1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh

111 698 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7-60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm Thuận Thành, Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Phú
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Lương Hồng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của việc bổ sung Greencab ñến khả năng tăng trọng của lợn 4.2.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung Greencab ñến khả năng thu nhận và 4.2.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung Greencab trong thứ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN PHÚ

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM GREENCAB (CALCIUMBUTYRATE) TRONG KHẨU PHẦN CỦA LỢN CON GIỐNG NGOẠI TỪ 7-60 NGÀY TUỔI TẠI XÍ NGHIỆP GIỐNG

GIA SÚC, GIA CẦM THUẬN THÀNH, BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LƯƠNG HỒNG

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Văn Phú

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Lương Hồng, Cô giáo ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Thức ăn dinh dưỡng Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban giám ñốc, Các Anh, Chị cán bộ công nhân viên Công ty CP DABACO Việt Nam và Xí nghiệp giống gia súc, gia cầm Thuận Thành ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè thân hữu Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó

Tác giả

Nguyễn Văn Phú

Trang 5

2.2.2 Nhu cầu về năng lượng và phương pháp xác ñịnh nhu cầu năng lượng

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

4.1.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Greencab ñến khả năng tăng

4.1.4 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm Greencab ñối với lợn con

Trang 6

4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung Greencab trong thức ăn ñối với lợn con

4.2.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung Greencab ñến khả năng tăng trọng của lợn

4.2.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung Greencab ñến khả năng thu nhận và

4.2.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung Greencab trong thức ăn ñến bệnh tiêu

4.2.4 Hiệu quả khi bổ sung Greencab trong thức ăn của lơn con giai ñoạn 21

Trang 7

Khối lượng sơ sinh Khối lượng 7 ngày Khối lượng 21 ngày Khối lượng 60 ngày Giai ñoạn

Sơ sinh ðồng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2 Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin cho lợn con (Theo

Bảng 2.3 Nhu cầu ME, protein thô và axít amin tổng số cho lợn con (Theo

Bảng 4.1 Sự thay ñổi khối lượng và tỷ lệ nuôi sống của lợn con giai ñoạn từ

Bảng 4.5 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm cho lợn con giai ñoạn

Bảng 4.11 Khả năng thu nhận và chuyển hoá thức ăn của lợn con giai ñoạn

Bảng 4.13 Hiệu quả của việc bổ sung chếphẩm Greencab cho lợn con giai

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ

Biểu ñồ 4.1 ðộ sinh trưởng tuyệt ñối của các lô thí nghiệm qua các

Biểu ñồ 4.11 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm Greencab trong

ðồ thị 4.1 ðộ sinh trưởng tích lũy của các lô thí nghiệm 50

ðồ thị 4.2 ðồ thị sinh trưởng tương ñối của các lô thí nghiệm 74

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Mục tiêu của chăn nuôi lợn con nuôi thịt là thu ñược số lượng thịt lợn hơi /năm cao, chất lượng thịt tốt, bảo ñảm an toàn thực phẩm và thu ñược lợi nhuận cao Ngoài vấn ñề chất lượng con giống, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc, chế ñộ ăn và dinh dưỡng cho lợn con ñóng vai trò cực kỳ quan trọng

Khẩu phần ăn cho lợn con, ngoài việc ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu protein, năng lượng, lysine/năng lượng, vitamin, axit amin cần ñảm bảo ñầy ñủ các chất khoáng với tỷ lệ thích hợp trong khẩu phần Một trong các chất khoáng cần thiết phải bổ sung cho lợn con trong giai ñoạn này là Ca ðể bổ sung Ca cho lợn con người ta có thể sử dụng nhiều loại thức ăn giàu Ca như: bột ñá, bột vỏ sò, vỏ hến, DCP Tuy nhiên ñộ lợi dụng sinh học của khoáng vô cơ rất thấp (nhất là với lợn con tập ăn và lợn sau cai sữa) do vậy ñể nâng cao hiệu quả của việc hấp thu Ca, người ta thường bổ sung Ca cho lợn con tập ăn và sau cai sữa ở dạng hữu cơ

Hiện nay, cùng với xu thế phát triển của thế giới, tại các cơ sở chăn nuôi ở Việt Nam một số chất khoáng hữu cơ trong thức ăn như Ca, Cu, Fe, Zn ñã và ñang từng bước ñược quan tâm

Do ñộ lợi dụng sinh học của khoáng vô cơ rất thấp vì các muối khoáng trong thức ăn khi vào ống tiêu hoá dễ phân ly thành các ion kim loại, các ion này tạo thành phức không hoà tan với axit phytic, axit oxalic hoặc với phosphate và sulphide, các phức này ñược thải ra ngoài theo phân gây ô nhiễm nguồn nước và ñất Cũng do ñộ lợi dụng của khoáng vô cơ thấp, khi sử dụng khoáng vô cơ ñể bổ sung vào thức ăn người ta phải dùng liều cao, tình trạng này càng làm cho sự ô nhiễm môi trường thêm trầm trọng

Trang 11

Mặt khác, qua khảo sát ở nhiều trại lợn con cho thấy: tỷ lệ còi cọc, số lợn con mắc các bệnh về chân, khớp do thiếu Ca, tỷ lệ tiêu chảy còn tương ñối cao, môi trường nuôi bị ô nhiễm nặng nề do sử dụng nhiều protein ñộng vật,

sử dụng cac chất khoáng vô cơ với nồng ñộ cao… ðể hạn chế tình trạng trên

và cũng xuất phát từ yêu cầu thực tế của trại Giống Thuận Thành, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“ Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Greencab (Calciumbutyrate) trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 - 60 ngày tuổi tại Xí nghiệp giống gia súc, gia cầm Thuận Thành, Bắc Ninh.”

1.2 Mục ñích nghiên cứu

Sử dụng chế phẩm Greencab (Calcium butyrate) trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 ñến 60 ngày tuổi nhằm :

- Tăng thu nhận thức ăn

- Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn

- Tăng khả năng sinh trưởng

- Tăng khả năng phòng bệnh tiêu chảy (do tăng khả năng miễn dịch)

- Xác ñịnh mức bổ sung thích hợp trong khẩu phần của lợn con giống ngoại

từ 7-60 ngày tuổi

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Luận văn ñưa ra ñược khuyến cáo về mức bổ sung chế phẩm Greencab (Calcium butyrate) trong khẩu phần của lợn con giống ngoại giai ñoạn 7 ñến

60 ngày tuổi thích hợp trong ñiều kiện chăn nuôi công nghiệp tại Việt Nam

- Trên cơ sở ñó chúng tôi sẽ áp dụng cho khẩu phần của lợn con giống ngoại giai ñoạn 7 ñến 60 ngày tuổi tại Trại giống Thuận Thành

1.4 Yêu cầu

- Theo dõi, ghi chép ñầy ñủ chính xác các số liệu

- Số liệu thu thập ñược ñảm bảo tính khách quan

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số ñặc ñiểm sinh lý của lợn con

2.1.1 Khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con

Khi còn trong cơ thể mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai ñược xác ñịnh

do thân nhiệt của lợn mẹ Sau khi sinh, cơ thể lợn con chưa thể bù ñắp ñược lượng nhiệt bị mất ñi nên cơ thể dễ bị lạnh và phát sinh bệnh tật, nhất là bệnh phân trắng lợn con Trong tuần lễ ñầu, thân nhiệt của lợn con hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt ñộ của môi trường Ở hai ngày ñầu, nếu nhiệt ñộ môi trường

từ 5 - 6°C, lợn con có thể chết do lạnh và mất nhiệt Khả năng ñiều tiết nhiệt ở lợn con trong 3 tuần tuổi ñầu còn rất kém do thân nhiệt chưa ổn ñịnh Nguyên nhân chủ yếu lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và lượng ñường glycogen ñược dự trữ trong cơ thể còn ít, cho nên khả năng cung cấp năng lượng ñể chống rét bị hạn chế Mặt khác, trên cơ thể lợn lông mao ñang còn thưa nên khả năng giữ nhiệt còn kém Do ñó, khi nuôi lợn con trong chuồng có nhiệt

ñộ thấp, ẩm ñộ cao, thân nhiệt của lợn con giảm nhanh làm cho lợn con dễ bị cảm lạnh, hay bị ỉa chảy và ỉa phân trắng Sau 3 tuần tuổi thân nhiệt lợn con mới tương ñối ổn ñịnh (39 - 39,50C), khả năng ñiều hòa thân nhiệt tốt dần lên ñể ñáp ứng với môi trường bên ngoài

Cơ thể lợn con mới sinh có tới 82% là nước, sau 30 phút nước giảm 12% thân nhiệt giảm 50C Do vậy lợn con bị lạnh, hoạt ñộng chức năng của các bộ phận trong cơ thể bị rối loạn, ñòi hỏi phải sưởi ấm cho lợn con nhất là trong 7 ngày ñầu ñảm bảo cho sự trao ñổi năng lượng và trao ñổi vật chất cao Nếu chuồng có ñộn rơm, phoi bào, ñèn sưởi ñể có nhiệt ñộ 32 - 340C trong tuần ñầu,

29 - 300C trong tuần sau, từ ngày tuổi thứ 10 lợn con mới tự ñiều chỉnh cân bằng ñược thân nhiệt

Trang 13

Nghiên cứu khác cho thấy ở lợn sơ sinh, tỷ lệ nước trong cơ thể chiếm

82 %, vì có nhiều nước, nhiệt ñộ cơ thể giảm nhiều, 30 giây sau ñẻ, nước trong cơ thể giảm 1,5 - 2% kèm theo thân nhiệt giảm 5 - 100C lợn con bị lạnh, các chức năng hoạt ñộng bị rối loạn dẫn ñến lợn con bị chết non Yêu cầu nhiệt ñộ của lợn con sơ sinh ñến 7 ngày tuổi: 32 - 340C, sau 7 ngày tuổi: 29 -

300C Theo Nguyễn Khắc Tích (1995) [21] nhiệt ñộ thích hợp cho lợn con:

Sơ sinh ñến 7 ngày tuổi: 30 - 320C

Từ 8 - 21 ngày tuổi: 28 - 290C

Từ 22 - 56 ngày tuổi: 27 - 280C

Có thể nói, khả năng ñiều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém, nhất là trong tuần ñầu mới ñẻ ra Cho nên nếu nuôi lợn con trong chuồng có nhiệt ñộ thấp và ẩm ñộ cao thì thân nhiệt hạ xuống càng nhiều

Thân nhiệt của lợn con sau khi ñẻ khoảng 38°C, sau 10 ngày tăng lên 39,5 ñến 39,7°C và giữ ở mức ñó Trong thời gian này thân nhiệt lợn con có thể biến ñộng trên dưới 1°C Chuồng lạnh là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp (mẹ ñè chết con) làm tỷ lệ chết của lợn con cao Lợn chết trong 48 giờ là 12,1% khi nhiệt ñộ chuồng nuôi là 20 -250C , trong khi ñó tỷ lệ chết là 7,7% khi nhiệt ñộ chuồng nuôi lớn hơn 250C (Vũ Duy Giảng, 2001)[2]

Lợn con dưới 3 tuần tuổi, nếu nuôi ở nhiệt ñộ chuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt của lợn con giảm xuống 20C so với thân nhiệt ban ñầu Khi nhiệt

ñộ chuồng nuôi giảm xuống 00C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 40C Khi khối lượng sơ sinh trung bình của lợn con là 1,13 kg ñược nuồi ở trong chuồng nuôi có nhiệt ñộ 16 – 210C thì sau 30 phút thân nhiệt lợn con bị giảm xuống 1,60C nhưng lợn con có khối lượng trung bình 2,4 kg nuôi trong ñiều kiện là – 40C thì thân nhiệt giảm tới 16,60C ðiều này chứng tỏ khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con ít phụ thuộc vào khối lượng sơ sinh mà chủ yếu phụ thuộc và nhiệt ñộ chuồng nuôi và tuổi lợn con

Trang 14

Trong thực tế, những biến ñộng thời tiết thường tạo ra môi trường nhiệt

ñộ rất khác biệt với vùng nhiện ñộ tối thích của lợn con và ñó chính là một trong số những nguyên nhân dẫn tới khủmg hoảng sinh lý của lợn con sau cai sữa (Hitoshi Mikami, 1994) [45]

2.1.2 ðặc ñiểm tiêu hoá của lợn con

Tiêu hoá và hấp thu là chức năng cơ bản của ñường tiêu hoá ðường tiêu hoá của lợn bao gồm miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột tịt và ruột già Lợn con sinh trưởng, phát dục nhanh song những tuần ñầu bị hạn chế

do chức năng cơ quan tiêu hoá chưa thành thục

2.1.2.1 Tiêu hoá ở miệng

Ở miệng, sự nhai làm giảm kích cỡ của các mẩu thức ăn và thức ăn ñược trộn lẫn với nước bọt Nước bọt bao gồm 99% nước và 1% còn lại chứa mucin, muối vô cơ và men amylaza và lizozym (Mc Donald và cộng sự, 1995) [57]

Lợn mới sinh những ngày ñầu hoạt tính amylaza nước bọt cao Tách

mẹ sớm, hoạt tính amylaza nước bọt cao nhất ở ngày thứ 14, còn lợn con do

mẹ nuôi phải ñến ngày thứ 21 Nước bọt ở tuyến mang tai chứa 0,6 - 2,6% vật chất khô Khả năng tiêu hoá 16 - 500 ñơn vị Vogemut, pH = 7,6 - 8 (Trương Lăng, 2003) [10] Tuỳ lượng thức ăn ñưa vào mà lượng tiết khác nhau Thức

ăn ở dạng khô thì nước bọt tiết ra mạnh, thức ăn ở dạng lỏng thì giảm hoặc ngừng tiết dịch

Lượng nước bọt thay ñổi tuỳ theo số lần cho ăn, chất lượng thức ăn Nếu ăn chỉ 1 loại thức ăn kéo dài sẽ làm tăng nhiệm vụ cho 1 tuyến, gây ức chế, lợn ít thèm ăn Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, cả 2 tuyến hoạt ñộng, không gây ức chế, cho ăn nhiều loại thức ăn, ñổi bữa lợn sẽ thèm ăn, tiết nước bọt liên tục, giúp tiêu hoá tốt thức ăn

Do hoạt tính của men amylaza và mantaza có ở trong nước bọt của lợn

Trang 15

con mới ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần tuổi, hoạt tính còn thấp, do ñó khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con còn kém, chỉ tiêu hoá ñược khoảng 50% lượng tinh bột ăn vào

ðối với tinh bột sống, lợn con tiêu hoá càng kém cho nên các loại thức

ăn cần ñược xử lý chín trước khi cho lợn con ăn Sau 3 tuần tuổi, men amylaza và mantaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn (dẫn qua Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000) [6]

2.1.2.2 Tiêu hoá ở dạ dày

Dạ dày lợn có chức năng cả dự trữ và tiêu hoá thức ăn

Lợn con 10 ngày tuổi dung tích gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03l) Sau ñó tăng chậm ñến tuổi trưởng thành ñạt 3,5 - 4 lít (Võ Trọng Hốt và cộng

ra ngày ñêm gần bằng nhau

Enzym trong dịch vị ñã có từ khi lợn con mới ñẻ nhưng trước 20 ngày tuổi khả năng tiêu hoá rất kém vì dịch vị thiếu HCl Sau 25 ngày tuổi, trong dịch vị lợn con mới có HCl ở dạng tự do và men pepsinogen khi mới tiết ra ở dạng chưa hoạt ñộng ñược Nhờ HCl hoạt hoá thành men pepsin hoạt ñộng và men này mới có khả năng tiêu hoá

Hoạt lực của enzym pepsin tăng lên theo tuổi một cách rõ rệt Ở 9 ngày tuổi tiêu hoá 30 mg fibrin trong 19 giờ, 28 ngày tuổi chỉ cần 2 - 3 giờ ñến 50 ngày tuổi chỉ cần 1 giờ (Nguyễn Khắc Tích, 1995) [21]

Trang 16

Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con dưới 25 ngày tuổi rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào ñường tiêu hoá Chúng ta có thể kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức

ăn sớm cho lợn con Khi cho 3g Pepsin và 500ml HCl 0,4% vào thức ăn cho lợn 3-4 ngày tuổi sẽ kích thích tiết dịch vị và tăng khả năng tiêu hoá thức ăn (Nguyễn Xuân Tịnh, và cộng sự, 1996) [22]

Theo Trương Lăng (1994) [9] lợn con khi mới sinh khả năng tiêu hoá protein rất hạn chế do axit HCl ít, emzym pepsin hoạt ñộng kém Hoạt lực của emzym pepsin tăng lên theo ngày tuổi do ñó khả năng tiêu hoá cũng tăng lên

Ở 28 ngày tuổi pH dạ dày là 5,3 – 5,5; ở 56 ngày tuổi pH dạ dày là 4 lúc này 50% protein ñược thuỷ phân ở dạ dày và pH dạ dày là 1-3

Số lượng, chất lượng thức ăn khác nhau làm tăng tính ngon miệng, dịch

vị tiết ra nhiều, tiêu hoá cao Ban ñêm tiêu hoá cao hơn ban ngày Axít lactic

có liên quan ñến vi khuẩn lactic Lợn con 60 ngày tuổi vi khuẩn lactic nhiều hơn ở lợn 120 ngày tuổi Nó giảm khi cân bằng dinh dưỡng hoàn toàn, trực

khuẩn E.coli cũng giảm khi cân bằng dinh dưỡng hoàn toàn

2.1.2.3 Tiêu hoá ở ruột

Dung tích ruột non ở lợn con con sơ sinh là 100 ml, 20 ngày tuổi tăng 7 lần, tháng thứ 3 ñạt 6 lít, 12 tháng ñạt 20 lít Ruột già ở lợn sơ sinh dung tích

40 - 50 ml, 20 ngày 100 ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1 lít, tháng thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11 - 12 lít

Tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tuỵ, tuyến tuỵ tiết ra dịch tuỵ theo ống dẫn tuỵ Wirsung ñổ vào tá tràng (chức năng ngoại tiết)

Dịch tuỵ có ý nghĩa rất quan trọng ñối với sự tiêu hoá: dịch tuỵ có tác dụng phân giải từ 60 - 80% protein, gluxit và lipit của thức ăn Trong dịch tuỵ

có chứa các enzym phân giải protein, phân giải bột ñường và enzym phân giải mỡ Hoạt tính của các enzym thay ñổi từ sơ sinh ñến trưởng thành

Trang 17

* Ho ạt tính của nhóm enzym

Lợn con khi mới sinh có khả năng tiết các enzyme tiêu hoá rất phù hợp cho việc tiêu hoá sữa Do ñó, enzyme lactose ñược tiết với hàm lượng cao, lipaza ñược tiết với hàm lượng ñủ ñể tiêu hoá mỡ và proteaza tiêu hoá protein trong sữa Jensen và cộng sự, (1997) [46] cho biết vào lúc 3 tuần tuổi sau khi sinh, mức tiết các enzyme khác chỉ ñạt 50% so với khi hoàn thiện hệ thống tiêu hoá

- Trypsine: Enzym trypsine trong dịch tuỵ thuỷ phân protein thành axit amin Ở trong thai 2 tháng tuổi chất chiết ñã có men trypsine, thai càng lớn hoạt tính của men trypsine càng cao Khi lợn con mới ñẻ ra, hoạt tính của men trypsine dịch tuỵ rất cao ñể bù ñắp lại khả năng tiêu hoá kém của men pepsine dạ dày

- Men Catepsin là men tiêu hoá protein trong sữa ðối với lợn con ở 3 tuần tuổi ñầu, men catepsin có hoạt tính mạnh sau ñó giảm dần

- Men Lactaza: có tác dụng tiêu hoá ñường lactoza trong sữa Men này

có hoạt tính mạnh ngay từ khi lợn con mới ñẻ ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2 sau ñó hoạt tính của men giảm dần

- Men amylaza và mantaza:

Hai enzym này có trong dịch tuỵ từ khi lợn con mới ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần hoạt tính còn thấp, do ñó khả năng tiêu hoá tinh bột còn kém Sau 3 tuần tuổi enzym amylaza và mantaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con tốt hơn (dẫn qua Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000)[6] Hoạt tính của enzyme amylaza bắt ñầu thể hiện ở ngày tuổi thứ 7 sau khi sinh nhưng không ñáng kể và tăng dần theo tuổi, hoạt tính của enzym mantaza tăng 1,5 lần từ 7 ñến 28 ngày tuổi (Leibholz ,1982) [55]

- Men Saccaraza

ðối với lợn con dưới 2 tuần tuổi, men saccaraza hoạt tính còn thấp, nếu cho lợn con ăn ñường saccaraza thì rất dễ bị ỉa chảy

Trang 18

- Men Lipaza

Hoạt tính của các enzym tiêu hoá mỡ trong ñường tiêu hoá của lợn con rất cao lúc sơ sinh và tăng không ñáng kể theo tuổi

Tuy nhiên, Corring và cộng sự (1978) [32], Randy và cộng sự (1982) [66]

có thông báo rằng hoạt tính của enzym lipaza tuyến tuỵ tăng dần theo tuổi

Theo Cera và Mahan (1990) [28], khối lượng tuyến tuỵ tăng dần trong giai ñoạn bú sữa và một cách tương ứng hoạt tính enzym lipaza tăng từ ngày thứ 2 ñến 35 ngày tuổi Tương ứng với sự tăng dần hoạt tính của các enzym lipaza, tỷ lệ tiêu hoá mỡ của lợn con tăng dần theo tuổi và phụ thuộc vào nguồn mỡ (cao nhất ở mỡ sữa, sau ñến mỡ lợn, thấp nhất là tinh dầu ngô)

2.1.3 Khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng

Hệ thống tiêu hoá của lợn con trong những ngày ñầu sau sơ sinh cả về cấu trúc hình thái học và hoạt ñộng của hệ enzym tiêu hoá chỉ thích hợp với việc tiếp nhận và tiêu hoá sữa như là một nguồn dinh dưỡng duy nhất (Whitemore, 1993) [77]

Lợn sơ sinh, quá trình hấp thụ globulin miễn dịch (immuglobulin) và những tiểu phần protein khác của sữa mẹ bằng con ñường chủ ñộng chọn lọc hoặc bằng ẩm bào Nhờ ñó immuglobulin ngay những giờ ñầu sau khi ñẻ ñã tăng trong máu (từ 3,5 - 4 - 6 - 7%) Những tiểu phần protein sữa tuần hoàn trong máu không gây nguy hiểm với lợn con vì trong thời gian này, lợn không hình thành kháng thể bản thân và protein ñối với chúng không phải là kháng nguyên

Sự thành thục về miễn dịch học xuất hiện sau 1 tháng tuổi ðến thời gian này, khả năng thấm qua màng ruột các hợp chất ñại phân tử hầu như bị ngừng hoàn toàn Tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng tiến hành chủ yếu ở dạ dày, ruột non Trong một ngày ñêm, dạ dày phân giải 45% gluxit, 50% protein, 20 - 25% ñường Cả dạ dày và ruột non phân giải và hấp thu 85% ñường, 87% protein, ruột già chỉ còn không quá 10 - 15%

Trang 19

2.1.4 Ảnh hưởng của cai sữa ựến sự thay ựổi hình thái học của niêm mạc ruột non ở lợn con

a S ự thay ựổi hình thái học của niêm mạc ruột non ở lợn con cai sữa

Cấu trúc ựặc trưng nhất của niêm mạc ruột non ở ựộng vật có vú nói chung và lợn con nói riêng là sự tồn tại của các lông nhung, ựơn vị hấp thu nhỏ nhất của cơ quan tiêu hoá Vùng niêm mạc giữa các lông nhung tồn tại các hốc nhỏ, nơi mà từ ựó dịch ruột và các chất lỏng khác ựược tiết vào khoang ruột Ở những lợn con khoẻ mạnh, chiều cao của lông nhung dài gấp 3

- 4 lần so với chiều sâu của các hốc giữa chúng

Tương quan giữa chiều cao lông nhung và ựộ sâu của các hốc phản ánh tình trạng lành mạnh và khả năng hấp thu của niêm mạc ruột non Nhiều công trình nghiên cứu ựã kết luận rằng giữa chiều cao lông nhung và ựộ sâu của các hốc phản ánh tình trạng lành mạnh và khả năng hấp thu của niêm mạc ruột non Nhiều công trình nghiên cứu cũng ựã chứng tỏ giữa chiều cao của lông nhung và tốc ựộ sinh trưởng của lợn con giai ựoạn sau cai sữa có tương quan rất chặt chẽ Theo Li và cộng sự (1990) [52], hệ số tương quan giữa tốc ựộ sinh trưởng và chiều cao của lông nhung niêm mạc ruột non ở lợn con cai sữa là: r = 0,63; p<0,05 Trong một công trình nghiên cứu khác của Pluske và cộng sự (1996)[64] cho thấy hệ số tương quan này là r = 0,78; p<0,05 điều này dễ hiểu vì sự giảm chiều cao lông nhung dẫn ựến giảm diện tắch bề mặt hấp thu, giảm hàm lượng enzym trong mỗi tế bào niêm mạc ruột đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu khẳng ựịnh cai sữa làm giảm chiều cao của lông nhung và tăng ựộ sâu của các hốc niêm mạc ruột ở lợn con trong những ngày ựầu cai sữa (Kenworthy, 1976 [50]; Smith, 1984[72]; Hampson, 1986[43]; Dunsford và cộng sự, 1989[36]; Cera và cộng sự, 1990[28] Theo

Mc Carcken và Kelly (1993) [56]; Gay và cộng sự, (1976) [40]; Pluske và cộng sự (1996) [64] chiều cao của các lông nhung và tăng ựộ sâu của các hốc

Trang 20

nhỏ giữa chúng trong niêm mạc ruột non, giải thích cho hiện tượng giảm khả năng tiêu thụ thức ăn, giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, tăng tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy sau cai sữa và dẫn ñến giảm thậm chí ngừng tốc ñộ sinh trưởng của lợn con trong giai ñoạn sau cai sữa (hiện tượng ức chế sau cai sữa)

b Nh ững yếu tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi hình thái của niêm mạc ruột non

ở lợn con cai sữa

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi về cấu trúc và hình thái của hệ thống dạ dày ruột của lợn con

* Tu ổi cai sữa

Cai sữa càng sớm, càng ñột ngột, tốc ñộ giảm chiều cao lông nhung và tăng chiều sâu của các hốc niêm mạc ruột càng cao và như vậy những rối loạn tiêu hoá và hấp thu diễn ra càng trầm trọng

Theo Windmusller (1982) [75], Souba (1993) [73], Wu và Knabe (1993) [79], trong sữa lợn nái tồn tại một loại axit amin là L-glutamin có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ, kích thích sự phát triển và duy trì các chức năng sinh lý bình thường của các tế bào biểu mô ruột non Sự ngừng cung cấp sữa làm mất ñi vai trò của L-glutamin và ñó cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm chiều cao lông nhung và tăng ñộ sâu của các crypt trong niêm mạc ruột non Theo Linderman và cộng sự (1986) [53], chiều cao của lông nhung giảm 30 - 65% ở lợn con cai sữa 21 ngày và 27% ở lợn con cai sữa 35 ngày Mặc dù vậy cai sữa ở lứa tuổi nào cũng phải ñảm bảo lợn con nuôi tiếp ñến 2 tháng tuổi ñạt 14 - 15kg ở lợn lai và lợn ngoại nuôi ñến 2 tháng tuổi ñạt ñến 18 - 20kg trở lên

* S ự thay ñổi thức ăn, giảm khả năng tiêu thụ thức ăn

Chuyển trạng thái vật lý của thức ăn (từ lỏng thành ñặc) dẫn ñến làm giảm chiều cao của các lông nhung trong những ngày ñầu sau khi cai sữa Trong nghiên cứu của Robertson và cộng sự (1985) [67] hay của Bark và cộng

Trang 21

sự (1986) [25], có một giai ựoạn ựói tạm thời trong những ngày ựầu sau cai sữa trong ựó sức tiêu thụ thức ăn của lợn con giảm ựi rõ rệt và vì vậy lợn con không hấp thu ựủ các chất dinh dưỡng ựể ựáp ứng nhu cầu duy trì ựồng thời sự giảm mức tiêu thụ thức ăn dẫn ựến thiếu sự cung cấp dưỡng chất liên tục trong ựường dạ dày ruột cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng chiều sâu của các hốc niêm mạc và chiều cao lông nhung

* Ngu ồn protein trong khẩu phần

Protein sữa ắt ảnh hưởng tới sự thay ựổi hình thái của niêm mạc ruột, trái lại những protein có nguồn gốc thực vật và ựộng vật có ảnh hưởng rõ rệt ựến sự thay ựổi hình thái các lông nhung cũng như các hốc niêm mạc Các nghiên cứu cho thấy chiều cao của lông nhung niêm mạc ruột non của lợn con ựược ăn khẩu phần có protein sữa cao hơn so với ở lợn con ựược tập ăn khẩu phần có protein ựậu tương Nguyên nhân của sự khác biệt này là do sự khác biệt về cấu trúc kháng nguyên của các loại protein trong thức ăn (Miller và cộng sự, 1984 [58]; Dunsford và cộng sự, 1989) [36]

* S ự có mặt của các chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn

đó là những chất kháng dinh dưỡng có trong các loại hạt, ựặc biệt là các hạt họ ựậu như glycininẦ

* S ự xâm nhập của các mầm bệnh

đặc biệt là sự có mặt của Rotavins và các chủng E.coli (Miller và

cộng sự, 1984) [58]

2.1.5 đặc ựiểm sinh trưởng và phát dục

Lợn con ở giai ựoạn này có tốc ựộ sinh trưởng, phát dục rất nhanh Theo dõi tốc ựộ tăng trưởng của lợn con thấy rằng: khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần và lúc

60 ngày tuổi gấp 12 - 14 lần lúc sơ sinh

Trang 22

Lợn con lúc bú sữa có sự phát triển nhanh nhưng không ñều qua các giai ñoạn nhanh 21 ngày ñầu sau ñó giảm, có sự giảm này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ bắt ñầu giảm Thời gian bị giảm sinh trưởng thường kéo dài 1 tuần, còn gọi là giai ñoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta có thể hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách tập ăn cho lợn con ăn sớm

Sau 8 ngày tuổi lợn con tăng khối lượng lên 1,2 - 1,5 lần, 21 ngày tuổi lợn con tăng khối lượng lên 4 lần so với lúc sơ sinh, ñến lúc 21 ngày tuổi lợn ngoại ñạt 4,5 – 6,5 kg/con trở lên , cả ổ ñạt 45 - 65 kg Nếu ñạt như vậy là sinh trưởng của ñàn lợn phát triển tốt

Lợn con có khả năng tích lũy chất dinh dưỡng rất mạnh: lợn con ở 20 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích lũy ñược 9 – 10g protein trên 1kg khối lượng

cơ thể trong khi ñó lợn lớn chỉ tích lũy 0.3 – 0.4g ðể tăng 1kg khối lượng cơ thể lợn con cần ít năng lượng hơn, tức là tiêu tốn thức ăn ít hơn lợn lớn

Phát dục là quá trình hình thành các tổ chức, bộ phận, mới của cơ thể ngay từ giai ñoạn ñầu tiên của bào thai trong quá trình phát triển của cơ thể sinh vật, là tính ñặc hiệu của ARN và ADN trong sự phát triển của phôi, là vai trò của gen mang tính di truyền của tổ tiên chúng

ðặc ñiểm của ñộng vật là hấp thụ, sử dụng năng lượng của môi trường sung quanh tạo thành chất cấu tạo nên cơ thể của mình ñể lớn lên và phát triển

Sinh trưởng và phát dục là sự phát triển chung của cơ thể sống Hai quá trình này không có danh giới, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Sự phát triển của cơ thể là kết quả của sự sinh trưởng và phát dục dưới dạng ñộng thái, mà cơ sở vật chất của nó là sự tăng lên về khối lượng và thể tích bằng các chiều ño cùng với sự thay ñổi sâu sắc các bộ phận của cơ thể Quy luật sinh trưởng và phát triển của lợn tuân theo quy luật phat triển không ñồng ñều, quy luật theo giai ñoan và quy luật theo chu kỳ

Trang 23

ðể ñánh giá ñược khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế phải biết ñược tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng trọng và tăng trọng trong giai ñoạn thí nghiệm

Khi nghiên cứu về sinh trưởng và phát dục của lợn người ta thương quan tâm ñến:

- ðộ sinh trưởng tuyệt ñối

- ðộ sinh trưởng tương ñối

- ðộ sinh trưởng tích lũy

2.1.5.1 ðộ sinh trưởng tuyệt ñối

ðộ sinh trưởng tuyệt ñối là khối lượng, thể tích, kích thước của cơ thể gia súc tăng lên trong một ñơn vị thời gian

W1 – W0

Công thức tính: G =

T1 – T0

Trong ñó:

G: Sinh trưởng tuyệt ñối (g/ngày hoặc kg/tháng)

W1: Khối lượng, kích thước, thể tích tại thời ñiểm T1

W0: Khối lượng, kích thước, thể tích tại thời ñiểm T0

T1, T0: ðơn vị thời gian có thể là ngày hoặc tháng

2.1.5.2 ðộ sinh trưởng tương ñối

ðộ sinh trưởng tương ñối là tỷ lệ phần trăm của khối lượng, kích thước, thể tích của cơ thể, kích thước các chiều ño tăng lên giữa lần khảo sát sau với lần khảo sát trước ðộ sinh trưởng tương ñối ñược biểu hiện qua công thức:

Trang 24

W1 – W0

R (%) = x100

0.5 x (W1 +W0)

Trong ñó:

R: Sinh trưởng tương ñối (%)

W1: Khối lượng, kích thước, ở lần khảo sát sau (kg, g, m, cm)

W0: Khối lượng, kích thước, ở lần khảo sát trước (kg, g, m, cm)

2.1.5.3 ðộ sinh trưởng tích lũy

ðộ sinh trưởng tích lũy là khả năng tích lũy các chất hữu cơ do quá trình ñồng hóa và dị hóa, biểu thị tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng, kích thước, thể tích, của cơ thể gia súc tích lũy ñược trong một thời gian Sinh trưởng tích lũy liên quan mật thiết ñến khả năng cho thịt của lợn, ñộ sinh trưởng tích lũy cao thì cho năng suất thị cao cho nên việc theo dõi sinh trưởng tích lũy có ý nghĩa về mặt kinh tế

2.1.6 ðặc ñiểm miễn dịch

Lợn con mới ñẻ ra trong máu hầu như chưa có kháng thể Lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con ñược bú sữa ñầu cho nên khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn là thụ ñộng, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thụ ñược là nhiều hay ít từ sữa mẹ

Trong sữa ñầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao Những ngày ñầu mới ñẻ hàm lượng protein sữa chiếm tới 18 - 19% trong ñó lượng γ globulin chiếm số lượng khá lớn (34 - 45%) γ globulin có tác dụng tạo sức ñề kháng cho nên sữa ñầu có tác dụng quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con

Lợn con hấp thu γ globulin bằng con ñường ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ globulin giảm ñi rất nhanh theo thời gian Phân tử γ globulin chỉ có khả năng thẩm thấu qua thành ruột lợn con tốt nhất trong vòng

24 giờ ñầu sau khi ñẻ ra nhờ trong sữa ñầu có kháng men anti trypsine làm

Trang 25

mất hoạt lực của enzym trypsine tuyến tuỵ và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng cho nên 24 giờ sau khi ựược bú sữa ựầu hàm lượng γ globulin trong máu ựạt tới 20,3 mg/100ml máu Sau 24 giờ lượng kháng men trong sữa giảm dần và khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần lại nên sự hấp thu γ globulin kém hơn, hàm lượng γ globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn đến 3 tuần tuổi chỉ ựạt khoảng 24 mg/100ml máu (máu bình thường của lợn có khoảng 65 mg γ globulin/100ml), do ựó lợn con cần ựược bú sữa ựầu càng sớm càng tốt

Nếu lợn con không ựược bú sữa ựầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do ựó những lợn con không ựược bú sữa ựầu thì sức ựề kháng rất kém, tỷ lệ chết rất cao

2.1.7 Vấn ựề tập ăn sớm cho lợn con

đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng tỏ rằng cho lợn con ăn thêm trong giai ựoạn bú sữa sẽ làm tăng khả năng tiêu thụ thức ăn, tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng trong các giai ựoạn sau cai sữa, ựặc biệt khi năng suất sữa của lợn mẹ thấp (Flower, 1985) [39] Hoạt tắnh của enzyme Sarcaraza, maltaza, trypsine, amylaza tuyến tuỵ tăng lên ựáng kể ở những lợn con ựược ăn thêm thức ăn trong giai ựoạn bú sữa Việc tập ăn cho lợn con ăn ựược nhiều thức ăn trong thời gian bú sữa không những không làm giảm sự teo ựi của lông nhung

mà còn làm giảm khả năng nhiễm E.coli và tỷ lệ tiêu chảy của lợn con trong

giai ựoạn sau cai sữa (Ruth Miclat Ờ Sonaco, 1996) [68]

Lợn con thường ựược cho ăn thức ăn tập ăn trong giai ựoạn theo mẹ ựể cung cấp thêm năng lượng và dễ dàng sử dụng thức ăn hỗn hợp thay thế cho sữa khi cai sữa

Newby và cộng sự (1985) [62]cho rằng nếu tập ăn cho lợn con chậm và

số lượng thức ăn tiêu thụ ắt (<100gam/con/trước khi cai sữa), có thể làm cho lợn con mẫn cảm hơn với mầm bệnh trong một vài loại thức ăn Tiêu chảy sau cai sữa có thể do rối loạn hấp thu và mất ựiện giải kết hợp với giảm tắnh thèm

Trang 26

ăn làm cho năng suất sau cai sữa bị giảm Vì vậy cho lợn con tập ăn sớm trong giai ñoạn bú sữa và lượng thức ăn ñược tiêu thụ có thể làm tăng khả năng chống chịu với mầm bệnh

Theo Deny Cheng Liu (2002) [34] cho biết, cần cai sữa sớm lợn con ñể năng cao năng suất sinh sản lợn nái và hiệu quả chăn nuôi lơn Tác giả còn cho biết, lợn con cai sữa sớm thường ăn ít, tăng khối lượng thấp, hay bị tiêu chảy và tỷ lệ chết cao ðể cai sữa sớm ñạt hiệu quả, cần sử dụng thức ăn tập

ăn có chất lượng cao

Ngày nay các trang trại có quy mô lớn, chăn nuôi theo hướng công nghiệp thường cho lợn tập ăn vào ngày thứ 7 sau khi sinh Lượng thức ăn tiêu thụ không nhiều nhưng giúp cho lợn làm quen với thức ăn dạng khô và kích thích quá trình tiết men tiêu hoá ñể ñáp ứng với nhu cầu tiêu hoá ngay sau cai sữa

Thức ăn tập ăn cung cấp cho lợn con có hàm lượng dinh dưỡng cao, cân bằng theo nhu cầu của giai ñoạn sinh trưởng Thức ăn tập ăn ñược xử lý giúp lợn dễ tiêu hoá, hấp thu và tránh gây rối loạn tiêu hoá cho lợn con

Lợn con sinh trưởng nhanh, tốc ñộ tăng trưởng cao, ñòi hỏi nhu cầu sữa càng nhiều, nhưng lượng sữa của lợn mẹ lại giảm từ tuần thứ 3, ñây là giai ñoạn khủng hoảng thứ nhất, sau cai sữa lợn con lại rơi vào tình trạng khủng hoảng thứ hai ðể khắc phục các tình trạng khủng hoảng của lợn con cần bổ sung thêm chất dinh dưỡng vào khẩu phần của chúng vừa có tác dụng kích thích tăng tiết dịch vị, tăng hàm lượng axit chlohydric (HCl) và enzym ðồng thời ñể hoàn thiện bộ máy tiêu hoá, tăng sự thích ứng kịp thời với chế ñộ ăn sau cai sữa cần tập cho lợn con ăn sớm từ 7 - 21 ngày

Tập cho lợn con ăn sớm sẽ giúp cho ñường tiêu hoá phát triển nhanh, tạo ñiều kiện cho dịch tiêu hoá làm việc tốt hơn nhanh hơn (Nguyễn Văn Thưởng ,1993) [17]

Lợn cho ăn sữa một cách thoả mãn tối ña (bú cả ở hai lợn nái mỗi ngày

Trang 27

1300g sữa), tích luỹ nitơ khác nhau Tích luỹ nitơ theo phương pháp truyền thống (sữa mẹ cùng với thức ăn bổ sung) thấp hơn, chỉ tiêu này ñạt thấp nhất

ở nhóm chỉ cung cấp sữa mẹ (700 - 800g/ngày) ðiều ñó chứng tỏ sữa mẹ chưa ñáp ứng ñược tiềm năng sinh trưởng của lợn con Vì vậy, cần phải bổ sung thức ăn cho lợn con ngay từ khi còn ñang bú sữa mẹ

2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn con

2.2.1 Số lượng thức ăn ăn vào và số lần cho ăn trong ngày

Cho ăn với một lượng nhỏ với khoảng cách ñều ñặn ñã nâng cao ñược năng suất của lợn con Với phương pháp nuôi dưỡng này có thể khắc phục ñược 2 vấn ñề, một là tránh tồn dư lâu thức ăn trong máng, tránh rơi vãi thức

ăn, hai là tăng khả năng tiêu hoá hấp thu của lợn con

Sau khi cai sữa lợn con thường bị khủng hoảng, tránh tình trạng ñó cần giảm lượng thức ăn hàng ngày

Ngày cai sữa giảm 1/2 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa

Ngày tiếp theo giảm 1/3 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa

Ngày tiếp theo giảm 1/4 lượng thức ăn so với ngày trước cai sữa

Sau ñó nếu quan sát thấy lợn không có vấn ñề về tiêu hoá cho ăn bình thường như trước ngày cai sữa rồi tăng dần theo nhu cầu của lợn con

Theo Lê Hồng Mận và Xuân Giao (2004) [11], mức ăn hằng ngày cho lợn con từ 10 - 45 ngày tuổi như sau:

Bảng 2.1 Mức ăn hàng ngày cho lợn con từ 10 - 45 ngày tuổi

Tuổi lợn con (ngày) Khối lượng thức ăn (kg)

Trang 28

Theo Ball và Aherne, (1982), những lợn con ñược ăn một bữa trong ngày

bị ỉa chảy nhiều hơn so với nhóm lợn ñựơc ăn tự do, trái lại những lợn con cho

ăn hạn chế năng suất lại khá nhất Sự ăn quá nhiều có thể dẫn ñến ứ máu trong

dạ dày, ruột Việc cho ăn hạn chế trong thời gian sau cai sữa có hiệu quả rõ rệt ñối với việc phòng tránh bệnh ỉa chảy Số lần cho ăn ảnh hưởng ñến khả năng tiêu hoá của lợn: Khi cho lợn ăn 3 lần/ngày thì sẽ tiêu hoá ñược 13,5% nhưng khi cho ăn 5 lần/ngày thì sẽ tiêu hoá ñược 19,7%

2.2.2 Nhu cầu về năng lượng và phương pháp xác ñịnh nhu cầu năng lượng cho lợn con

Theo NRC (1998)[63], nhu cầu năng lượng trao ñổi cần cho tích luỹ 1

kg protein ở lợn ñang sinh trưởng dao ñộng từ 6,8 ñến 14,0 Mcal/kg, trung bình 10,6 Mcal/kg Trong khi ñó, nhu cầu năng lượng trao ñổi dành cho tích luỹ mỡ từ 9,5 ñến 16,3 Mcal/kg, trung bình 12,5 Mcal/kg

Tuy nhiên, trong thực tế nuôi dưỡng lợn con và lợn thịt giai ñoạn ñang sinh trưởng, chế ñộ nuôi dưỡng ñược áp dụng phổ biến nhất ở hầu hết các trang trại là cho ăn tự do Với phương thức nuôi dưỡng này, việc tính toán nhu cầu năng lượng tỏ ra không thực tế bởi lẽ khi nuôi bằng chế ñộ ăn không hạn chế, bản thân con vật có khả năng tự ñiều chỉnh lượng thức ăn ăn vào ñể thoả mãn nhu cầu năng lượng của mình

Theo NRC (1998)[63], ñể ñiều chỉnh ñược lượng thức ăn ăn vào của lợn con và lợn ñang sinh trưởng cần lưu ý tới ba nhóm những nhân tố ảnh hưởng sau:

Nhóm nh ững nhân tố sinh lý: bao gồm di truyền, ñiều hoà hooc môn các yếu tố cảm giác (vị giác, khứu giác)

Nhóm các y ếu tố môi trường: nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường, tốc ñộ lưu

thông không khí, cấu trúc máng ăn, mật ñộ ñàn

Trang 29

Nhóm các y ếu tố khẩu phần: sự thiếu và thừa các chất dinh dưỡng, mật

ñộ năng lượng các thức ăn bổ sung khác như kháng sinh, chất kích thích ngon miệng, chế ñộ cung cấp nước Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu NRC (1998)[63] ñã ñưa ra công thức ước tính khả năng ăn vào của lợn con tập ăn và sau cai sữa như sau:

ðối với lợn con tập ăn:

DE intake (Kcal/ngày) = - 151,7 + (11,2 x day)

R2 = 0,72

ðối với lợn con sau cai sữa:

DE intake (Kcal/ngày) = 1,531 + (455,5 x BW) - (9,46 x BW2)

R2 = 0,92

Trong ñó, DE intake: NLTH ăn vào

Day: ngày tuổi lợn con (không tính cho lợn con dưới 13 ngày tuổi) BW: khối lượng cơ thể

Theo Wililam (1976), dẫn theo Campbell và Dunkin (1982) [27] thì một mức năng lượng phù hợp không những ñóng vai trò quan trọng với các hoạt ñộng của cơ thể mà còn làm tăng tỷ lệ protein tích luỹ

2.2.3 Nhu cầu về lipit cho lợn con

Lipit thô cũng là 1 trong những chất cần thiết trong khẩu phần ăn của lợn con Nếu thiếu lipit trong khẩu phần con vật sẽ xuất hiện những triệu chứng không bình thường ở da, tốc sinh trưởng giảm, con vật dễ thiếu các vitamin hoà tan trong dầu mỡ như: Vitamin A, D, K… Vì vậy cần bổ sung ñủ mỡ, chủ yếu bổ sung bằng dầu thực vật sẽ ngăn ngừa ñược các hiện tượng trên

Trong khẩu phần của lợn thường có tỷ lệ khô dầu cao nên ñáp ứng ñầy ñủ các axít béo, nhưng cần lưu ý nếu bổ sung axít béo vào trong khẩu phần thì không ñược bổ sung quá nhiều vì có thể dẫn ñến hiện tượng thiếu vitamin E,

Trang 30

gây ra những rối loạn ở cơ Khẩu phần thiếu lipit sẽ ảnh hưởng tới trao ñổi cacbonhydrat và làm tăng nhu cầu vitamin nhóm B Nhưng thường việc bổ sung dầu mỡ vào thức ăn lại gặp khó khăn lớn là thức ăn sẽ khó bảo quản hơn, dễ bị ôi thiu dẫn ñến làm hỏng thức ăn hoặc gây ngộ ñộc cho gia súc Khả năng tiêu hoá lipit của lợn con tăng theo tuổi của chúng Trong 2 tuần ñầu sau cai sữa, thì lượng mỡ bổ sung nên hạn chế ở mức 2 – 3% khẩu phần là ñủ Tính dễ tiêu hoá của lipit có thể tăng từ 69% (trong tuần lễ ñầu tiên) lên tới 88% ở 4 tuần sau cai sữa Sau 3 – 4 tuần sau cai sữa tỷ lệ lipit trong khẩu phần ăn có thể tăng lên 4 – 5% Khi bổ sung 5% mỡ lợn và hạt dầu cải vào thức ăn tập cho lợn con bú sữa và cho lợn cai sữa 6 – 8 tuần ñã thu ñược hiệu quả rõ rệt Cần chú ý nếu gluxit và lipit không cân bằng xảy

ra các thể xetôn trong quá trình oxy hoá Bình thường xetôn trong máu ñạt

1 – 2mg%, nhưng khi dùng mỡ là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu thể xetôn tăng 200 – 300mg% gây hiện tượng xetôn huyết, xetôn niệu, cơ thể lợn bị toan huyết, lợn con chết trong trạng thái hôn mê, vì vậy trừ sữa mẹ

ra thức ăn bổ sung cần có hàm lượng mỡ chỉ vừa ñủ

2.2.4 Nhu cầu về protein và axít amin cho lợn con

Protein là nguyên liệu quan trọng cấu tạo nên tế bào Cơ của lợn chiếm

35 – 40% protein, lợn con có tốc ñộ phát triển mạnh về hệ cơ, khả năng tích luỹ protein lớn do ñó ñòi hỏi số lượng và chất lượng protein cao Cần cung cấp 21 -23 % protein thô trong khẩu phần

Theo Close và Menke (1996)[30], lợn con có tốc ñộ tăng trưởng trung bình 200g/ngày ở tuần tuổi thứ hai và 350 g/ngày ở tuần tuổi thứ năm Trong hai tuần lễ ñầu các chất dinh dưỡng của lợn con chủ yếu do sữa mẹ cung cấp

Từ tuần tuổi thứ ba sữa của lợn mẹ không ñáp ứng ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho lợn con do ñó cần phải bổ sung thức ăn cho lợn con gọi là thức ăn “Creepfeed” Thức ăn này chứa 20 – 22% protein thô và dễ dàng tiêu hoá ñối với lợn con Tỷ

Trang 31

lệ tiêu hoá protein của lợn con không chỉ phụ thuộc vào nguồn gốc mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ protein trong thức ăn, hiệu quả sử dụng protein sẽ giảm khi mức protein trong khẩu phần tăng (Zintzen và cộng sự, 1975)[82]

Trong chăn nuôi, người ta thường xác ñịnh nhu cầu protein của vật nuôi

theo protein thô và protein tiêu hoá

ðể có sự tích luỹ protein thoả mãn thì tất cả axít amin trong thức ăn phải ñảm bảo ñầy ñủ số lượng cũng như chất lượng Sự cân bằng axít amin trong khẩu phần của lợn là rất cần thiết ñể tổng hợp protein ở các mô Khi thiếu một trong những axít amin cần thiết sẽ dẫn ñến thiếu protein của cơ thể

Hiện nay, trong các sản phẩm sinh học có hơn 100 loại axít amin ñã ñược phát hiện, trong ñó khoảng 20 – 22 axít amin quan trọng trong dinh dưỡng ñộng vật Trong cơ thể ñộng vật một số axít amin có thể tạo ra trong quá trình chuyển hoá từ các axít amin khác hoặc từ hợp chất chứa nhóm amin

ñó là những axít amin không thiết yếu (non-essential axít amin), ngược lại có những axít amin mà cơ thể không tự tổng hợp ñược hoặc chuyển hoá ñược, chúng nhất thiết phải ñưa vào cơ thể bằng thức ăn, ñó là những axít amin thiết yếu Có 10 axít amin thiết yếu là: Lysine, Isoleucine, Histidine, Phenylanine, Methionine, Acginine, Tryptophan, Valine, Threonine, Leucine

ðể có sự tích luỹ protein thoả mãn thì tất cả axít amin trong thức ăn phải ñảm bảo ñầy ñủ số lượng cũng như chất lượng Sự cân bằng axít amin trong khẩu phần của lợn là rất cần thiết ñể tổng hợp protein ở các mô Khi thiếu một trong những axít amin cần thiết sẽ dẫn ñến thiếu protein của cơ thể NRC (1998)[63] ñã ñưa ra nhu cầu về năng lượng trao ñổi (ME), protein thô và một

số axít amin cho lợn con (bảng 2.2)

Trang 32

Bảng 2.2 Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin cho lợn con

Bảng 2.3 Nhu cầu ME, protein thô và axít amin tổng số cho lợn con

(Theo Ủy Ban Dinh Dưỡng ñộng vật (CKB/HA394,2001) [31]

Nghiên cứu của Williams, và cs (1994)[80] về nhu cầu axít amin cho lợn tính theo Lysine cho biết, nếu lấy Lysine là 100% thì Isoleucine là 54%; Histidine là 32%; Valine là 68%; Tyrosine+Phenylanine là 33%; Leucine là 101%’ Methionine là 33%; Methionine+Cystine là 57%; Tryptophan là 18%; Threonine là 63%

Trang 33

Lysine là một trong 10 axít amin không thay thế quan trọng bậc nhất Nó

có tác dụng làm tăng tốc sinh trưởng, tăng sức sản xuất thịt Nó còn cần thiết cho sự tổng hợp nucleotit, hồng cầu, cho sự trao ñổi bình thường của protein, nếu thiếu nó trong thức ăn thì hoạt ñộng sống và năng suất của ñộng vật bị giảm sút Thiếu Lysine làm giảm năng suất thịt, làm giảm lượng hồng cầu, huyết sắc tố và tốc ñộ chuyển hoá canxi, photpho gây còi xương, thoái hoá cơ, làm rối loạn hoạt ñộng sinh dục Yêu cầu Lysine trong thức ăn lợn phụ thuộc vào giống, lứa tuổi và tính năng sản xuất của lợn Khi khẩu phần thiếu hụt Lysine ta có thể bù ñắp bằng việc bổ sung vào khẩu phần L-Lysine tổng hợp

từ vi sinh vật Việc bổ sung này mang nhiều lợi ích như cân ñối ñược Lysine trong khẩu phần, giảm phần nào protein ñộng vật là các nguyên liệu ñắt tiền Tuy nhiên việc bổ sung này cần ñược hạn chế không nên vượt quá 0,5% Bởi vì nếu thừa Lysine sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng và giảm hiệu quả sử dụng thức ăn Khi thừa Lysine sẽ làm mất mát Arginine dẫn ñến mất cân bằng axít amin Tính ñối kháng của cặp axít amin Lysine và Arginine cần ñược chú ý khi bổ sung Lysine

ðể xác ñịnh nhu cầu axít amin cho lợn, người ta thường tính nhu cầu Lysine Sau ñó dựa trên mẫu protein lý tưởng ñể tính toán nhu cầu các axít amin còn lại Có thể sử dụng phương trình sau ñể tính nhu cầu Lysine cho lợn con (Theo NRC, 1998)[63]

Lysine (%) = 1.793 – (0,0873BW) + (0,00429BW2) – ( 0,000089BW2 )

Trong ñó :

- Nhu cầu Lysine tính theo % vật chất khô của khẩu phần

- BW:là khối lượng cơ thể của lợn con

Thừa “Yếu tố hạn chế” hay “Không hạn chế” ñều làm giảm sự tổng hợp protein của cơ thể Khi thừa axít amin thì trước hết làm giảm sự thu nhận thức

ăn của con vật Người ta vận dụng ñiều này ñể ñiều chỉnh lượng thu nhận thức

ăn của vật nuôi Thừa axít amin còn làm thay ñổi quan hệ cân bằng axít amin, tạo ra “Yếu tố hạn chế mới” Thí nghiệm trên chuột cho biết dùng Methionine

Trang 34

gấp ba lần nhu cầu của chuột sẽ gây ñộc ðộ ñộc của một axít amin lớn hơn hỗn hợp nhiều axít amin (Vũ Duy Giảng, 1996) [3] Cho biết khi cung cấp thừa một hay một số axít amin, mặc dù sự có mặt của chúng ñều trên ngưỡng cần thiết nhưng lại làm tăng giá thành do giảm hiệu quả sử dụng thức ăn

2.2.5 Nhu cầu khoáng chất

ðối với vật nuôi, chất khoáng cũng quan trọng như protein Ngoài chức năng cấu tạo mô cơ thể, chất khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của mô cơ thể Trong thành phần cấu tạo của nhiều enzym có mặt các nguyên tố khoáng khác nhau Chính vì thế, thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ

2.2.5.1 Các khoáng ña lượng

- Canxi (Ca) và Phospho (P)

Khoảng 99% caxi và 80% photpho của cơ thể là xương và răng Lượng calcium và phospho trong cơ mềm như thịt và máu cũng có chức năng sống, vai trò của calcium trong sự ñông máu và co cơ, vai trò của phospho với trao ñổi năng lượng Peo (1991) ñã chỉ ra rằng lượng Ca và P phù hợp trong dinh dưỡng cho mọi loại lợn phụ thuộc vào:

1/ Việc cung cấp ñủ các khoáng chất ở dạng tiêu hoá ñược trong khẩu phần 2/ Một tỷ lệ thích hợp Ca và P tiêu hoá trong khẩu phần

- Người ta ví xương như một tấm bê tông mà sợi collagen là cốt sắt tạo ra sự mềm dẻo còn protein, canxi chính là ximăng

Trang 35

- Ở máu, Ca chỉ có huyết thanh, P có cả ở tế bào máu và cả huyết thanh

Trong huyết thanh, Ca ở dưới những dạng sau:

- Ca2+ hoạt ñộng (cốt hoá, hoạt hoá enzym, kích thích cơ thần kinh), có khả năng khuếch thẩm 2/3 Ca huyết thanh dưới dạng này

- Ca không hoạt ñộng (không ở dạng ion), có khả năng khuếch thẩm, tham gia vào thành phần các muối xitrat và photphat

- Ca nằm trong protein, không hoạt ñộng, không khuếch thẩm (protein canxi hoà tan chiếm 1/3 tổng số canxi huyết thanh)

Trong huyết thanh P dưới dạng ion photphat với pH bình thường của máu 20% ion photphat dưới dạng H2PO41- còn 80% dưới dạng HPO42- Nồng

ñộ Ca2+ và HPO42- có mối quan hệ nghịch Cắt bỏ tuyến cận giáp trạng (parathyroide) nồng ñộ Ca2+ giảm, HPO42- tăng

* Những biểu hiện thiếu Ca, P

- Biến ñổi hàm lượng bình thường của Ca, P máu

Bình thường 100 ml huyết thanh của nhiều loài gia súc có hàm lượng

Ca, P lần lượt là 9-12 mg và 4,5-6,5 mg Khi con vật nuôi bằng những khẩu phần thiếu P kéo dài vài tuần hay vài tháng, P huyết thanh có thể giảm xuống còn 2-3 mg/100ml thậm chí xuống tới 1-2 mg/100ml huyết thanh Khi P huyết thanh giảm thì Ca huyết thanh lại tăng Như vậy giữa Ca, P huyết thanh có một quan hệ ngịch

Trường hợp khẩu phần thiếu Ca, P huyết thanh cũng tăng lên

Riêng ñối với lợn và cừu, dùng chỉ tiêu Ca huyết thanh ñể xác ñịnh tình trạng dinh dưỡng Ca có thể cho những kết quả tốt Cừu ăn khẩu phần thiếu Ca,

Ca huyết thanh bình thường là 9-11 mg/100ml và sau ñó còn 4-5 mg/100ml

- Sinh trưởng giảm

Thiếu P làm sinh trưởng của con vật bị giảm Nguyên nhân là con vật

bị mất sự thèm ăn, ăn ít, trao ñổi năng lượng rối loạn, hiệu suất lợi dụng thức

ăn kém Thiếu Ca sự sinh trưởng của xương không bình thường

Trang 36

- Xương và răng không bình thường

Thiếu Ca, P con vật gầy còm, sưng khớp, sưng xương mặt (hàm dưới), xương biến dạng, cong, bại liệt chân sau (lợn), xương xốp dễ gẫy (bò dễ bị gẫy xương chậu) Những biểu hiện bên trong là thành phần hoá học của xương biến ñổi

Nhiều công trình nghiên cứu ñã ñược thực hiện ñể xác ñịnh nhu cầu Ca,

P của lợn cai sữa, lợn choai, lợn vỗ béo Theo NRC 1998 [63], nhu cầu khẩu phần ước tính của Ca và P ñể ñạt tỷ lệ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn tối ña ñối với lợn từ 3 - 5 kg là Ca: 0,9%, P tổng số 0,7%, ñối với lợn từ 5 - 10

kg, Ca là 0,8% và P là 0,65%, lợn từ 10 - 20 kg, nhu cầu Ca, P là 0,7% và 0,6% Biểu hiện rõ nét thiếu calcium hoặc phospho là mất cân bằng khoáng trong xương ở gia súc, ở gia súc trưởng thành chân vòng kiềng, cong, gẫy xương ở gia súc non, rạng nứt xương sườn và xương sống Tăng trưởng kém khi thiếu phospho Thừa calcium (trên 1%) làm cho thiếu kẽm nếu tỷ lệ kẽm tới hạn trong khẩu phần Tỷ lệ calcium – phospho từ 1:1 ñến 1,3:1 tỷ lệ này có thể chấp nhận nếu khẩu phần dư phospho

Bảng 2.4 Nhu cầu khoáng cho lợn con từ sơ sinh ñến xuất chuồng

Khối lượng hơi Chất khoáng

Trang 37

+ Natri (Na) và Kali (K)

Natri và Kali ñược sử dụng với hiệu suất cao trên 70% ñối với lợn Natri

và Kali có tầm quan trọng ñặc biệt trong dịch cơ thể

Natri, kali và clo là các ion chính ảnh hưởng ñến cân bằng chất ñiện phân và trạng thái axit - bazơ của con vật

Nhu cầu Na trong khẩu phần ở lợn từ 3 - 5 kg là 0,25%, lợn từ 5 - 10 kg

“càng cua” (chelate) với các amin (chẳng hạn như Lysine) Các chế phẩm này ñược bổ sung vào trong thứcc ăn hỗn hợp ( mặc dù thức ăn nay ñã ñược cân bằng rất tốt về tất cả các nguyên tố vi lượng vô cơ) với một liều rất nhỏ nhưng lại mang lại hiệu quả rất cao Như ñã biết, các khoáng vi lượng vô cơ khi vào ống tiêu hoá chúng sẽ phân ly thành các ion, các ion này thườg liên kết với các chất dinh dưỡng khác của thức ăn tạo thành phức chất khó hấp thu qua thành ruột, do ñó làm giẩm ñáng kể tỷ lệ hấp thu khoáng vi lượng Vì lý do

ñó, tỷ lệ hấp thu khoáng vi lượng vô cơ rất biến ñộng Ngược lại, khoáng vi lượng hữu cơ có tính bễn vững hoá học cao hơn và tỷ lệ hấp thu khoáng vi lượng hữu cơ cũng cao hơn nhiều so với khoáng vi lượng vô cơ, do ñó hiệu quả sử dụng của chúng cao hơn Các chế phẩm hữu cơ cũng chỉ ñược mới

Trang 38

nghiên cứu khoảng 10 năm trở lại ñây, nhưng cũng ñã nhanh chóng ñược ứng dụng trong sản xuất do có hiệu quả và tính an toàn sinh học cao

Chế phẩm khoáng vi lượng hữu cơ có ñặc ñiểm là trên bề mặt các axit amin mang ñiện tích âm, còn các ion kim loại (Fe, Cu, Zn ) lại mang ñiện tích dương nên chúng dế dàng kết hợp với nhau Nhưng khi tiêu hoá ở ruột non hay ñã ñược vận chuyển ñến tế bào, các axit amin lại dễ dàng chuyển nhượng các nguyên tố khoáng vi lượng cho quá trình hấp thu và ñồng hoá của

cơ thể Nhờ ñặc tính này, các nguyên tố vi lượng trong chelate có hoạt tính sinh học cao hơn nhiều khoáng vi lượng vô cơ (Vũ Duy Giảng, 2001) [2] Người ta có thể bổ sung riêng biệt từng loại khoáng vi lượng hữu cơ cũng như

bổ sung phối hợp vài loại với nhau tuỳ theo nhu cầu của vật nuôi Nhiều công trình khoa học ñã nghiên cứu thông báo rằng các hợp chất lysine -sắt, lysine - kẽm chỉ cần bổ sung với liều lượng thấp (200-400gam trong một tấn thứcc ăn) nhưng ñã tăng tốc ñộ sinh trưởng của lợn con và lợn vỗ béo rõ rệt Tương tự như vậy khi bổ sung chế phẩm methionine -kẽm với hàm lượng rất thấp (250ppm) vào thức ăn cho lợn cai sữa ñã làm tăng tốc ñộ sinh trưởng và ñặc biệt là giảm rõ rệt tỷ lệ chết

+ Sắt (Fe) và ðồng (Cu)

Lợn cần Cu ñể tổng hợp hemoglobin, tổng hợp và kích hoạt một số enzym ôxy hoá cần cho trao ñổi chất (Miller và cộng sự, 1979) [61]

Thiếu Cu dẫn ñến di ñộng sắt kém, phù tạo huyết bất thường, sừng hoá

và tổng hợp collagen, elastin, myelin kém Các triệu chứng thiếu Cu ñối với lợn thì tứ chi sẽ biến dạng, lớp vỏ xương ống chân bị mỏng ñi, các ñầu sụn bị sưng to

Hàm lượng Fe trong cơ thể lợn rất thấp, ở giai ñoạn sơ sinh có 28 mg Fe/kg chất khử mỡ trong cơ thể Sắt cần như một thành phần của hemoglobin trong hồng cầu Sắt cũng có trong myoglobin ở cơ, trong transferrin của huyết

Trang 39

thanh, trong uteroferrin của nhau thai, trong lactoerin của sữa và ferritin hemosiderin của gan (Zimmerman, 1980[81]; Ducsay và cộng sự, 1984) [35]

Bổ sung Fe chủ yếu ở giai ñoạn lợn con bú sữa, ở giai ñoạn trưởng thành ít khi thiếu ñối với lợn

Nhu cầu của Cu và Fe trong khẩu phần theo NRC 1998 [63]

Lợn ở giai ñoạn 3 - 10 kg: Cu: 6 mg/kg TA; Fe: 100 mg/kg TA

+ Kẽm

Kẽm là một thành phần của nhiều enzym chứa kim loại, bao gồm synthetase và transferase DNA và RNA, các enzym tiêu hoá và ñược liên kết với hooc môn, insulin Vì vậy, chất này ñóng vai trò quan trọng trong trao ñổi chất của protein, carbohydrate và lipit

Các triệu chứng cổ ñiển của thiếu kẽm ở lợn choai là sừng hoá da (Kern Kamp và Ferrin, 1953; Tucker và Salmon, 1955) Thiếu kẽm làm giảm tốc ñộ

và hiệu quả tăng trưởng (Hoekstra và cộng sự, 1967) [44]

Nhu cầu Zn ở lợn con ăn khẩu phần casein-glucose thấp (15 ppm) vì thức

ăn không có phytate thực vật (Smith và cộng sự, 1962 [71]; Shanklin và cộng sự,

1968 [69])

Một thông báo cho rằng khi khẩu phần lợn tập ăn ñược bổ sung 3000 ppm Zn từ ZnO trong 14 ngày thì tiêu chảy sau cai sữa giảm và tăng trọng cao (Poulsen, 1989 [65]) ñã kích thích việc dùng kẽm trong thực phẩm

Một nghiên cứu lớn mới ñây cho rằng bổ sung mức kẽm cao (3000 ppm) từ ZnO và Cu (250 ppm từ CuSO4) ñều hiệu quả, song không phải là bổ sung ñể kích thích tăng trọng khi chúng ñược phối hợp vào khẩu phần cho lợn cai sữa

2.2.6 Nhu cầu vitamin

Vitamin tham gia vào hầu hết quá trình trao ñổi chất và hoạt ñộng của

cơ thể như nó là chất xúc tác sinh học, xúc tiến việc tổng hợp, phân giải các

Trang 40

chất dinh dưỡng (trong cơ thể có tới 850 loại men trong ñó có khoảng 120 loại có thành phần của vitamin tham gia) Vitamin còn có trong các tế bào vào

cơ thể và giúp cho lợn sinh trưởng phát dục cũng như sinh sản bình thường

Cơ thể lợn thường xuyên nhận ñược nguồn vitamin từ thức ăn Tuy nhiên, với ñối tượng lợn khác nhau sẽ có nhu cầu vitamin khác nhau

Vitamin là các chất hữu cơ, phân tử nhỏ, tự nhiên hoặc tổng hợp, cần với lượng nhỏ giữa vai trò xúc tác các phản ứng sinh học trong quá trình chuyển hoá giúp sinh vật duy trì, phát triển và hoạt ñộng bình thường Khi thiếu vitamin trong khẩu phần hay không ñược hấp thu và sử dụng ñầy ñủ sẽ gây bệnh hay triệu chứng thiếu (Tôn Thất Sơn, 2005) [16]

2.2.6.1 Nhóm vitamin hoà tan trong d ầu

+ Vitamin A: Vitamin A có tác dụng bảo vệ lớp tế bào biểu mô cũng như hình thành nên lớp ngoài của màng nhày của nhiều hệ cơ quan như hệ hô hấp, cơ quan sinh sản và hệ thần kinh, ñồng thời nó có chức năng rất quan trọng ñối với hoạt ñộng thị giác, nếu thiếu có thể dẫn ñến mù

Nhu cầu của vitamin A ở lợn trong 8 tuần tuổi ñầu tiên cần 75 - 605 mg retinol acetate/kg thức ăn tuỳ thuộc vào chỉ tiêu ñáp ứng ñược sử dụng (Sheffy

và cộng sự, 1954[70]; Frape và cộng sự, 1959) [38] Theo NRC (1998) [63], nhu cầu vitamin A của lợn từ 3 - 10 kg là 2200 UI/1 kg khẩu phần)

+ Vitamin D: có nhiều loại vitamin D song có 2 loại có giá trị ñối với lợn ñó là vitamin D2 và D3

Vitamin D tham gia vào chuyển hoá Ca, P tăng sự hấp thu Ca, P ở vách ruột thông qua việc tạo pH thích hợp và tổng hợp nên protein vật mang

Nếu thiếu vitamin D dẫn ñến chức năng của cơ không ñược bình thường

do sự méo mó của các xương ñang phát triển ở lợn con dẫn ñến còi xương Nhu cầu vitamin D của lợn con dùng khẩu phần casein-glucose là 100 UI/kg TA (Miller và cộng sự, 1964 ) [60] Theo NRC (1998) [63], nhu cầu vitamin D ở lợn con là 220 UI/kg khẩu phần

Ngày đăng: 14/12/2013, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh và Nguyễn Quang Tuyên (2000), “ Sử dụng chế phẩm sinh học BioSubtyl ủể phũng trị bệnh tiờu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa”. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chế phẩm sinh học BioSubtyl ủể phũng trị bệnh tiờu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa”. "T"ạ"p chí khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t thú y
Tác giả: ðỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh và Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 2000
2. Vũ Duy Giảng (2001), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc (dùng cho cao học và nghiên cứu sinh), NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
3. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1996), Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh d"ưỡ"ng và th"ứ"c "ă"n gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
4. Vũ Duy Giảng (2003). Những xu hướng mới sử dụng thức ăn bổ sung trong chăn nuôi. Tập san: Thức ăn chăn nuôi, số 1, Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: san: Th"ứ"c "ă"n ch"ă"n nuôi, s"ố" 1
Tác giả: Vũ Duy Giảng
Năm: 2003
6. Võ Trọng Hốt, Trần đình Miên, Võ Văn Sự, Võ đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, ðinh Thị Nông (2000), Giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ă"n nuôi l"ợ"n
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần đình Miên, Võ Văn Sự, Võ đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, ðinh Thị Nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
7. Phạm Thị Lan Hương (2006), Theo dõi khả năng sinh trưởng, một số bệnh thường gặp ở lợn con từ sau cai sữa ủến 56 ngày tuổi tại xớ nghiệp chăn nuôi ðồng Hiệp, Hải Phòng. Báo cáo khoa học năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa h"ọ"c n"ă
Tác giả: Phạm Thị Lan Hương
Năm: 2006
8. Lã Văn Kính (2002), “Kết quả nghiên cứu một số biện pháp thay thế sử dụng kháng sinh trong khẩu phần thức ăn của lợn thịt” Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số biện pháp thay thế sử dụng kháng sinh trong khẩu phần thức ăn của lợn thịt” "T"ạ"p chí nông nghi"ệ"p và phát tri"ể
Tác giả: Lã Văn Kính
Năm: 2002
11. Lê Hồng Mận và Xuân Giao (2004),” Nuôi lợn thịt siêu nạc”, NXB Lao ủộng Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi l"ợ"n th"ị"t siêu n"ạ"c”
Tác giả: Lê Hồng Mận và Xuân Giao
Nhà XB: NXB Lao ủộng Xó hội
Năm: 2004
13. Phạm Duy Phẩm (2006), Xỏc ủịnh hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axit hữu cơ Ultracidlacdry và AdimixButyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa ủờn 60 ngày tuổi, Luận văn thạc sĩ Nụng nghệp ðH Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh hi"ệ"u qu"ả" c"ủ"a vi"ệ"c b"ổ" sung ch"ế" ph"ẩ"m axit h"ữ"u c"ơ" Ultracidlacdry và AdimixButyrate trong th"ứ"c "ă"n cho l"ợ"n con sau cai s"ữ"a "ủ"ờn 60 ngày tu"ổ"i
Tác giả: Phạm Duy Phẩm
Năm: 2006
14. Lê Thị Phượng (2001), Phòng ngừa tiêu chảy ở heo con bằng cách bổ sung Paciflor hoặc Pacicoli vào thức ăn của heo nái và heo con tại trại chăn nuôi Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. LVTN khoa CNTY, Trường ðH Nông Lâm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ng"ừ"a tiêu ch"ả"y "ở" heo con b"ằ"ng cách b"ổ" sung Paciflor ho"ặ"c Pacicoli vào th"ứ"c "ă"n c"ủ"a heo nái và heo con t"ạ"i tr"ạ"i ch"ă"n nuôi Ch"ợ" G"ạ"o, t"ỉ"nh Ti"ề"n Giang
Tác giả: Lê Thị Phượng
Năm: 2001
15. Phạm Thế Sơn (2000), Nguyên cứu tác dụng của chế phẩm EMTK2 (Effective Microorganisms – TK21) với một số vi khuẩn hiếu khí và yếm khớ phõn lập từ ủường tiờu hoỏ lợn tiờu chảy. Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, chuyên nghành thú y, Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội.Trang 78 -86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên c"ứ"u tác d"ụ"ng c"ủ"a ch"ế" ph"ẩ"m EMTK2 (Effective Microorganisms – TK21) v"ớ"i m"ộ"t s"ố" vi khu"ẩ"n hi"ế"u khí và y"ế"m khớ phõn l"ậ"p t"ừ ủườ"ng tiờu hoỏ l"ợ"n tiờu ch"ả"y
Tác giả: Phạm Thế Sơn
Năm: 2000
17. Nguyễn Văn Thưởng (1993), Nuôi lợn thịt lớn nhanh nhiều nạc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi l"ợ"n th"ị"t l"ớ"n nhanh nhi"ề"u n"ạ"c
Tác giả: Nguyễn Văn Thưởng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
18. Trần Thị Thu Thuỷ (2003), Khảo sát tác dụng thay thế kháng sinh của Probiotic trong phòng ngừa tiêu chảy do Ecoli trên heo con, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ðHNL TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecoli
Tác giả: Trần Thị Thu Thuỷ
Năm: 2003
19. Nguyễn Thị Hồng Thịnh (2008), Sử dụng chế phẩm Biosaf (Probiotic) trong phẩu phần lợn nỏi nuụi con và lợn con giống ngoại từ tập ăn ủến cai sữa, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, chuyên ngày chăn nuôi, Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng ch"ế" ph"ẩ"m Biosaf (Probiotic) trong ph"ẩ"u ph"ầ"n l"ợ"n nỏi nuụi con và l"ợ"n con gi"ố"ng ngo"ạ"i t"ừ" t"ậ"p "ă"n "ủế"n cai s"ữ"a
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thịnh
Năm: 2008
20. Nguyễn Thế Tường (2008), Nghiên cứu thức ăn cho lợn con lai (Landrace x Yorkshire) từ 7 – 28 ngày tuổi tại Công ty Cổ phần DABACO Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, chuyên ngày chăn nuôi, Tường ðH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u th"ứ"c " ă"n cho l"ợ"n con lai (Landrace x Yorkshire) t"ừ" 7 – 28 ngày tu"ổ"i t"ạ"i Công ty C"ổ" ph"ầ"n DABACO Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Tường
Năm: 2008
21. Nguyễn Khắc Tớch (1995), “Kết quả nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh lý sinh dục khả năng sinh sản của ủàn lợn nỏi ngoại nuụi tại xớ nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn- Hưng Yên”. Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học khoa chăn nuôi thú y (1991- 1995). NXBNN- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh lý sinh dục khả năng sinh sản của ủàn lợn nỏi ngoại nuụi tại xớ nghiệp giống vật nuôi Mỹ Văn- Hưng Yên”. "K"ỷ" y"ế"u k"ế"t qu"ả" nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c khoa ch"ă"n nuôi thú y (1991- 1995)
Tác giả: Nguyễn Khắc Tớch
Nhà XB: NXBNN- Hà Nội
Năm: 1995
22. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996), Sinh lý gia súc, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 1996
24. Tạ Thị Vịnh và ðặng Thị Hoè (2002), “Một số kết quả sử dụng các chế phẩm sinh học ủể phũng trị bệnh tiờu chảy ở lợn con”. Tạp chớ khoa học kỹ thuật thú y.B. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả sử dụng các chế phẩm sinh học ủể phũng trị bệnh tiờu chảy ở lợn con”. "T"ạ"p chớ khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t thú y
Tác giả: Tạ Thị Vịnh và ðặng Thị Hoè
Năm: 2002
25. Bark I.J., T.D.Crenshaw, V.D.Leibbrandt (1986), "The effect of meal intervals and weaning on feed intake of early-weaned pigs", Journal of Animal Science 6: 169 - 180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of meal intervals and weaning on feed intake of early-weaned pigs
Tác giả: Bark I.J., T.D.Crenshaw, V.D.Leibbrandt
Năm: 1986
26. Bugaut, M(1987), “Occurrence, obsorption and metabolism of short chain fatty acid in the digestive tract of mammals”, Review. Cop.Boichem Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occurrence, obsorption and metabolism of short chain fatty acid in the digestive tract of mammals”, "Review. Cop
Tác giả: Bugaut, M
Năm: 1987

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin cho lợn con  (Theo NRC, 1998) [63] - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 2.2 Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin cho lợn con (Theo NRC, 1998) [63] (Trang 32)
Bảng 2.4 Nhu cầu khoỏng cho lợn con từ sơ sinh ủến xuất chuồng - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 2.4 Nhu cầu khoỏng cho lợn con từ sơ sinh ủến xuất chuồng (Trang 36)
Bảng 3.1 Công thức thức ăn hỗn hợp 4000A cho lợn con thí nghiệm - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 3.1 Công thức thức ăn hỗn hợp 4000A cho lợn con thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp 4000A - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp 4000A (Trang 48)
Bảng 3.3 Thiết kế thí nghiệm - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 3.3 Thiết kế thí nghiệm (Trang 50)
Bảng 4.1 Sự thay ủổi khối lượng và tỷ lệ nuụi sống của lợn con giaiủoạn từ sơ sinh – 21 ngày tuổi  Lụ ðCLụ 1 Lụ 2 Lụ 3  N = 12 nỏi n = 12 nỏin = 12 nỏin = 12 nỏi Chỉ tiờu theo dừi X± SECV%X± SECV%X± SECV%X± SECV%  sơ sinh (con/ổ) 10101010 ng sơ sinh (kg/c - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.1 Sự thay ủổi khối lượng và tỷ lệ nuụi sống của lợn con giaiủoạn từ sơ sinh – 21 ngày tuổi Lụ ðCLụ 1 Lụ 2 Lụ 3 N = 12 nỏi n = 12 nỏin = 12 nỏin = 12 nỏi Chỉ tiờu theo dừi X± SECV%X± SECV%X± SECV%X± SECV% sơ sinh (con/ổ) 10101010 ng sơ sinh (kg/c (Trang 55)
Bảng 4.2ðộ sinh trưởng tích lũy của lợn con. Lô ðCLô 1 Lô 2 Lô 3  n=120 n=120 n=120 n=120  Chỉ tiêu X±SECV%X± SECV%X± SECV%X± SECV% Kg/ổ13,53 ±0,1 0,7413,51 ± 0,151,1113,52 ± 0,181,3313,53 ± 0,1 0,74 i lượng   ơ sinh  Kg/con 1,35±0,010,741,35± 0,010,741,3 - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.2 ðộ sinh trưởng tích lũy của lợn con. Lô ðCLô 1 Lô 2 Lô 3 n=120 n=120 n=120 n=120 Chỉ tiêu X±SECV%X± SECV%X± SECV%X± SECV% Kg/ổ13,53 ±0,1 0,7413,51 ± 0,151,1113,52 ± 0,181,3313,53 ± 0,1 0,74 i lượng ơ sinh Kg/con 1,35±0,010,741,35± 0,010,741,3 (Trang 57)
Bảng 4.3ðộ sinh trưởng tuyệt ủối của cỏc lụ thớ nghiệm ( g/con/ngày) Lụ ðCLụ 1 Lụ 2 Lụ 3  n = 120n = 120n = 120n = 120 ỉ tiờu theo dừi X± SECV%X± SECV%X± SECV%X±SECV% i ủoạn sơ sinh- 7 ngày tuổi 200,14± 3,581,79200,14± 4,352,17199,24± 3,641,83198,96±3,331 - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.3 ðộ sinh trưởng tuyệt ủối của cỏc lụ thớ nghiệm ( g/con/ngày) Lụ ðCLụ 1 Lụ 2 Lụ 3 n = 120n = 120n = 120n = 120 ỉ tiờu theo dừi X± SECV%X± SECV%X± SECV%X±SECV% i ủoạn sơ sinh- 7 ngày tuổi 200,14± 3,581,79200,14± 4,352,17199,24± 3,641,83198,96±3,331 (Trang 60)
Bảng 4.4ðộ sinh trưởng tươngủối của cỏc lụ thớ nghiệm ( % ) Lụ ðCLụ 1 Lụ 2 Lụ 3  n = 120n = 120n = 120n = 120 ờu theo dừi X±SECV%X±SECV%X±SECV%X±SECV% i ủoạn sơ  ngày tuổi 61,3±0,921,5061,19 ±1,071,7561,25 ±1,1 1,8061,13 ±0,911,49 ủoạn 7-21 ày tuổi 83,47  - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.4 ðộ sinh trưởng tươngủối của cỏc lụ thớ nghiệm ( % ) Lụ ðCLụ 1 Lụ 2 Lụ 3 n = 120n = 120n = 120n = 120 ờu theo dừi X±SECV%X±SECV%X±SECV%X±SECV% i ủoạn sơ ngày tuổi 61,3±0,921,5061,19 ±1,071,7561,25 ±1,1 1,8061,13 ±0,911,49 ủoạn 7-21 ày tuổi 83,47 (Trang 64)
Bảng 4.5 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con giaiủoạn 7-21 ngày tuổi  LụðCLụ1Lụ2Lụ3 N = 120n = 120n = 120n = 120 - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.5 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con giaiủoạn 7-21 ngày tuổi LụðCLụ1Lụ2Lụ3 N = 120n = 120n = 120n = 120 (Trang 68)
Bảng 4.6 Tỷ lệ tiêu chảy của 4 lô thí nghiệm - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.6 Tỷ lệ tiêu chảy của 4 lô thí nghiệm (Trang 72)
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm cho lợn con giaiủoạn 7-21 ngày tuổi  Lụ ðCLụ 1 Lụ 2 Lụ 3  Diễn giải Số lượng (kg)Thànhtiền (ủ) Số lượng(kg)Thành tiền (ủ) - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm cho lợn con giaiủoạn 7-21 ngày tuổi Lụ ðCLụ 1 Lụ 2 Lụ 3 Diễn giải Số lượng (kg)Thànhtiền (ủ) Số lượng(kg)Thành tiền (ủ) (Trang 74)
Bảng 4.8 Tăng trọng của lợn con giaiủoạn 21 – 60 ngày tuổi   Lụ ðC (n=50) Lụ 1 (n=50) Lụ 2 (n=50) Lụ 3 (n=50)  Chỉ tiờu X± SECV%X± SECV%X± SECV%X± SECV% ượng 21 ngày kg/con) 6,52± 0,1 1,536,53± 0,091,386,53± 0,091,386,52± 0,081,23 ượng 60 ngày   /con) 19, - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.8 Tăng trọng của lợn con giaiủoạn 21 – 60 ngày tuổi Lụ ðC (n=50) Lụ 1 (n=50) Lụ 2 (n=50) Lụ 3 (n=50) Chỉ tiờu X± SECV%X± SECV%X± SECV%X± SECV% ượng 21 ngày kg/con) 6,52± 0,1 1,536,53± 0,091,386,53± 0,091,386,52± 0,081,23 ượng 60 ngày /con) 19, (Trang 79)
Bảng 4.9 ðộ sinh tưởng tuyệt ủối - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.9 ðộ sinh tưởng tuyệt ủối (Trang 81)
Bảng 4.10 ðộ sinh trưởng tương ủối (%) - Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm greencab trong khẩu phần của lợn con giống ngoại từ 7 60 ngày tuổi tại xí nghiệp giống gia súc, gia cầm thuận thành, bắc ninh
Bảng 4.10 ðộ sinh trưởng tương ủối (%) (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm