài tập cho 2 câu đố a,b đây là đố về
chữ viết
- Cho HS thi giải nhanh.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.
Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS viết nhanh kết quảvào bảng con và giơ lên
HĐ 6
Củng cố
dặn dò
3’
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu
Trang 29Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:
Đồn kết
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Hệ thống được những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân.Từ đó biết cách dùng các từ ngữ đó.
- Mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn kết (trong các từ đó có từ Hán Việt).Luyện cách sử dụng các từ ngữ đó trong câu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Kiểm tra bài cũ
GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà
phần vần:
Có một âm(bà,mẹ,cô,chú…)
Có hai âm(bác,thím,cháu,con…)
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS lên viết trên bảng lớp
-Cả lớp viết vào vở BT
HĐ 2
Giới
thiệu bài
1’
Các em vừa học một số bài thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân.Trong tiết học hôm nay,các
em sẽ hệ thống lại được những từ ngữ đã học ở chủ điểm
đó.Sau đó,chúng ta sẽ mở rộng thêm vốn từ về lòng
nhân hậu,đoàn kết và luyện cách sử dụng các từ ngữ đó
Bài tập 1:Tìm các từ ngữ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thể hiện
lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,…trong
3 bài TĐ các em đã học là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thương người của Hồ Chủ tịch.
- Cho HS trình bày.
- GV chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
-HS có thể làm bài theo nhóm
-HS có thể làm bài theo cá nhân
-HS trình bày trên bảng phụ GV đã chuẩn
M: độc ác hungdữ nặc nô
M: cưu mang bênh vực
M: ức hiếp bắt trả nợ đánh, đe ănthịt hiếp ápbức bóc lột
Trang 30Bài tập 2 : Tìm nghĩa từ
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có tiếng
nhân Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ trong 8 từ đó, từ nào có tiếng nhân chỉ “người”, từ nào có tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương người”.
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là “người”:
nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.
Tiếng nhân trong các từ sau có nghĩa là “lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
-HS làm việc cá nhân.-Một số HS đứng lên trình bày miệng
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT
BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải đặt câu với
mỗi từ đã cho ở BT2: nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài
Mỗi em đặt 2 câu: Một câu có từ có tiếng nhân chỉ người, một câu có từ co tiếng nhân chi lòng thương
người
- Cho HS trình bày.
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân vào giấy nháp hoặc vở,VBT
-HS lần lượt đứng lên đọc câu mình làm.-Lớp nhận xét
Bài tập 4: Tìm nội dung các câu tục ngữ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
- GV giao việc: BT4 cho 3 câu tục ngữ a, b, c Nhiệm
vụ của các em là phải chỉ ra được những câu tục ngữ ấy khuyên ta điền gì? Chê điều gì?
- Cho HS làm bài.
Câu a:
H: Câu tục ngữ “Ở hiền gặp lành” khuyên ta điều gì?
- GV chốt lại: Câu tục ngữ khuyên ta sống hiền lành,
thương yêu mọi người, không làm điều ác thì sẽ gặp điều tốt đẹp may mắn
Câu b:
H: Câu tục ngữ “Trâu buộc ghét trâu ăn” chê điều gì?
- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ chê trách người
có tính xấu hay ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
Câu c:
H: Câu “Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Một vài HS trả lời tự do
-Lớp nhận xét
-Một số HS trả lời tự do
-Lớp nhận xét
-Một vài HS trả lời tự do
Trang 31khuyên ta điều gì?
- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ khuyên người ta
phải đoàn kết, gắn bó, yêu thương nhau Đoàn kết tạo sức mạnh cho con người
-Lớp nhận xét
HĐ7
Củng cố,
dặn dò 2’
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 32Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Kể lại được câu chuyện đã học, đã biết bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình.2- Biết chuyển câu chuyện kể bằng văn vần sang văn xuôi
3- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thương yêu lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
-1 HS lên kể dựa theo tranh 1
tích qua câu chuyện bằng thơ có tên Nàng tiên Ốc.
Sau đó các em sẽ kể lại câu chuyện này bằng lời văncủa mình
- Cho cả lớp đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi
H: Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?
H: Bà lão làm gì khi bắt được một con ốc xinh xinh?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi
H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi
H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
-HS đọc thầm đoạn 1.-Bà lão mò cua bắt ốc để sinh sống
-Thấy con ốc xinh xinh, bà thương, bà không muốn bàn mà thả vào chum nước để nuôi
-HS đọc thầm đoạn 2.-Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhổ sạch cỏ -Bà thấy một nàng tiên
Trang 33H: Sau đó bà lão đã làm gì? (cho HS quan sát tranh
phóng to)
H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
từ trong chum nước bước ra
-Sau đo,ù bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên
-Bà lão và nàng tiên sống bên nhau hạnh phúc, Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
HĐ4
HS kể
chuyện
15’ – 16’
HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV ( hoặc 1 HS khá, giỏi ) giải thích yêu cầu của bàitập: Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?
Là đóng vai người kể lại bằng lời văn của em, khôngđọc lại từng câu thơ
- GV đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên
- GV cho HS kể mẫu
- Cho HS tập kể
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét + khen ngợi những cá nhân (hoặcnhóm) kể hay
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-1 HS khá, giỏi kể mẫuđoạn 1
-HS kể theo nhóm 3 ( mỗi em tập kể một đoạn ) dựa theo 6 câu hỏi trên bảng phụ.-Đại diện các nhóm lên thi kể đoạn hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả câu chuyện
-Lớp nhận xét
H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét và chốt lại: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau của bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương ốc không đem bán Ốc biến thành nàng tiên giúp bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
-HS trao đổi trong nhóm và phát biểu.-Lớp nhận xét
HĐ6
Củng cố,
dặn dò
2’
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS HTL bài thơ
- Dăn HS về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 34………
………
………
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu câu, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của bài thơ lục bát
2- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ của đát nước vì truyện cổ đề cao tình thương người, lòng nhân hậu; truyện cổ để lại những bài học quý báu của cha ông
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HS:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tuần 2) từ
đầu đến giã gạo
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài
H:Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
HS 3
H:Em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?Vì sao?
- GV nhận xét,cho điểm.
-“Bọn nhện chăng từ bên nọ…”
-“Các người có của ăn của để…”
Với bài thơ Truyện cổ nước mình hôm nay chúng ta
học,nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ sẽ giúp cho các em hiểu vì
sao tác giả rất yêu những truyện cổ của đất nước ta,của
cha ông ta được lưu truyền từ bao đời nay
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện cổ,sâu xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối tiếp nhau đếnhết bài(đọc 2 lượt).-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV
Trang 358’-9’ - GV giải nghĩa thêm:
“Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa” nghĩa là mây màu
vàng bào hiệu có nắng,mây màu trắng bào hiệu sẽcó mưa.Ý trong bài:đã có biết bao đổi thay diễn ratừ xưa đến nay
Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho ta nhận
ra bản sắc dân tộc,truyện thống tốt đẹp của ông cha như công bằng,thông minh,nhân hậu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
HĐ 4
Tìm hiểu
bài
6’-7’
* Dòng thơ đầu:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
* 6 dòng tiếp theo:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?Nêu ý
nghĩa của những ý nghĩa đó?
-HS đọc thành tiếng -HS đọc thầm.
HS có thể trả lời:
Vì truyện cổ rất nhân hậu,có nghĩa sâu xa.
Vì truyện cổ giúp
ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông:công bằng,thômg minh,độ lượng.
Vì truyện cổ để lại cho đời sau nhiều bài học quý báu -HS đọc thành tiếng.
-Hai truyện được nhắc
đến trong bài là Tấm
Cám,Đẽo cày giữa đường.
Ý nghĩa
Tấm Cám: Khẳng định người nết na,ngoan ngoãn,chăm chỉ như Tấm sẽ có cuộc sống hạnh phúc.Những kẻ gian xảo,độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt.
Đẽo cày giữa đường: Khuyên con người phải có chính kiến của mình không nên thấy ai nói cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì?
Trang 36* Đoạn còn lại:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế nào?
-HS đọc thành tiếng.
-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông đối với đời sau.Qua những câu truyện cổ,cha ông dạy con cháu cần sống nhận hậu độ lượng, công bằng…
HĐ 5
Đọc diễn
cảm
5’-6’
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Đọc với giọng thong thả,trầm tĩnh,sâu lắng
Nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu,nhân hậu,thương người,thương ta,mấy cách xa,thầm
thì,vàng,trắng,nhận mặt,công bằng,thông minh, độ lượng,đa tình,đa mang…
- Cho nhiều HS luyện đọc.
- Cho HS đọc thuộc lòng.
-HS luyện đọc đoạn tiến tới đọc cả bài.-HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng hoặc gọi HSđọc thuộc lòng những câu thơ mình thích
HĐ 7
Củng cố,
dặn dò
3’
H:Ngoài 2 chuyện Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường,em
còn biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của
người Việt Nam?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ mình thích
IV – RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 37Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Giúp HS biết cách kể lại hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật.2- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự rút ra được các kết luận cần thiết
Chọn kể những hành đọng tiêu biểu của nhân vật.
Hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
2-Một số tờ giấy khổ to để ghi:
- 3 câu hỏi của phần nhận xét (sau mỗi câu có khoảng trống để viết câu trả lời)
a- Hành động của nhân vật chính?
b- Mỗi hành động nói lên điều gì?
c- Thứ tự kể các hành động.
- 9 băng giấy ghi 9 câu văn ở bài luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HS1: Thế nào là kể chuyện?
HS2: Em hiểu những gì về nhân vật trong truyện?
- GV nhận xét + cho điểm
-Kể chuyện là kể lại một hoặc một chuỗi sự việc liên quan đến mộthoặc một số nhân vật Mỗi câu chuyện phải nói lên một điều có ý nghĩa
-Truyện có nhân vật chính, nhân vật phụ Hành động, lời nói và
ý nghĩa của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật
HĐ 2
Giới
thiệu bài
1’
Qua các tiết TLV đã học, các em đã biết thế nào là
kể chuyện? Biết về nhân vật trong truyện, hôm nay ta
tiếp tục học về văn Kể chuyện Bài học giúp các em hiểu
khi kể về nhân vật, ta phải cần chú ý những gì?
HĐ 3
HS làm
BT1
Phần nhận xét: (3 bài tập)
Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bị điểm không.
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe hoặc 3 HS khá giỏi đọc tiếp nối 3 lần
Trang 385’ – 6’
- GV giao việc: Câu 1 cho đưa ra truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em phải đọc hiểu được
câu chuyện đó Có đọc, hiểu được các em mới có thể
làm được câu 2
- Cho HS làm bài
- GV theo dõi và nhắc nhở
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em đã đọc kĩ truyện Bài văn bị điểm không Nhiệm vụ của các em bây giờ là: Ghi lại
vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm không trong truyện và phải nêu nhận xét mỗi hành động củacậu bé nói lên điều gì?
- Cho HS làm bài ( GV phát giấy to cho HS làm bài)
- Cho HS lên trình bày
- GV nhận xét và chốt lạ lời giải đúng
Ý 1: Ghi vắn tắt hành động của cậu bé
Giờ làm bài: Không ta, không viết nộp giấy trắng cho cô ( Nếu HS ghi: nộp giấy trắng cũng đúng )
Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói
Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi
Ý 2:
HS có thể ghi: Thể hiện tính trung thực
GV nói thêm: Mỗi hành động của cậu bé đều thể hiện
tình yêu với cha, thể hiện tính trung thực của một học
- Cho HS đọc yêu cầu BT 3
- GV giao việc: BT yêu cầu các em nhận xét về thứ tự kể các hành động nói trên
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại: Thông thường nếu hành đọng xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài như ở BT2
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- GV đưa Bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên bảngvà giải thích rõ:
Nhân vật có rất nhiều hành động nhưng chỉ chọn kể những hành đôïng tiêu biểu
Khi kể không kể lộn xộn, mà hành động nào xảy
ra trước kể trước, hành động xảy ra sau kể sau
-2-3 HS lần lượt đọc
Trang 39HS luyện
tập
Khoảng
9’-10’
- Cho HS đọc toàn bộ phần luyện tập.
- GV giao việc:BT yêu cầu các em phải hoàn thành 2
việc:
Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền đúng
vào chỗ trống trong 9 câu đã cho
Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại thứ tự các câu theo trình tự các hoạt động để được câu chuyện
- Cho HS làm bài:GV phát giấy to đã ghi các câu hỏi.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại 2 ý:
Điền vào chỗ trống câu 1: chim sẻ,C2:chim sẻ,C3:chim chích,C4:chim sẻ,C5: chim sẻ, C6:chim chích,C8:chim chích,C9: chim sẻ.
Sắp xếp lại các câu theo thứ tự của hành 5-2-4-7-3-6-8-9.
động:1 1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm + điền vào chỗ trống
-Sắp xếp lại thứ tự các câu (không cần ghi lại đầy đủ tất cả các câu mà chỉ ghi trình tự theochữ số ở đầu câu)
-Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 40Tuần 2, ngày: , Tiết chương trình:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Biết được tác dụng của dấu hai chấm trong câu:báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
2- Biết dùng dấu hai chấm khi viết bài văn,thơ:
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
HĐ 1 - Kiểm tra 4 HS.
- GV nhận xét + cho điểm.
-Mỗi HS đặt 2 câu (một câu có từ chứa tiếng nhân chỉ người, một câu có từ chứa tiếng nhân chỉ lòng thương người)
HĐ 2
Giới
thiệu bài
(1’)
Khi nói,chúng ta thường dùng ngữ điệu,khi viết,chúng ta
phải sử dụng dấu câu.Tiếng Việt của chúng ta có rất
nhiều dấu câu sao cho đúng là điều rất càn thiết.Bài học
hôm nay sẽ giúp cho các em biết tác dụng và cách dùng
dấu hai chấm
Phần nhận xét:
- Cho HS đọc yêu cầu + 3 câu a,b,c
- GV giao việc:Các em phải đọc các câu văn,thơ đã cho và phải chỉ ra được tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của
Bác Hồ.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp
với dấu ngoặc kép
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của Dế
Mèn.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp với
dấu gạch đầu dòng
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải
thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thức khi về nhà:
sân đã được quét sạch,cơm nước đã được nấu tinh tươm
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo
-HS làm bài theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét