1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (trachinotus carolinus) giai đoạn 3 19 ngày tuổi phân viện nghiên cứu NTTS bắc trung bộ

64 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (Trachinotus carolinus) giai đoạn 3 - 19 ngày tuổi
Tác giả Nguyễn Cảnh Hoàng
Người hướng dẫn T.S. Trần Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học Vinh =====  ===== nguyễn cảnh hoàng Nghiên cứu ảnh hởng của một số công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trởng và sức sống của ấu trùng cá ch

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng Đại học Vinh

===== =====

nguyễn cảnh hoàng

Nghiên cứu ảnh hởng của một số công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trởng và sức sống của

ấu trùng cá chim biển (Trachinotus carolinus) giai

đoạn 3 - 19 ngày tuổi tại phân viện nghiên cứu NTTS

Bắc Trung Bộ

khóa luận tốt nghiệp

kỹ s nuôi trồng thủy sản

vinh - 01/2009

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua tôi đã nhận đợc sự quan tâm và giúp đỡ của của rất nhiều cá nhân và tập thể, nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới sự quan tâm giúp đỡ đó.

Trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, tôi đã nhận đợc sự

h-ớng dẫn tận tình và khoa học của thầy giáo T.s Trần Ngọc Hùng, cho phép

tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy.

Tôi xin đợc bày tỏ lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trờng Đại Học Vinh cùng các thầy cô giáo trong khoa Nông Lâm Ng đã tham gia giảng dạy, dìu dắt và nâng đỡ tôi trong suốt quá trình học tập của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cô, các chú cùng các anh các chị công tác tại Phân viện Nghiên cứu Thuỷ sản Bắc Trung Bộ, Cửa Hội – thị xã thị xã Cửa Lò, Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

Tôi xin đợc bày tỏ lòng cảm ơn đến bạn bè và các đồng nghiệp đã giúp

đỡ và góp ý kiến chân thành cho tôi hoàn thành đề tài.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến

bố mẹ và những ngời thân trong gia đình đã có công sinh thành và dạy dỗ tôi nên ngời và có đợc ngày hôm nay.

Vinh, tháng 9 năm 2008

Nguyễn Cảnh Hoàng

b

Trang 3

Mục lục

Trang

Phần thứ nhất.Tình hình cơ bản của cơ sở nghiên cứu 1

1 điều kiện tự nhiên 2

2 tình hình kinh tế xã hội 3

2.1 cơ cấu tổ chức của phân viện 4

2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của phân viện 5

2.2.1 phòng nuôi cấy tảo 6

2.2.2 phòng nuôi luân trùng 7

2.2.3 phòng nuôi Artemia 8

3 tình hình sản xuất kinh doanh 9

4 những thuận lợi và khó khăn 10

Phần thứ hai Nghiên cứu khoa học 11

Mở đầu 12

Chơng 1:Tổng quan tài liệu 13

1.1 tình hình phát triển nuôi thơng phẩm cá chim biển và tình hình nghiên cứu sản xuất nhân tạo giống cá biển trên thế giới 14

1.1.1 tình hình phát triển nuôi thơng phẩm cá chim biển trên thế giới 14

1.1.2 tình hình sản xuất nhân tạo giống cá biển trên thế giới 15

1.2 tình hình phát triển nuôi và nghiên cứu phát triển sản xuất nhân tạo giống cá biển ở Việt Nam 16

1.3 đặc điểm sinh học của cá chim biển 17

1.3.1 vị trí phân loại 18

1.3.2 phân bố 19

1.3.2.1 phân bố về địa lý 20

1.3.2.2 phân bố về sinh thái 21

1.4 đặc điểm về sinh trởng 22

1.5 đặc điểm về sinh sản 23

1.6 quá trình biến thái của cá chim 24

1.6.1 thời kỳ phôi 25

1.6.2 thời kỳ ấu trùng (larva) và ấu niên ( early juvenile) 26

1.7 một số nghiên cứu về dinh dỡng và thức ăn cho ấu trùng cá chim và cá biển nói chung 27

1.7.1 các nghiên cứu về dinh dỡng 28

c

Trang 4

1.7.2 kỹ thuật nuôi thức ăn tơi sống cho ấu trùng cá biển 29

1.7.2.1 luân trùng (Brachionus plicatilis) 30

1.7.2.2 Artemia 31

1.7.2.3 ấu trùng vẹm xanh (Perna viridis) 32

1.8 một số phơng pháp ơng nuôi ấu trùng cá biển ở Việt Nam 33

1.8.1 phơng pháp ơng thâm canh 34

1.8.2 phơng pháp ơng bán thâm canh 35

1.9 một số phơng pháp ơng nuôi ấu trùng cá biển trên thế giới 36

1.9.1 hệ thống ơng trong nhà 37

1.9.2 hệ thống ơng nuôi ngoài trời 38

Chơng 2 Đối tợng, vật liệu và phơng pháp nghiên cứu 39

2.1 đối tợng nghiên cứu 40

2.2 vật liệu nghiên cứu 41

2.2.1 dụng cụ nghiên cứu 42

2.2.2 thức ăn cho thí nghiệm 43

2.3 bố trí thí nghiệm 44

2.4 phơng pháp xác định các thông số trong thí nghiệm 45

2.4.1.xác định các thông số môi trờng và dịch bệnh 46

2.4.2 xác định các chỉ tiêu tăng trởng , tỷ lệ sống và các chỉ tiêu khác 47

2.4.3 phơng pháp đánh giá sức sống bằng sốc mặn (theo phơng pháp của Coutteau và ctv, 1993) 48

2.2.2 phơng pháp xử lý số liệu 49

2.5 thời gian và địa điểm nghiên cứu 50

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 51

3.1 một số yếu tố môi trờng trong các bể thí nghiệm .52

3.2.2 ảnh hởng của các công thức cho ăn khác nhau lên tốc độ tăng trởng của ấu trùng cá chim trong giai đoạn đầu ơng nuôi 53

3.2.3 ảnh hởng của các công thức cho ăn khác nhau đến tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim trong giai đoạn đầu ơng nuôi 54

3.2.4 ảnh hởng của các công thức cho ăn khác nhau đến kích thớc giọt dầu của ấu trùng cá chim 55

3.2.5 ảnh hởng của các công thức cho ăn khác nhau đến sức sống của ấu trùng cá chim khi độ mặn thay đổi đột ngột 56 3.2.6 ảnh hởng của các công thức cho ăn khác nhau đến tỷ lệ dị hình của ấu

d

Trang 5

trùng cá chim 57

3.3 đánh giá hiệu quả ơng nuôi giữa các công thức cho ăn khác nhau 57

Kết luận và kiến nghị 58

1 Kết luận 59

2 Đề xuất 60

T i liệu tham khảoài liệu tham khảo

e

Trang 6

Danh mục các chữ viết tắt

CTTN Công thức thí nghiệm

Ctv Cộng tác viên

DHA Decosahexaenoic Acid

DO Hàm lợng oxi hoà tan trong nớc

EPA Eicosapentaenoic acid, 20:5n-3

ER Enrichsment Rotifer (cờng hoá Rotifer)

EEG Làm giàu (cờng hoá) Artemia Nauplii hãng INVE)

EG Artemia Nauplii hãng INVE không đợc làm giàu

FAO United Nations Food and Agriculture Organization

LSD Sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất (Least Signficence Difference) NAF Nauplii of Artemia Franciscana (Artemia Nauplii Vĩnh Châu)

n-3 HUFA Highly unsaturated fatty acid

NTTS Nuôi trồng thuỷ sản

OG (Oil globule) Kích thớc giọt dầu của ấu trùng cá chim

PUFA Poly unsaturated fatty acid

SD (Standard deviation) Độ lệch chuẩn của mẫu

SE Sai số chuẩn (Standard error)

SGR Tốc độ tăng trởng tơng đối theo ngày (Specific Growth Race)

SL Chiều dài tiêu chuẩn của ấu trùng cá chim (Standard Lenghth)

TL Chiều dài toàn thân (Total Length)

Bảng 3.1 Các yếu tố môi trờng trong các CTTN

Bảng 3.2 Tốc độ tăng trởng về chiều dài (mm) của ấu trùng cá

chim trong các CTTNBảng 3.3 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng cá chim trong các CTTN

Bảng 3.4 Kích thớc giọt dầu (mm) của ấu trùng cá chim trong

các CTTN

f

Trang 7

Danh mục các đồ thị

Đồ thị 3.1 Tốc độ tăng trởng theo chiều dài (mm) của ấu trùng cá

chim trong các CTTN

Đồ thị 3.2 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng cá chim trong các CTTN

Đồ thị 3.3 Số cá chết do xiphông (con) của ấu trùng cá trong các

CTTN

Đồ thị 3.4 Kích thớc giọt dầu (mm) của ấu trùng cá chim trong

các CTTN

Đồ thị 3.5 Chỉ số stress tích luỹ (con) sau khi sốc mặn ở độ mặn

60‰ của ấu trùng cá chim trong các CTTN

Đồ thị 3.6 Tỷ lệ chết (%) do sốc mặn của ấu trùng cá chim trong

các CTTN

Đồ thị 3.7 Tỷ lệ dị hình (%) của ấu trùng cá chim theo ngày tuổi ở

các CTTN

g

Trang 8

Danh mục các hình

Hình 1 Hình thái ngoài của cá chim trởng thành

Hình 2 Phân bố của cá chim biển trên thế giới

Hình 3 Phôi cá chim giai đoạn đa tế bào và giai đoạn thể phôi

bình thờng

Hình 4 ấu trùng cá chim bình thờng 5 ngày sau khi nở

Hình 6 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

h

Trang 9

Mặc dù vậy, theo đánh giá của các nhà khoa học, NTTS hiện nay pháttriển nhanh hơn dự kiến trong khi diện tích vẫn còn có khả năng mở rộng.Trong đó NTTS biển đang có tiềm năng lớn nhng mới còn ở bớc khởi đầu.Tuy nhiên, một trong những vấn đề nan giải hiện nay là chúng ta vẫn cha chủ

động đợc con giống mà đa số đợc thu gom từ tự nhiên kích cỡ khác nhau, xâyxát trong quá trình đánh bắt, con giống yếu không thích nghi đợc với điềukiện nuôi, dễ mắc bệnh, hoặc phải nhập ngoại vì thế nếu sản xuất đợc congiống thì nghề nuôi biển hứa hẹn sẽ phát triển nhanh chóng với nhu cầu giốngrất lớn Mục tiêu của chơng trình giống thuỷ sản nớc ta từ nay đến năm 2010

là giống tôm nớc lợ cần tới trên 35 tỷ con , giống cá biển trên 400 triệu con(chơng trình giống thuỷ sản từ nay đến 2010)

Mặt khác, trong điều kiện nguồn lợi giống của nhiều đối tợng cá kinh tế

đang bị giảm sút nghiêm trọng do việc khai thác quá mức, thiếu quy hoạch,môi trờng sinh thái ven bờ bị phá vỡ, các rạn san hô và RNM bị tàn phá nặng

nề nh hiện nay thì việc tập trung nghiên cứu sản xuất các giống loài thuỷ sản

để đáp ứng nhu cầu giống cho chiến lợc mũi nhọn “nuôi nhân tạo cá biển phục

vụ xuất khẩu” và giảm áp lực lên khai thác các giống loài thuỷ sản tự nhiên làrất cần thiết

Cá chim biển (Trachinotus carolinus) là đối tợng nuôi mới nhng có nhiều

u điểm quan trọng để phát triển thành đối tợng nuôi biển công nghiệp có giátrị thơng phẩm cao Cá sinh trởng nhanh, có khả năng chống chịu với các điềukiện bất lợi của môi trờng tốt, có tiềm năng phát triển nuôi xa bờ, thịt cá trắng,ngon và bổ dờing với tỷ lệ acid béo không no EPA và DHA cao hơn so vớinhiều đối tợng khác (Shiao,1990)

Việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá chim biển đã đợc tiến hành tại Phânviện nghiên cứu thuỷ sản Bắc Trung Bộ từ năm 1998, đến năm 2008 đã sảnxuất thành công con giống nhân tạo cá chim biển tuy nhiên còn nằm ở mức độ

i

Trang 10

nghiên cứu và cha đáp ứng với nhu cầu thực tiễn sản xuất nh hiện nay vàtrong tơng lai Một trong những khó khăn cần khắc phục trong khâu sản xuấtgiống loài cá này tại đây là giải quyết vấn đề thức ăn cho ấu trùng cá chính vìvậy, để góp phần hoàn thiện quy trình ơng giống và kịp thời đáp ứng thực tiễn

sản xuất , tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hởng của một số công thức thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (Trachinotus carolinus) giai đoạn 3 - 19 ngày tuổi tại phân viện nghiên

Trang 11

Chơng 1 tổng quan tài liệu 1.1 tình hình phát triển nuôi thơng phẩm cá chim biển và tình hình nghiên cứu sản xuất nhân tạo giống cá biển trên thế giới

1.1.1 Tình hình phát triển nuôi thơng phẩm cá chim biển trên thế giới

Tại Mỹ việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo giống cá chim biển đã đợc tiếnhành từ năm 1970 và đã thành công vào năm 1974 [33] Tuy nhiên do sản l-ợng đánh bắt của loài cá này cao và những quy định của chính phủ thì mãi tớinăm 2002 loài cá này mới bắt đầu đợc quan tâm và tiến hành nuôi thơng phẩmcá chim biển [34] Từ 15.000 con nuôi trong lồng ngầm tại Culebra, PuertoRico năm 2002 đến đầu năm 2003 chuyển thêm 25.000 con cá chim giống tớinuôi tại Puerto Rico, Texas, trung Florida [35]

Hiện nay, châu á là khu vực tiêu thụ sản phẩm lớn nhất thế giới Sleng Lee, 2002) Trung quốc từ năm 1992 đã bắt đầu tiến hành nuôi cá chimbiển, đến nay cá chim biển đã nhanh chóng chiếm u thế so với nhiều loài cábiển đợc nuôi tại quốc gia này và trở thành loài nuôi công nghiệp trong hệthống lồng nuôi xa bờ (Yu, 1999) Các nớc nh Nhật Bản, Singapo, Inđônêxia,Malaysia, úc cũng đã nhập con giống từ Trung Quốc và tiến hành nuôi tronglồng loài cá này Đài Loan luôn là nớc đứng đầu về nuôi cá chim biển thơngphẩm (chiếm tới 80% số lồng biển) Tổng sản lợng cá chim biển năm 1999 là1.500 tấn, đến năm 2001 là 2.300 tấn, riêng năm 2002 sản lợng đạt sản lợng

(Cheng-3000 tấn (Liao và ctv, 2004)

1.1.2 Tình hình sản xuất nhân tạo giống cá biển trên thế giới

Tính đến cuối thế kỷ 20, trên thế giới đã đa vào nuôi biển trên 300 loài

cá, tôm và nhuyễn thể Nuôi biển phát triển nhanh chóng trong hai thập kỷcuối thế kỷ 20 Các nớc có nhiều thành tựu về sản xuất giống và nuôi cá biểnchủ yếu thuộc 2 khu vực: Châu Âu, Châu á và Otxtraylia Các nớc châu Âu

nh Nauy, Đan Mạch, Tây Ban Nha, là những nớc chủ yếu có khí hậu ôn đới.Các nớc này chủ trơng tập trung phát triển nuôi một số loài với khối lợng sảnphẩm lớn và tiêu thụ dới dạng đông lạnh hoặc chế biến Những loài cá là đối t-ợng nuôi nh là cá hồi, cá tráp, cá vợc, cá chình, Và đều đã thành công trongsản xuất giống [29] Các nớc châu á đã sớm chú trọng nuôi biển với hình thứcnuôi đa loài, chiếm hơn 90% sản lợng cá biển nuôi và cũng là những quốc gia

có nhiều thành công trong sản xuất giống nhân tạo trong đó Đài loan và Nhật

k

Trang 12

bản là hai nớc đứng đầu về sản xuất nhân tạo cá giống Năm 1994, Nhật bản

đã sản xuất nhân tạo 84.970.000 con cá giống của 35 loài cá biển Năm 1998,

Đài Loan đã sản xuất giống thành công hơn 40 loài cá biển, 20 loài cá biển

đang đợc nuôi ở Đài Loan đều là giống nhân tạo [16]

Khoảng 4 - 5 năm gần đây, với sự liên doanh với Đài Loan, Trung Quốc

đã nhanh chóng thành công trong sản xuất giống nhân tạo nhiều loài cá biển

Đến năm 2005, Trung Quốc đã cho sinh sản thành công gần 30 loài cá biểnnuôi [24]

Nuôi cá chim biển phát triển khá nhanh ở Đài Loan, Trung Quốc trongnhững năm gần đây có thể nói Đài Loan là nớc dẫn đầu trong sản xuất giốngnhân tạo và nuôi cá chim biển [32] Sản xuất giống đại trà cá chim biển ở ĐàiLoan thành công từ năm 1989, năm 1998 đã có trên 20 trại sản xuất giống với38.000 con giống mỗi đợt Đến nay mỗi năm Đài Loan có thể sản xuất đợctrên 10.000.000 con giống và sản lợng nuôi đạt 2.673 tấn, tăng gấp hai mơilần so với năm 1990 (103 tấn), năm 1999 là 1.500 tấn Cá chim biển trở thành

đối tợng nuôi phổ biến ở Đài Loan [48] Loài cá này cũng đợc xem là đối tợngtiềm năng cho phát triển nuôi lồng biển của Đài Loan và đợc dự báo là bộphận quan trọng đối với ngành thuỷ sản của nớc này [34] Ngoài Đài Loan,Trung Quốc, nghiên cứu và nuôi cá chim biển đã đợc phát triển ở Mỹ,Oxtraylia, Singapo, Inđônêxia, Thái Lan, Malaysia và Việt Nam

1.2 Tình hình nuôi và nghiên cứu sản xuất nhân tạo giống cá biển ở Việt Nam

Nghề nuôi cá biển ở Việt Nam khởi đầu từ những năm 60 với những loài

cá nuôi nh cá Đối (Mulet spp), cá măng, cá vợc Tuy nhiên trong suốt 30 năm

sự phát triển của nuôi biển ở Việt Nam vẫn ở mức độ thấp, chậm chỉ mới ởgiai đoạn khởi đầu và còn mang tính chất tự phát Giống loài nuôi đơn điệu,

kỹ thuật nuôi còn thô sơ, năng suất và chất lợng sản phẩm thấp, chỉ sử dụng cátạp làm thức ăn và hầu nh cha có một cơ sở nào sử dụng thức ăn tổng hợp đểnuôi cá biển, một số cơ sở đã bắt đầu tự chế biến thức ăn nhng thành phần chủyếu vẫn là cá tạp, bột cá [2] Từ những năm 1994 - 1995 đã cải tiến phơngpháp nuôi lồng và có đợc những thành quả bớc đầu với sản lợng hàng nămkhoảng 3.000 tấn nhng tốc độ phát triển chậm, sản lợng thu hoạch khôngxứng với tiềm năng phát triển [1]

l

Trang 13

Thống kê hiện trạng công nghệ sản xuất giống cá biển ở Việt Nam đếnnăm 2005 nh sau:

Bảng 1.1 Kết quả nghiên cứu và sản xuất giống cá biển năm 2003-2005

STT Loài cá Tên đơn vị cócông nghệ xuất đợc trongSố lợng cá sản

năm 2005

1 Cá song chấm nâu

(Epinephelus coioides) RIA I 400.000

(L.calcarifer, P.waigensis) RIA II 400.000

(Nguồn từ Viện nghiên cứu NTTS II năm 2006)

Đối tợng nuôi chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là cá song, cá giò và một

số rất ít các loài cá khác nh cá hồng mỹ, cá tráp, cá đù đỏ đợc nuôi với số lợngkhông đáng kể và đợc tiêu thụ chủ yếu ở thị trờng nội địa Phơng thức nuôihiện nay phổ biến là nuôi lồng trên biển Con giống ngoài một lợng rất nhỏ cágiò, cá song, cá vợc và cá hồng mỹ do các viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷsản sản xuất còn phần lớn là thu gom ngoài tự nhiên hoặc nhập nội từ ĐàiLoan, Trung Quốc [3]

Năm 2006, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I cho sinh sản thành

công giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii), sản xuất đợc hơn 2.500

con cỡ 4 - 6 cm trong đợt đầu tiên Mặc dù quy trình sản xuất cha ổn định vàcòn phụ thuộc vào việc tạo thức ăn cho ơng nuôi ấu trùng nhng những kinhnghiệm thu đợc rất có giá trị (Lê Xân và ctv, 2006) Sau đó thì mô hình nuôicá chim mới bắt đầu phát triển nhng chủ yếu mới nuôi trong lồng Năm 2007,công ty MoriPham liên doanh với Nauy đã tiến hành nuôi cá chim biển trong

ao đất thành công với thức ăn chủ yếu là cá tạp, hệ số thức ăn là 6:1 khi sửdụng cá tạp và 1,5:1,0 khi sử dụng thức ăn viên Đài Loan, năng suất đạt 25 -

30 tấn/ ha

Những năm gần đây, hợp phần nghiên cứu nuôi biển đã tiến hành nuôicá chim biển ở khu vực đảo Hòn Ng, Nghệ An, là nơi chịu ảnh hởng lớn củagió mùa đông bắc, nhiệt độ nớc trung bình hàng năm 260C (18,1 - 32,50C), độmặn trung bình 24‰ (8,0 - 32,4‰) với hệ số thức ăn 5 kg cá tạp cho 1 kgtăng trọng Tỷ lệ sống cao (90%) Kết quả nuôi cá chim biển tại khu vực này

m

Trang 14

cho thấy cá có khả năng thích nghi đợc với các điều kiện bất lợi vể thời tiết

nh nhịêt độ thấp vào các tháng mùa đông và chịu đợc điều kiện sóng gió Điềunày cho thấy, ngoài các vịnh kín sóng gió, cá chim biển là đối tợng tiềm năngnuôi lồng xa bờ [4]

Ngoài ra, cá chim biển cũng đã đợc nuôi thử nghiệm tại các vùng biểnkín sóng gió ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, ở khu vực phía Bắc và vùngbiển Phú Yên, Vũng Tàu, Kiên Giang ở khu vực phía Nam [Lê Xân, 2006] Việt Nam có tiềm năng rất lớn về nuôi biển Tuy nhiên nghề nuôi cá biểnnớc ta đang còn trong giai đoạn đầu của sự phát triển, kỹ thuật nuôi còn đơngiản, nguồn giống chủ yếu khai thác từ tự nhiên và thức ăn sử dụng phần lớn

là cá tạp đã làm hạn chế sự phát triển của nghề này Vì vậy cần đa dạng hoáthành phần loài nuôi biển và đa cá chim trở thành đối tợng nuôi thơng phẩmquan trọng tạo ra lợng hàng hoá lớn có giá trị xuất khẩu tơng xứng với tiềmnăng sẵn có cần thực hiện nhiều kế hoạch nh tiếp cận thị trờng trong và ngoàinớc, hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thơng phẩm, quy hoạch vùngnuôi đảm bảo phát triển bền vững, Từ đó mới đa nghề cá biển nói chung và

đối tợng cá chim biển nói riêng phát triển mạnh đủ sức cạnh tranh với các nớckhác

1.3 Đặc điểm sinh học của cá chim biển

Loài: Trachinotus carolinus (Linaeus ,1776).

Tên tiếng Anh: Florida pompano, common pompano, sunfish, Atlanticpompano

Tên tiếng Việt: Cá chim trắng nớc mặn, cá chim biển, cá thái dơng

n

Trang 15

Đặc điểm hình thái của cá chim biển:

Cá chim biển có cơ thể đối xứng, thân cao và dẹt Đầu nhỏ và có dạnghình nón, miệng nhỏ, mõm hơi tù ở phần giữa, mũi hếch lên trên, mắt to Hàmtrên và hàm dới đều có răng nhỏ dạng hình răng ca và khá sắc, không có rănglỡi trong suốt cuộc đời

Hình 1 Hình thái ngoài của cá chim trởng thành Toàn thân phủ vảy nhỏ.Màu sắc điển hình là màu xanh xám ở phần lng,màu trắng nhạt ở phần cuối cơ thể, mặt bụng có màu trắng vàng và không cóvạch đứng nào trên sờn Các vây có màu sẫm hoặc vàng, đặc biệt là vây hậumôn có màu vàng cam ở các con trởng thành [25] Vây ngực ngắn hơn chiềudài đầu, vây bụng ngắn hơn vây ngực Vây lng có 6 gai cứng, phần trớc vây l-

ng thứ hai kéo dài, có 22 - 27 (thờng là 23 - 25) tia vây mềm kéo dài đếncuống đuôi Vây hậu môn đối diện vây lng, cuống đuôi dẹt vừa, vây đuôi phânnhánh Trên nhánh dới của cung mang có 8-14 tấm lợc mang [12], [21]

1.3.2 Phân bố

1.3.2.1 Phân bố về địa lý

Cá chim biển phân bố rộng, chúng xuất hiện ở những vùng biển nhiệt đới

đến cận nhiệt đới tới những vùng nớc ấm của biển ôn đới ở Đại tây Dơngchúng xuất hiện từ nam Masschusetts và Bermuda tới Riodela plata, Argentia,bao gồm vịnh Gulf của Mexico, trung Mỹ và một phần của Tây ấn độ dơng,cá chim biển từ phía Bắc vịnh Mexico di c tới vùng biển phía Nam Florida và

ở đây suốt mùa hè; mặc dù vậy đôi khi vẫn tìm thấy chúng xuất hiện ở phíaBắc của vùng này trong năm [21], [39] Chúng còn phân bố ở Thái Bình Dơng,Biển Đỏ và đông Phi đến quần đảo Marshall và Samoa, từ Bắc đến Nam NhậtBản, Nam úc xuyên suốt đến Micron [10], [17]

o

Trang 16

Hình 2 Phân bố của cá chim biển trên thế giới

(Nguồn: Florida Museum of Natural History Ichthyology Department)

1.3.2.2 Phân bố về sinh thái

Hầu hết trứng cá chim đợc tìm thấy ở vùng nớc ngoài khơi Đến giai

đoạn tiền trởng thành chúng chuyển vào vùng biển nông gần bờ, vùng cửasông, cửa lạch, những khu đảo ngang, vịnh cạn…[17] Cá chim ở giai đoạn tr[17] Cá chim ở giai đoạn tr-ởng thành sống ở ven bờ và thềm lục địa và thờng sống ở những bãi san hô,vịnh cạn, những mõm đá ngầm có độ sâu dới 7m nớc (Paton, et Al., 1989).Chúng sống ở những vùng có bờ biển dốc, nền đáy là bùn, cát và những vùng

có rạn san hô có độ sâu lớn nhất 60 -75m [21]

1.4 Đặc điểm sinh trởng

Cá chim có tốc độ sinh trởng khá nhanh, ấu trùng mới nở có chiều dài2mm và có thể đạt tốc độ sinh trởng 1,1 mm/ngày [10] Trong điều kiện nuôilồng với mật độ cá là 10 con/m3, cỡ cá thả 10 - 15g/con sau 10 tháng nuôi cóthể đạt 600 g/con [28]

Finucane (1969) cho biết tốc độ sinh trởng hàng tháng đối với con tiềntrởng thành là 22mm Còn Bellinger và Avault (1970) cho biết tốc độ tăng tr-ởng trung bình của con trởng thành là 36mm mỗi tháng Con cái có xu hớnglớn nhanh hơn con đực và đạt kích thớc lớn hơn con đực [42]

1.5 Đặc điểm sinh sản

Con đực trởng thành sinh dục ở tuổi 1+, chiều dài cơ thể đạt 35,6 cm.Con cái thành thục tuyến sinh dục và có thể tham gia đẻ lần đầu ở tuổi 2 - 3khi cơ thể đạt chiều dài 30 - 39,9 cm [42]

Sức sinh sản trung bình của cá chim biển là 133000 - 800000 trứng/kgcá cái [11] Đờng kính trứng khoảng 1,0 mm Tuỳ theo vùng địa lý mà mùasinh sản của Florida pompano khác nhau Mùa đẻ trứng của Florida pompano

p

Trang 17

kéo dài từ mùa xuân đến cuối mùa thu, tập trung vào tháng 5 6 và tháng 9

-10 Chúng đẻ ở vùng biển xa bờ [21] Theo Finucane (1969), ấu trùng có kíchthớc 3 - 4,5mm đợc tìm thấy ở ngoài khơi cách bờ vịnh Gulf của Mexico24km ở Đại Tây Dơng gần vịnh Chesapeake, ngoài Bắc Carolina mùa sinhsản tập trung vào tháng 5 và tháng 6 ở vịnh Mexico, cá đẻ trong suốt tháng 4

đến tháng 9 [10] còn ở phía Bắc Đài Loan, mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng

5, sau đó kéo dài đến tháng 10 [11] Cũng có khi bắt gặp cá đẻ ở vùng cửasông và vùng vịng nông ở Tây Bắc biển Atlantic, sự xuất hiện của cá cáimang trứng và trứng cá chim trôi nổi trong tầng mặt cho thấy mùa sinh sảncủa cá chim biển diễn ra từ giữa tháng 6 đến tháng 8 [12]

1.6 Quá trình phát triển và biến thái của cá chim

1.6.1 Thời kỳ phôi

Theo Kloth (1980), trứng cá chim nở sau 31 giờ kể từ lúc đợc thụ tinh ởnhiệt độ 260C, độ mặn 34 - 35‰ Đờng kính trứng khoảng 0,87 – thị xã 1mm, ấutrùng mới nở đạt chiều dài 2mm Chúng mở miệng và bắt đầu ăn thức ănngoài sau 60 - 64h ở nhiệt độ 25 - 280C

Nhiệt độ nớc là một trong những yếu tố gây ảnh hởng rõ rệt nhất đến tốc

độ phát triển của phôi Nh một cơ thể sinh vật, phôi có thể phát triển đợc lànhờ các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong Tốc độ các quá trình sinh hoánày phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ

Trong miền nhiệt độ thờng đối với loài, tốc độ các phản ứng sinh hoátuân theo định luật Van Hoff, có nghĩa là cứ tăng lên 100C thì tốc độ phản ứngcũng tăng lên gấp đôi

A: Giai đoạn đa tế bào B: Giai đoạn thể phôi

Hình 3 Phôi cá chim giai đoạn đa tế bào và giai đoạn thể phôi bình thờng

1.6.2 Thời kỳ ấu trùng (larval) và ấu niên (early juvenile)

q

Trang 18

Theo mô tả của Kloth (1980), sau 2 ngày kể từ khi nở, đã có thể nuôitrong bể hoặc ao và dinh dỡng bằng cách ăn Nauplius của Copepod đờng kính

150 - 300 àm

- Ngày thứ 5: ấu trùng dài 5 - 6 mm, mắt có màu nâu sẫm và lồi lên,noãn hoàng đã sử dụng gần hết, mắt và miệng phát triển cho phép ấu trùng bắtmồi linh hoạt Sự phân tán sắc tố da rõ dần, khả năng bơi lội rất linh hoạt

- Ngày thứ 6: cá đã đạt chiều dài 6,8 mm( T0C 26 - 280C) đã sử dụngthức ăn là copepod đờng kính 84 - 947 àm

- Ngày thứ 12 đạt chiều dài 1,1cm, miệng , đầu và mắt đã phát triểnhoàn thiện, các tia vây bắt đầu xuất hiện, vây ngực xuất hiện

- Ngày thứ 21: cá đạt chiều dài 2,3 cm và có thể luyện thức ăn côngnghiệp

- Ngày thứ 30 - 40: đã có thể luyện thức ăn cỡ 1,8mm Quá trình biếnthái đã gần giống với cá trởng thành Vây lng, vây hậu môn, vây ngực đã pháttriển Vây lng kéo dài từ giữa cơ thể tới gần đuôi Đến ngày thứ 59 trở đi, cá

có hình dạng nh cá 30 ngày tuổi Vây lng, vây hậu môn, vây đuôi có màu sángquanh mép vây

Theo mô tả của Kloth và ctv (1980), giai đoạn ấu niên thân cá có màutrắng bạc, ngực có đôi vây màu vàng chanh, vây đuôi lõm vào Giai đoạn này

có thể nuôi hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp hoặc cá tạp

Hình 4 ấu trùng cá chim bình thờng 5 ngày sau khi nở

1.7.Một số nghiên cứu về dinh dỡng và thức ăn cho ấu trùng cá chim và cá biển nói chung

1.7.1 Các nghiên cứu về dinh dỡng

r

Trang 19

Các công trình nghiên cứu về nhu cầu dinh dỡng của cá biển cho thấy, ấutrùng cá biển có nhu cầu về các axit béo không no ((n-3) HUFA = HighlyUnsaturated Fatty Acid) tơng đối cao, vào khoảng 0,5% - 2,0% trong số cácaxit béo đặc biệt là 2 axit béo không no C20 (EPA - Eicosapentaenoic Acid(20 : 5n-3)) và C22 (DHA = Docosahexaenoic Acid (22 : 6n - 3)) [2] Việcthiếu các axit béo không no trong khẩu phần ăn của ấu trùng cá biển có thể lànguyên nhân gây bệnh, làm giảm tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng cá [8].Ngoài ra, các axit béo chuỗi C18 và các axit amin trong khẩu phần ăn cũng ảnhhởng đến tỷ lệ sống của một số loài cá biển.

Vi tảo là thức ăn không thể thiếu trong sản xuất giống cá biển Thôngthờng, vi tảo đợc dùng để nuôi sinh khối và cờng hoá các động vật phù du(luân trùng, động vật chân chèo, Artemia) làm thức ăn cho ấu trùng của cácloài giáp xác và cá Tuy nhiên, trong nuôi các ấu trùng cá biển theo “kỹ thuậtnớc xanh”, tảo còn đợc trực tiếp sử dụng trong các bể nuôi ấu trùng vì ngời tatin rằng chúng đóng vai trò cải thiện chất lợng nớc, bổ sung dinh dỡng cho ấutrùng và kiểm soát vi khuẩn [22]

Trên thế giới có trên 40 loài vi tảo khác nhau đang đợc nuôi để sử dụngtrong các hệ thống thâm canh Mặc dù có những khác biệt rõ rệt trong thànhphần các lớp và các loài vi tảo nhng protein luôn luôn là thành phần hữu cơchủ yếu, tiếp đó thờng là lipid rồi đến hydrat cacbon Dãy hàm lợng protein,lipit và cacbonhydrat biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của trọng lợng khô tơngứng là 12 - 35%, 7,2 - 23% và 4,6 - 23% [22]

Hàm lợng axit béo không no ( HUFA ), đặc biệt là axiteicosapentaenoic (20 : 5n-3, EPA), axit arachidonic (20 : 4n - 6, ARA) vàDocosahexaenoic Acid (22 : 6n - 3,DHA) đóng vai trò quan trọng trong việc

đánh giá thành phần dinh dỡng của một số loài tảo Eicosapentaenoic Acid

(EPA) đều có mặt ở các loài tảo khuê ( Chaetoceros calcitrans, C.gracilis, S.costatum, T.pseudonana) và tảo Platymonas lutheri, trong khi đó nồng độ

cao của DHA đợc thấy ở các loài tảo P.lutheri, Isochrysis sp và Chromonassalina Các vi tảo còn đợc coi là nguồn thức ăn giàu axit ascorebic ( 0,11 -1,62

% trọng lợng khô) Giá trị dinh dỡng của các loài vi tảo có thể biến đổi đáng

kể theo điều kiện nuôi [22]

Luân trùng đợc biết đến nh một thức ăn quan trọng đối với ấu trùng củanhiều loài cá biển Luân trùng có ý nghĩa quyết định đến tỷ lệ sống và tốc độ

s

Trang 20

tăng trởng của ấu trùng cá, giáp xác ở giai đoạn đầu và thờng không thể thaythế đợc Sản lợng cá giống sản xuất đợc lệ thuộc rất lớn vào lợng luân trùng cósẵn để dùng [7].

Với khả năng thích ứng rộng với môi trờng, kích thớc nhỏ, bơi chậmnên luân trùng đợc coi là thức ăn phù hợp cho ấu trùng cá biển ở giai đoạn

đầu Việc sản xuất sinh khối luân trùng một cách chủ động nhờ thức ăn lànấm men và vi tảo đã mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy vậy, với chất lợngluân trùng chỉ dùng thức ăn là nấm men và tảo thì không đủ thành phần dinhdỡng cho quá trình phát triển của ấu trùng cá biển [9] Chính vì thế, trớc khi

sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng cá biển, luân trùng phải đợc cờng hoá bằngcác axit béo không no nh EPA và DHA [39]

Các chất dinh dỡng đợc sử dụng trong quá trình làm giàu là lipid,protein, vitamin trong đó đặc biệt quan trọng là các axit béo nh EPA, DHA,ARA thuộc nhóm n - 3 HUFA Các chất dinh dỡng này đợc lấy từ thức ăn là

vi tảo nh Nanochrysis oculata, Isochrysis galbana và tetraselmis sp Hoặc từ

các sản phẩm công nghiệp nh Protein Selco, DHA - Selco…[17] Cá chim ở giai đoạn tr[7]

Khi ấu trùng cá chim đạt trên 8 ngày tuổi, thức ăn cần phải đổi sangloại có kích thớc lớn hơn và giàu chất dinh dỡng hơn, đó là Artemia nauplii.Artemia nauplii chứa protein, lipid và những axit amin thiết yếu khác Để đảmbảo thành phần dinh dỡng, Artemia phải đợc làm giàu bằng một số loại nhũ t-

ơng giàu HUFA và các vitamin cần thiết [7]

Khi nghiên cứu ảnh hởng của việc làm giàu hoá thức ăn sống đối với

tăng trởng và tỷ lệ sống của ấu trùng cá vợc (lates calcarifer) Rimmer và ctv

(1994) đã tiến hành phân tích để so sánh thành phần dinh dỡng, thành phầncác axit béo và các axit amin ở luân trùng và Artemia không làm giàu và đ ợclàm giàu bằng dung dịch Booster Kết quả đợc trình bày trong phụ lục I, ởbảng 1.1, bảng 1.2 và bảng 1.3 [23]

1.7.2 Kỹ thuật nuôi thức ăn tơi sống cho ấu trùng cá biển

1.7.2.1 Luân trùng (Brachionus plicatilis)

a) Chất lợng của luân trùng trong tự nhiên

Trong nhiều loài động vật phù du là thức ăn của ấu trùng cá, luân trùng

đợc xác định là thức ăn có hàm lợng dinh dỡng cao đáp ứng đợc nhu cầu dinhdỡng trong giai đoạn đầu của ấu trùng cá biển và kích thớc phù hợp với miệngcủa ấu trùng

t

Trang 21

Trớc khi đợc sử dụng làm thức ăn cho cá, ngời ta thờng làm giàu luântrùng bằng cách cờng hoá để tăng thêm hàm lợng protein, lipid,carbohydrates Chất lợng luân trùng đợc đánh giá bởi trọng lợng khô, mứcnăng lợng và thành phần hoá học có trên cơ thể chúng [38].

Trọng lợng khô và mức năng lợng: trọng lợng khô của luân trùng phụthuộc vào kích thớc và giai đoạn phát triển của luân trùng Chúng xấp xỉkhoảng 600 - 800ng (luân trùng dòng B plicatilis) và nặng hơn gấp 3 - 4 lầndòng luân trùng B rotundiformis (khoảng 200 ng) Mức năng lợng phụ thuộcvào thức ăn của luân trùng dao động từ 1,43.10-3 cal cho luân trùng sau 6 giờcờng hoá bằng các dung dịch cờng hoá [43]

Thành phần hoá học của luân trùng: protein dao động từ 28 - 63% trọnglợng cơ thể Cacbohydrates dao động từ 10,5 - 27 % trọng lợng khô [43].Trong đó glucose chiếm 61 - 80% (hầu hết là glycogen), 9 - 18% là ribose và0,8 - 7% là galactose, manose, deoxiglucose, fucose và xylose (Whyte vàNagata, 1992) Lipid thờng chiếm từ 9 - 28% trọng lợng khô Ngời ta thấyrằng hàm lợng lipid có đóng góp rất lớn đến sự sinh trởng phát triển và tỷ lệsống của ấu trùng cá biển Khoảng 34 - 43% lipid có trong luân trùng làphotpholipid và 20 - 50% là triacyglycerols, sterols, sterolesters và các axitbéo tự do khác (Teshima và ctv, 1978) Trong luân trùng, photpholipid vàtriacyglycerols tơng tự nh axit béo Chúng ảnh hởng rất lớn đến chẩt lợng bữa

ăn, EPA (20 : 5n-3)) và DHA (22 : 6n - 3) đợc biết là những axit béo cần thiếtcho sự sống của ấu trùng cá biển [45]

b) Nuôi sinh khối luân trùng bằng thức ăn khác nhau

Thức ăn có ảnh hởng nhiều đến đời sống luân trùng, chúng có tác độnglên luân trùng ở các mặt tăng trởng, kích thớc, sức sống và thành phần sinhhoá [23] Vi tảo biển đợc đánh giá là loại thức ăn tốt nhất cho phát triển quần

đàn và chất lợng luân trùng Nấm men là thức ăn kinh tế, dễ kiếm mà vẫn đảmbảo đợc chất lợng luân trùng Các thí nghiệm tại Viện nghiên cứu NTTS I bớc

đầu cho thấy: sự phát triển quần thể luân trùng khác nhau khi cho ăn thức ănkhác nhau Có thể sử dụng đơn thuần men bánh mỳ để nuôi luân trùng vớikhẩu phần phù hợp nhất 0,8 - 1,0 g/1 triệu cáthể Sử dụng kết hợp tảo và menbánh mỳ để nuôi luân trùng cho kết quả cao nhất về mật độ cực đại, tốc độ

tăng trởng và sản lợng thu hoạch Trong hai loài tảo sử dụng tảo Nanochrysis

u

Trang 22

oculata cho kết quả tốt hơn tảo Isochrysis galbana Với điều kiện trên có thể

nuôi sinh khối luân trùng đạt mật độ 1000 - 1300 cá thể/ml

Ngoài các yếu tố nh pH, hàm lợng oxy hoà tan, hàm lợng amoniac

đều phải đợc kiểm soát trong khi nuôi luân trùng [16]

1.7.2.2 Các nghiên cứu về dinh dỡng Artemia và sử dụng Artemia bung dù trong ơng nuôi ấu trùng cá chim

a) Chất lợng dinh dỡng của Artemia ở các giai đoạn

Trong số các thức ăn sống dùng để ơng nuôi ấu trùng cá và thuỷ sản có vỏthì nauplius của Artemia là loại thức ăn đợc dùng phổ biến nhất áp dụng ph-

ơng pháp cờng hoá còn đợc gọi là làm giàu hoặc tăng trọng Artemia đã có ảnhhởng tốt đến việc nuôi ấu trùng, không những đến tỷ lệ sống, sinh trởng màcòn giảm hiện tợng dị tật, sự hình thành sắc tố và giảm đợc stress [17] Chấtdinh dỡng của Artemia ở các giai đoạn:

* Các axit béo: phổ axit béo của các bào xác và nauplius gần giống nhau,mặc dầu có thể sự khác nhau ở các hàm lợng lipid , thành phần axit béo vàhàm lợng năng lợng của các dòng khác nhau

* Các axit amin tự do: tỷ lệ giữa các axit amin tự do và hàm lợng proteinnói chung ở giai đoạn Instar I là cao hơn so với các bào xác, mặc dầu có thể

có những biến đổi lớn giữa các dòng Điều này có thể gây hậu quả về thức ănkhi sử dụng các bào xác đã khử vỏ, vì các ấu trùng cá biển sử dụng nhóm axitamin tự do rộng nh là chất nền năng lợng trong những ngày đầu tiên sau khinở

* Vitamin C: đợc coi là một chất dinh dỡng chủ yếu trong thời gian nuôi ấutrùng

* Các carotenoid: mô hình carotenoid và cụ thể hơn là các hàm lợngcantaxantin cho thấy sự khác biệt về chất lợng giữa các bào xác Artemia ngời

ta thấy có dấu hiệu có cấu hình đều bất thờng trong khi ở các nauplius đangphát triển, cấu hình này đợc biến đổi thành cantaxantin lệch ổn định hơn [10] c) Những nghiên cứu về việc sử dụng Artemia bung dù trong ơng nuôi ấutrùng cá biển

Hiện nay, việc sử dụng Artemia bung dù làm thức ăn cho giai đoạn đầu của

ấu trùng các loài thuỷ sản mới chỉ đợc tiến hành trên tôm và cua chứ cha cócác nghiên cứu cụ thể đối với cá biển

v

Trang 23

Sơ đồ 1 Các giai đoạn phát triển của Artemia [9]

Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Greet Merchie, phòng thí nghiệm NTTS

và trung tâm tra cứu Artemia, Đại Học tổng hợp Ghen, Bỉ thì các nauplius ởgiai đoạn Insta I phát triển hoàn toàn dựa vào các dự trữ năng lợng nên chúngcần đợc thu hoạch và cho ấu trùng cá ăn, giáp xác ăn ở dạng còn nhiều nănglợng nhất (ngay sau khi nở càng sớm càng tốt) Nauplius của Artemia ở giai

đoạn phát triển đầu tiên không thể tự kiếm đợc thức ăn, vì vậy nó tiêu thụnăng lợng dự trữ bản thân Vấn đề quan trọng là cần cho sinh vật ăn mồi sống

ăn các nauplius ở giai đoạn Instar I hơn cho chúng ăn các meta - nauplius ởgiai đoạn Instar II đang bị đói vì những meta - nauplius này tiêu thụ từ 25 - 30

% dự trữ năng lợng của chúng trong 24 giờ sau khi nở Do đó, nếu cho ấutrùng cá ăn Artemia giai đoạn bung dù (trớc khi nở thành Istar I) thì chất lợngdinh dỡng sẽ cao nhất, năng lợng dự trữ cha bị tiêu thụ do chúng cha có khảnăng vận động Hơn nữa, kích thớc của Artemia bung dù nhỏ hơn so vớinauplius nên vẫn có thể vừa với cỡ miệng của ấu trùng cá [17]

1.8 Một số phơng pháp ơng ấu trùng cá biển ở việt nam

Hiện nay, chúng ta thờng áp dụng 2 phơng pháp ơng nuôi ấu trùng cábiển cơ bản [16]:

24 h

8 h, không ăn thức ngoài

Trang 24

Đặc điểm của phơng pháp này là mật độ ơng cao, khống chế đợc hầu hếtcác yếu tố môi trờng, cung cấp chủ động thức ăn cho cá bột Có thể chia quátrình ơng thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1, ơng ấu trùng bằng thức ăn sống (tảo,luân trùng và artemia) Giai đoạn 2 luyện cá và ơng cá bằng thức ăn tổng hợp.

Giai đoạn 1: ấu trùng cá biển đợc ơng trong các bể composite hình trụ, đáy

chóp, thể tích bể ơng dao động từ 2 - 3 m3 cá có thể đợc ơng trong hệ thốnglọc sinh học hoặc hệ thống thay nớc không tuần hoàn Mật độ ơng dao động từ

50 - 80 con/lit Cá mở miệng sau khi nở 2 ngày, lúc đó cho tảo Isochrysis sp

và Tetraselmis sp vào bể ơng với mật độ 12 - 15 x 104 tb/ml Từ ngày thứ 3

cho ấu trùng ăn luân trùng dòng nhỏ (Brachionus plicatilis) với mật độ 7 - 8

con/ml, cho 2 - 4 lần/ ngày đến ngày thứ 7 Luân trùng dòng lớn đợc cho ăn từngày thứ 5 đến ngày thứ 12 - 15 Từ ngày thứ 8 cho ấu trùng ăn naupliusArtemia với mật độ tăng dần từ 1 - 3 con/ml và số lần cho ăn tăng từ 1 - 3 lầntrong ngày Luân trùng và artemia đợc làm giàu tăng hàm lợng axit béo không

no (HUFA) bằng các loại dầu DHA selco/ A1 selco trớc khi cho ấu trùng cá

ăn

Giai đoạn 2: 2 sau 18 - 20 ngày ơng, khi cá đạt cỡ 2 - 3 cm, tiến hành luyện

cho cá ăn thức ăn công nghiệp hiệu Biomar cỡ 0,3 hoặc thức ăn INVE cỡ 2/3kết hợp cho ăn Artemia Sau 1 tuần, khi cá đạt cỡ xấp xỉ 4 - 6 cm thì ngừngcho ăn Artemia

1.8.2 Phơng pháp ơng bán thâm canh

ấu trùng cá đợc ơng trong các bể ximăng hoặc bể composite nhng nguồnthức ăn sử dụng là luân trùng và copepod đợc thu ngoài tự nhiên Cá bột ănthức ăn là copepod có tốc độ tăng trởng vợt trội với cá ơng trong hệ thốngthâm canh u điểm lớn nhất của phơng pháp này là chi phí cho thức ăn rất nhỏ

so với hệ thống ơng thâm canh [16]

Cá ơng theo phơng pháp thâm canh tuy tỷ lệ sống cao hơn song giáthành sản xuất rất cao và công nghệ khó Còn hệ thống ơng bán thâm canh tuychi phí thấp song tỷ lệ sống không ổn định, phụ thuộc lớn vào thức ăn tự nhiên

và khó khống chế đợc dịch bệnh Vì vậy, rất cần có thêm nghiên cứu bổ sung,

đặc biệt là các nghiên cứu về dinh dỡng ấu trùng nhằm nâng cao tỷ lệ sống vàtốc độ tăng trởng, bổ sung dữ liệu, góp phần hoàn thiện quy trình sản xuấtgiống cá biển phục vụ sản xuất [15]

x

Trang 26

Chơng 2 đối tợng, vật liệu và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

ấu trùng cá chim biển (Trachinotus carolinus) đợc sản xuất tại phân việnnghiên cứu giống hải sản Bắc trung bộ Bố trí thí nghiệm từ khi cá 0 ngàytuổi và bắt đầu cho ăn khi cá đạt 3 ngày tuổi

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Dụng cụ thí nghiệm

thí nghiêm đợc tiến hành trên các bể composite hình trụ có đáy hình nóncụt có thể tích là 200lit, các bể đợc sơn xanh bên ngoài, bên trong sơn màu

đen nhng đáy bể lại đợc sơn trắng, các bể đợc lắp đặt hệ thống sục khí, đợcthiết kế hoàn toàn giống nhau và đặt ở hệ thống ơng ngoài trời có mái che Thínghiệm không sử dụng hệ thống thay nớc tuần hoàn mà thay nớc định kỳ 2lần/ngày

ngoài ra còn có các dụng cụ hỗ trợ khác nh xô nhựa 200lit, 10lit, gáonhựa, vợt lới và các dụng cụ thí nghiệm khác nh cốc đong 1000ml, 2000ml,pipet loại 1ml, 2ml, cân điện tử, thớc kẹp chia vạch (độ chính xác 0,1 mm),các hoá chất nh Chlorine, thuốc bắt màu và kính hiển vi

2.2.2 Thức ăn cho thí nghiệm

Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm gồm:

* Luân trùng (Brachionus plicatilis): đợc nuôi sinh khối và làm giàu

bằng DHA protein selco (sản phẩm của tập đoàn INVE) trong thời gian tốithiểu 6h trớc khi cho ấu trùng cá ăn theo quy trình hớng dẫn của nhà sản xuất

* ấu trùng vẹm xanh (Perna viridid) ấu trùng vẹm xanh thu đợc bằng

cách kích thích sinh sản vẹm bố mẹ theo phơng pháp nhiệt khô và ấp sau 12

-24 h, với mật độ 100 con/ml trong bể composite 400lit, điều kiện nhiệt độ ổn

định 280C, độ mặn 32ppt, có sục khí và chiếu sáng Trong 10 giờ đầu, cứ 60phút kiểm tra tỷ lệ nở của trứng vẹm một lần Sau 24 giờ kiểm tra lần cuối.Thời gian thí nghiệm đợc thực hiện liên tục trong 15 ngày

* Tảo sử dụng để ơng ấu trùng cá chim biển là tảo Nanochloropsisoculata và Isochorysis galbana đợc nuôi sinh khối trong túi nilon 15 và 50 litngoài trời và trong nhà

* Artemia gồm 2 dòng AF (Vĩnh Châu - Việt Nam) và dòng EG (INVE

- Bỉ)

z

Trang 27

- Dòng Vĩnh Châu có kích thớc nhỏ, đợc ấp nở đến giai đoạn bung dù để làmthí nghiệm Quá trình chuẩn bị Artemia bung dù (UAF) đợc thực hiên theo 2bớc:

+ giai đoạn ấp: 10 - 12h, ấp và sục khí theo phơng pháp thông thờng+ giai đoạn tách thu UAF: sau khi ấp 10 – thị xã 12h, kiểm tra thấy xuất hiệntrứng nở ở dạng bung dù thì thu toàn bộ, cho vào bình tam giác 1lit, dùng máykhuấy từ khuấy khoảng 15 phút sau đó tách phần vỏ và trứng cha nở nổi phíatrên: phần bung dù chìm dới đáy bình đợc thu, rửa sạch và giữ lạnh ở 50C đểdùng làm thức ăn cho ấu trùng trong thí nghiệm Phần vỏ và trứng còn lại tiếptục ấp và lặp lại công đoạn ấp - tách sau khoảng thời gian 1h Quá trình này đ-

ợc thực hiện cho đến khi toàn bộ bào xác đã nở hết thành dạng bung dù (lặplại khoảng 4 lần)

- Dòng EG (INVE) đợc ấp nở thành Nauplius và đợc cờng hoá bằng A1 DHAselco của INVE trong thời gian ít nhất 24h theo quy trình hớng dẫn của nhàsản xuất và đợc dùng cho ấu trùng giai đoạn sau 8 ngày ơng

aa

Trang 28

dù từ ngày thứ 7 Thức ăn là luân trùng, ấu trùng vẹm và luân trùng kết hợpvới ấu trùng vẹm đợc sử dụng cho ấu trùng cá từ ngày thứ 3 theo 3 công thứckhác nhau, mỗi công thức đợc lặp lại 3 lần:

- công thức 1 (kí hiệu CT1): cho ăn thức ăn là luân trùng và Artemia

- công thức 2 (kí hiệu CT2): cho ăn thức ăn là ấu trùng Arrtemi kết hợp vớiluân trùng và Artemia

- công thức 3 (kí hiệu CT3): cho ăn thức ăn là ấu trùng vẹm và Artemia

Chế độ chăm sóc, cho ăn và quản lý thức ăn:

chế độ cho ăn: ấu trùng cá chim đợc nuôi theo phơng pháp nớc xanhbằng cách bổ sung tảo Nanochloropsis oculata từ ngày thứ 2 với mật độ100.000 tb/ml và duy trì suốt thời gian thí nghiệm Ngày cấp tảo 2 lần: buổisáng vào lúc 5h30 và buổi chiều vào lúc 1h30

Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 9, ở các bể công thức 1 ấu trùng cá đợc cho

ăn bằng luân trùng (Brachionus plicatilis) đã đợc làm giàu với mật độ là 10

bb

Nớc đủ tiêu chuẩn thí

nghiệm ấu trùng cá chim mới nở 0 ngày tuổi có sức khoẻ tốt

Trang 29

con/ml, ở công thức 3 là 5 con/ml Còn ở các bể công thức 2, ấu trùng cá đợccho ăn bằng ấu trùng vẹm với mật độ 10 con/ml, ở công thức 3 là 5 con/ml.Mật độ của luân trùng và ấu trùng vẹm giảm dần khi bắt đầu bổ sung Artemia.

Từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 10, các bể ấu trùng cá đợc bổ sung Artemiabung dù với mật độ tăng dần từ 2 - 4 con/ml Từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 13,các bể ơng đợc bổ sung Nauplii Artemia với mật độ tăng dần từ 1 - 4 con/ml

Từ ngày thứ 13 cho ăn bằng Artemia Nauplii đã đợc làm giàu bằng A1 DHASelco với mật độ 4 con/ml

- Quản lý thức ăn: đối với thức ăn là Rotifer và Artemia Nauplii thì trớckhi cho ăn phải đợc cờng hoá và luôn giữ đợc thức ăn tơi sống Còn đối vớithức ăn là ấu trùng vẹm thì trớc khi cho ăn phải đợc rửa qua nớc ngọt trong 2phút và phải giữ đợc thức ăn tơi sống

Mỗi ngày cho ăn 4 lần, buổi sáng cho ăn 2 lần vào lúc 6h, 11h còn buổichiều cho ăn 2 lần vào lúc 14 h và 17h (lợng thức ăn bổ sung tuỳ thuộc vào l-ợng thức ăn còn lại trong mỗi bể thí nghiệm) Hàng ngày, vào mỗi lần cho ấutrùng ăn phải kiểm tra thức ăn còn thừa trong mỗi bể ơng để bổ sung lợng thức

ăn mới cho lần sau, làm sao cho trong các bể ơng không bị d thừa thức ăn

- Phơng pháp kiểm tra thức ăn còn thừa trong các bể ơng: hàng ngày,

tr-ớc khi cho ấu trùng ăn khoảng 30 phút thì tiến hành kiểm tra thức ăn còn thừatrong các bể ơng bằng cách dùng pipep (sử dụng pipep 1ml nếu là đang thời

điểm cho ăn luân trùng, pipep 2ml hoặc 5ml khi chuyển sang cho ấu trùng ănArtemia Nauplii) lấy ở 4 điểm xung quanh và 1 điểm ở giữa trong mỗi bể ơng

ấu trùng, sau đó tính trung bình mật độ thức ăn còn lại trong mỗi bể ơng để bổsung mật độ thức ăn mới vào các bể ơng đó

Chế độ chăm sóc và quản lý các bể ơng là hoàn toàn giống nh nhau: chế

độ thay nớc (2 lần một ngày vào sáng sớm và chiều tối, bắt đầu từ ngày thứ 2sau khi cho ấu trùng ăn), xiphông ngày một lần vào lúc 6h chiều sau khi chocá ăn khoảng 1 tiếng.Thay nớc bể ơng 1 - 2 lần/ ngày (5 - 50%/ngày tuỳ thuộcvào ngày tuổi của ấu trùng vào 5h30 và 18h

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá trong thí nghiệm

* Tốc độ tăng trởng: chiều dài tiêu chuẩn (SL, mm)

* Tỷ lệ sống của ấu trùng trong các công thức thí nghiệm

* đánh giá sức sống của ấu trùng cá: khả năng chịu stress bằng shock mặntheo chỉ số stress tích luỹ (CSI) và tỷ lệ chết sau khi sốc mặn (MR)

cc

Trang 30

* đánh giá tỷ lệ dị hình của ấu trùng cá chim trong các công thức thínghiệm

* Theo dõi các yếu tố môi trờng của thí nghiệm: nhiệt độ(T0), pH, độ mặn(‰), oxy hoà tan (DO)

2.4 Phơng pháp xác định các thông số

2.4 1 Xác định các thông số môi trờng và dịch bệnh

- Nhiệt độ nớc và DO đo bằng máy oxymetter hiệu Buch & Holn wtwoxi 315i của Đức

- pH đo bằng máy pH hiệu Guard của Đức

- S‰ đo bằng khúc xạ kế hiệu ATAGO/ Mill - E, chia vạch 0 - 100‰

do Nhật Bản sản xuất

Các yếu tố nhiệt độ(T0), oxy hoà tan (DO) đợc đo 2 lần/ngày vào buổisáng (7h) và buổi chiều (14h) Độ mặn và pH đợc đo 1 lần trong ngày Hàngngày đều phải kiểm tra dịch bệnh và KST, kịp thời phát hiện những dấu hiệubất thờng để có biện pháp chữa trị

2.4.2 Xác định các chỉ tiêu sinh trởng, tỷ lệ sống và các chỉ tiêu khác

định kỳ 5 ngày thu mẫu và đo 1 lần Thu mẫu vào buổi đêm khi ấutrùng ít hoạt động và phân bố đồng đều trong bể, thu hoàn toàn ngẫu nhiênbằng ca chuyên dụng Sau đó tiến hành cố định mẫu bằng phơng pháp gây mêmẫu bằng thuốc gây mê MS – thị xã 222 (Tricaine Methanesulfonate) với nồng độ0,05 g/l nớc biển lọc), rửa nhanh mẫu qua nớc biển lọc, sau đó cố định mẫuvào trong các lọ riêng biệt chứa Formaline 10% Đo chiều dài tiêu chuẩn (SL,mm), kích thớc giọt dầu của từng cá thể trên kính hiển vi bằng trắc đo thị kính(ấu trùng 3 đến 10 ngày tuổi) và thớc đo Mitutoyo (ấu trùng từ 15 ngày tuổi)trên kính hiển vi Thu mỗi bể thí nghiệm 30 mẫu, tính trung bình các chỉ tiêu

* Xác định tỷ lệ sống (TLS %)

Từ ngày thứ 5, định kỳ 1ngày xiphông bể 1 lần và đếm số lợng cá chếthàng ngày ở các bể thí nghiệm vào cuối buổi chiều Xác định tỷ lệ cá chếthàng ngày, từ đó xác định tỷ lệ có thể sống của số cá lấy mẫu và tỷ lệ sốngcủa ấu trùng khi kết thúc thí nghiệm

Số ấu trùng còn lại + số cá hao hụt do phân tích mẫu

TLS % = x100%

Số cá ban đầu

* Xác địng tỷ lệ dị hình (TLDH %)

dd

Trang 31

Tổng số cá bị dị hình

TLDH % = x 100%

Số cá lấy mẫu

(cá dị hình là những cá bị cong thân hoặc đuôi)

Phơng pháp đo chiều dài thân (SL): nếu ấu trùng từ 3 – thị xã 10 ngày tuổithì chiều dài chấm đuôi đợc đo trên kính hiển vi soi nổi có độ chính xác tới0,056 mm, khi ấu trùng trên 15 ngày tuổi thì dùng giấy kẻ ôli hoặc thớcMitutoyo để đo khi soi dới kính hiển vi Chiều dài tiêu chuẩn đợc xác định từ

đầu miệng của ấu trùng đến phần thịt đuôi (phần thịt, riêng phần vây đuôikhông đo)

Theo Ricker (1975-1979), tốc độ tăng trỏng theo ngày (SGR %/ng y)ài liệu tham khảo

đợc tính nh sau:

% 100 1

2

) 1 ( ) 2 ( )

/

T T

Ltb Ln Ltb

Ln ngày

L SGR

nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm đợc duy trì cân bằng so với nhiệt độtrong các bể ơng để hạn chế ảnh hởng của nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm.Quá trình đợc tiến hành theo các bớc nh sau:

- Xác định độ mặn thích hợp: thử các nồng độ muối từ 40 - 100ppt,chọn nồng độ có tỷ lệ chết ấu trùng chết 50% sau 1h(nồng độ chuẩn)

- Cho dung dịch muối có nồng độ chuẩn vào cốc đong 500ml, mỗi bểchuẩn bị 3 cốc (3 lần lặp) sau đó cho vào mỗi cốc 10 ấu trùng cá

- Đếm số cá chết có trong mỗi cốc sau các khoảng thời gian 3 phút vàlập sổ ghi chép Thời gian theo dõi kéo dài 60 phút

ee

Trang 32

- Chỉ số stress tích luỹ ( CSI - Commulative stress Index ) đợc tínhbằng tổng số cộng dồn của số lợng cá chết sau các khoảng thời gian 3 phút.Chỉ số CSI càng cao thì sức sống càng kém do mức độ mẫn cảm càng lớn vàcá càng dễ bị stress.

- Tỷ lệ chết (MR - Mortality Rate) đợc tính bằng số cá chết trên tổng sốcá thí nghiệm sau shock mặn

2.4.4 Phơng pháp xử lý số liệu

Số liệu đợc mã hoá và xử lý bằng phần mềm Excel 2003 Phân tích

ph-ơng sai 1 nhân tố (ANOVA) và so sánh LSD0,05 đợc sử dụng để xác định mức

độ sai khác của các chỉ tiêu tăng trởng, tỷ lệ sống giữa các công thức thínghiệm Các thống kê đợc sử dụng với mức độ tin cậy 95% (= 0,05)

2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: đề tài đợc thực hiện tại phân viện nghiên cứu Nuôitrồng thuỷ sản Bắc Trung Bộ (đơn vị trực thuộc viện nghiên cứu NTTS I) CửaHội, Nghệ An

Thời gian nghiên cứu: thời gian tiến hành đề tài tốt nghiệp từ tháng 5 đếntháng 8 năm 2008

ff

Ngày đăng: 21/12/2013, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Các yếu tố môi trờng trong các CTTN - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (trachinotus carolinus) giai đoạn 3   19 ngày tuổi phân viện nghiên cứu NTTS bắc trung bộ
Bảng 3.1. Các yếu tố môi trờng trong các CTTN (Trang 6)
Hình 1. Hình thái ngoài của cá chim trởng thành                         Hình 2. Phân bố của cá chim biển trên thế giới - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (trachinotus carolinus) giai đoạn 3   19 ngày tuổi phân viện nghiên cứu NTTS bắc trung bộ
Hình 1. Hình thái ngoài của cá chim trởng thành Hình 2. Phân bố của cá chim biển trên thế giới (Trang 8)
Hình 1. Hình thái ngoài của cá chim trởng thành - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (trachinotus carolinus) giai đoạn 3   19 ngày tuổi phân viện nghiên cứu NTTS bắc trung bộ
Hình 1. Hình thái ngoài của cá chim trởng thành (Trang 16)
Hình 2. Phân bố của cá chim biển trên thế giới (Nguồn: Florida Museum of Natural History Ichthyology Department) - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (trachinotus carolinus) giai đoạn 3   19 ngày tuổi phân viện nghiên cứu NTTS bắc trung bộ
Hình 2. Phân bố của cá chim biển trên thế giới (Nguồn: Florida Museum of Natural History Ichthyology Department) (Trang 17)
Hình 3. Phôi cá chim giai đoạn đa tế bào và giai đoạn thể phôi bình thờng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (trachinotus carolinus) giai đoạn 3   19 ngày tuổi phân viện nghiên cứu NTTS bắc trung bộ
Hình 3. Phôi cá chim giai đoạn đa tế bào và giai đoạn thể phôi bình thờng (Trang 19)
Sơ đồ 1. Các giai đoạn phát triển của Artemia [9] - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (trachinotus carolinus) giai đoạn 3   19 ngày tuổi phân viện nghiên cứu NTTS bắc trung bộ
Sơ đồ 1. Các giai đoạn phát triển của Artemia [9] (Trang 26)
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức ăn tới tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và sức sống của ấu trùng cá chim biển (trachinotus carolinus) giai đoạn 3   19 ngày tuổi phân viện nghiên cứu NTTS bắc trung bộ
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w