Tác động to lớn của cách mạng, chính nghĩa; biết cách nhận xét, đánh giá về những vấn đề cơ bản của vở kịch đã học; tập trung, tích cực trong học tập.. Dặn dò: Làm bài tập 2 phần luyện [r]
Trang 1Ngày soạn: 24/4/2019
Tuần 33
Tiết 161, 162
BẮC SƠN (Trích hồi 4 - Nguyễn Huy Tưởng)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a Kiến thức:
- Biết được nội dung, ý nghĩa của đoạn trích hồi 4 - vở kịch: Bắc Sơn; Xung đột cơ bản của vở kịch được bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lí của nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù đàn
áp khốc liệt
- Cảm nhận được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng, tạo dựng trong tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật
- Hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói
b Kĩ năng: Thực hiện được việc đọc phân vai, kĩ năng diễn kịch (nói)
c Thái độ: Giáo dục học sinh về tinh thần cách mạng, lòng yêu nước, yêu chính
nghĩa
2 Những năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Giao tiếp, hợp tác,
tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Đọc các tài liệu có liên quan , soạn bài dạy , SGK, SGV.
2 Học sinh: Đọc bài và chuẩn bị trả lời trước các câu hỏi THB SGK.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động kiểm tra (CV1479, HD-PGDĐT) và dẫn dắt vào bài (3 phút)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Tạo tâm thế hưng phấn đón nhận bài
học mới
- Kĩ năng: Thu thập thông tin kiến thức
- Thái độ: Tuân thủ, tích cực trong học tập
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác
2 Các bước tiến hành:
* PPDH - KTDH: Thuyết trình, vấn đáp
GV giới thiệu: Các em vừa được học các văn bản
văn học Việt Nam và văn học nước ngoài phần
truyện Vậy có bao giờ các em nghe nói tới kịch
chưa? Kịch có gì khác với truyện Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu
BẮC SƠN
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung (35 phút)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết được nội dung văn bản, tác giả,
hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Đọc văn bản và
I Tìm hiểu chung
Trang 2nắm được cốt lõi của vở kịch.
- Kĩ năng: Biết cách đọc phân vai, tìm hiểu, trình
bày những vấn đề chính theo yêu cầu
- Thái độ: Hợp tác tích cực trong học tập
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, thẩm mĩ, hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo
2 Các bước tiến hành:
* PPDH - KTDH: Nêu vấn đề, công não
GV: Yêu cầu học sinh đọc chú thích dấu *
SGK/164
H: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm?
HS: Đọc nội dung SGK.Trình bày, các em khác
nhận xét, bổ sung thêm
GV lưu ý thêm: Vị trí đoạn trích nằm ở 2 lớp đầu
của hồi 4
GV yêu cầu: Đọc nội dung chú thích dấu *
H: Nêu những hiểu biết của em về thể loại kịch?
HS trả lời:
- Là một trong 3 loại hình văn học (Tự sự, trữ tình,
kịch) thuộc loại hình sân khấu
- Phương thức thể hiện:
+ Bằng ngôn ngữ trực tiếp (đối thoại, độc thoại)
+ Bằng cử chỉ hành động của nhân vật
- Phản ánh đời sống qua mâu thuẫn, xung đột thể
hiện ra hành động kịch
- Các thể loại của kịch gồm:
+ Kịch hát (Chèo, tuồng ) -> ca kịch
+ Kịch thơ
+ Kịch nói: Bi kịch, hài kịch
- Cấu trúc: Hồi, lớp, (cảnh), thời gian, không gian
trong kịch
GV: Bổ sung theo chú thích dấu* trang/165
GV: Kịch vừa thuộc sân khấu, vừa thụộc văn học
Kịch bản là phương diện văn học của kịch Kịch có
thể đọc, nhưng chỉ được thể hiện đầy đủ trong vở
diễn trên sân khấu Vì thế, kịch chủ yếu thuộc loại
hình nghệ thuật sân khấu Mỗi vở kịch có một cốt
truyện được cấu trúc chặt chẽ Cốt truyện đó không
được kể bằng lời kể của người trần thuật như trong
tác phẩm tự sự mà nó được kể trực tiếp qua ngôn
ngũ của các nhân vật (đối thoại, độc thoại) và cử
chỉ, hành động của họ Về kết cấu, mỗi vở kịch
được chia thành nhiều hồi ( còn gọi là màn kịch),
mỗi hồi thể hiện một biến cố
GV: Gọi học sinh đọc và tóm tắt toàn bộ nội dung
vở kịch
HS: Đọc phân vai (GV phân vai nhân vật, HS đọc
1 Tác giả
- Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê ở Hà Nội
- Là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cách mạng sau Cách mạng tháng Tám
2.Tác phẩm
a Khái niệm kịch: Là một trong
3 loại hình văn học (Tự sự, trữ tình, kịch) thuộc loại hình sân khấu
b Vị trí:
- Bắc Sơn là vở kịch đầu tiên biểu hiện thành công chủ đề cách mạng, đã xây dựng và khẳng định hình tượng con người mới- quần chúng cách mạng
- Là tác phẩm được xem là mốc son mở đầu cho sân khấu nói riêng và nền văn học Việt Nam nước ta
- Đoạn trích: 2 lớp đầu của hồi 4
3 Đọc - Tóm tắt vở kịch
Trang 3theo nhân vật: thể hiện rõ những nét diễn biến tâm
lí, ngôn ngữ của nhân vật)
Tóm tắt: Vở kịch kể về một câu chuyện xảy ra ở
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn trong thời kì cuộc
khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra (1940-1941) Câu chuyện
xoay quanh gia đình cụ Phương, một người nông
dân dân tộc Tày ở vùng núi Bắc Sơn Vở kịch gồm
năm hồi
- Hồi 1: Nhân dân Bắc Sơn khởi nghĩa giành chính
quyền với không khí cách mạng sục sôi Ông cụ
Phương và anh con trai tên là Sáng hăng hái tham
gia chiến đầu còn bà cụ Phương và Thơm cùng
chồng là Ngọc lại sợ hãi lẩn tránh
- Hồi 2: Ngọc làm Việt gian, dẫn đường cho quân
Pháp kéo vào đánh chiếm được Vũ Lăng - nơi quân
khởi nghĩa tụ hội, khiến quân du kích phải rút vào
rừng Quân giặc đàn áp dã man quần chúng cách
mạng Con trai cụ Phương là Sáng hi sinh trong
cuộc chiến đấu với giặc Cụ Phương đi vào rừng
chờ Thái và Cửu ở ven rừng để dẫn đường cho họ
Cụ đã bị giặc Pháp bắn chết Đau đớn trước cái chết
của chồng và con trai bà cụ Phương gần như mất
trí, đi lang thang khắp nơi Thơm vô cùng đau
đớn
- Hồi 3: Nghe dân làng đồn đại Ngọc làm Việt gian
và hắn đang tìm bắt cán bộ cách mạng là Thái và
Cửu, Thơm nửa tin, nửa ngờ và hi vọng có thể lôi
kéo được chồng thoát khỏi con đường tội lỗi Đến
khi biết rõ Ngọc làm Việt Gian, Thơm đã có thái độ
dứt khoát Thái và Cửu bị Ngọc lùng bắt, chạy
nhầm vào nhà Ngọc giữa lúc Thơm ở nhà một
mình Thơm đã nhanh trí che giấu và cứu thoát
được hai người
- Hồi 4: Ngọc dẫn đường quân Pháp vào rừng đánh
quân du kích Bắc Sơn Biết được điều đó Thơm
luồn rừng đi suốt đêm để kịp thời báo cho quân du
kích đối phó Lúc quay về, Thơm gặp Ngọc và bị
hắn bắn trọng thương Nhưng sau đó, chính Ngọc
lại trúng đạn của giặc Pháp và chết Cuộc vây quét
của giặc Pháp bị thất bại Thơm trong cơn đau đớn
đã hối hận, day dứt vì những lỗi lầm trước đây và hi
vọng vào thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
H: Qua tóm tắt, qua việc đọc nội dung trích, em có
nhận xét gì về cấu trúc của hồi 4?
HS trả lời: Hồi 4 gồm 3 lớp:
+ Lớp 1: Đối thoại giữa vợ chồng Thơm Ngọc
+ Lớp 2: Thơm - Thái - Cửu Thơm giúp đỡ Thái,
Cửu (hai chiến sĩ cách mạng)
a Đọc
b Tóm tắt vở kịch
Vở kịch kể về một câu chuyện xảy ra ở huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn trong thời kì cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra (1940-1941) Câu chuyện xoay quanh gia đình cụ Phương, một người nông dân dân tộc Tày ở vùng núi Bắc Sơn Vở kịch gồm năm hồi
- Gồm 4 hồi
- Hồi 4 gồm 3 lớp:
+ Lớp 1: Đối thoại giữa vợ chồng Thơm Ngọc
+ Lớp 2: Thơm - Thái - Cửu Thơm giúp đỡ Thái, Cửu (hai chiến sĩ cách mạng)
+ Lớp 3: Thơm - Ngọc Ngọc đột ngột trở về, Thơm đối phó với Ngọc
-> Tình huống căng thẳng, bấy ngờ
- Tình huống đó bụộc Thơm phải quyết định nhanh chóng cứu người hay bỏ mặc, Thơm đã
Trang 4+ Lớp 3: Thơm - Ngọc Ngọc đột ngột trở về,
Thơm đối phó với Ngọc
H: Tình huống kịch của hồi 4 là gì?
HS trả lời:
- Tình huống: Thái, Cửu là hai cán bộ cách mạng
đang bị giặc truy lùng (Ngọc - chồng của Thơm) lại
chạy vào nhà Thơm có chồng là Việt gian, chỉ
điểm, lúc đó chỉ có một mình thơm ở nhà
H: Theo các em nhân vật chính là ai?
HS: Thơm là nhân vật chính
3 Chốt kiến thức: Kịch vừa thuộc sân khấu, vừa
thụộc văn học Kịch bản là phương diện văn học
của kịch Kịch có thể đọc, nhưng chỉ được thể hiện
đầy đủ trong vở diễn trên sân khấu Vì thế, kịch chủ
yếu thuộc loại hình nghệ thuật sân khấu Mỗi vở
kịch có một cốt truyện được cấu trúc chặt chẽ Cốt
truyện đó không được kể bằng lời kể của người trần
thuật như trong tác phẩm tự sự mà nó được kể trực
tiếp qua ngôn ngũ của các nhân vật (đối thoại, độc
thoại) và cử chỉ, hành động của họ Về kết cấu, mỗi
vở kịch được chia thành nhiều hồi (còn gọi là màn
kịch), mỗi hồi thể hiện một biến cố ; biết cách đọc
phân vai, tìm hiểu, trình bày những vấn đề chính
theo yêu cầu; hợp tác tích cực trong học tập
quyết định che giấu cho hai người, bằng việc đó Thơm đã đứng hẳn về phía cách mạng, mặt khác qua tình huống ấy Thơm cũng thấy rõ bộ mặt phản động của chồng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân tích nội dung hồi 4 (47 phút)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận biết được tình huống kịch, tạo
tâm lí, lời nói, hành động, tính cách 3 nhân vật
- Kĩ năng: Biết cách nhận định, đánh giá nhân vật
qua tình huống kịch
- Thái độ: Hợp tác, trao đổi tích cực trong học tập
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, nhận thức
2 Các bước tiến hành:
* PPDH - KTDH: Nêu vấn đề, công não, hoạt động
nhóm
GV: Em có nhận xét gì về tình huống kịch trong hồi
4?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Hướng dẫn HS phân tích nhân vật Thơm
H: Hoàn cảnh của Thơm trong lớp kịch như thế
nào?
HS: Đọc lời tự trách của nhân vật Thơm qua lớp
kịch, đọc lời đối đáp của Thơm với Ngọc thể hiện
sự nghi ngờ của cô
II Phân tích
1 Tình huống kịch
- Gay cấn, bất ngờ: Khi Thái, Cửu bị Ngọc truy đuổi chạy vào đúng nhà Thơm (Ngọc)
-> Bộc lộ rõ xung đột kịch và có tác dụng thúc đẩy hành động kịch: Buộc nhân vật Thơm phải
có chuyển biến thái độ, dứt khoát đứng về phía cách mạng
2 Nhân vật Thơm
* Hoàn cảnh:
- Cha, em trai đã hy sinh
- Mẹ thì hoá điên bỏ đi lang thang
- Còn một người thân duy nhất là Ngọc (chồng )
Trang 5H: Hãy phân tích tâm trạng và hành động của nhân
vật Thơm?
HS: Tìm dẫn chứng trong lớp kịch để trình bày, các
em khác bổ sung
H: Đánh giá của em về hành động của Thơm?
HS: Chứng tỏ cô là người có bản chất trung thực,
lòng tự trọng, nhận thức về cách mạng nên đã biến
chuyển thái độ, đứng hẳn về phía cách mạng
H: Nhân vật Thơm đã có chuyển biến gì trong lớp
kịch này?
HS: Cô đã dần nhìn ra và đối diện với sự thật
(Ngọc là một kẻ tay sai, phản động), cô đã dứt
khoát đứng về phái cách mạng
H: Thơm đã có những hành động gì? Hành động đó
cho em biết gì về cô ?
HS: Trả lời cá nhân
H: Qua nhân vật Thơm tác giả muốn khẳng định
điều gì? Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thơm?
HS: Tác giả đã khẳng định: Cuộc đấu tranh cách
mạng ngay cả khi bị đàn áp khốc liệt cách mạng
cũng không thể bị tiêu diệt, vẫn có thể thức tỉnh
quần chúng, cả với những người ở vị trí trung gian
như Thơm
H: Bằng thủ pháp nào, tác giả đã để cho nhân vật
Ngọc bộc lộ bản chất của y? Đó là bản chất gì?
H: Hãy tìm những chi tiết để chứng minh bản chất
xấu xa của Ngọc?
H: Đánh giá và nêu cảm nhận của em về nhân vật
này?
HS:Trao đổi cặp đôi (4 phút), đại diện trình bày,
các em khác nhận xét, bổ sung
HS: Được bộc lộ qua những ngôn ngữ, thái độ,
hành động nhân vật
- Ham muốn địa vị, tiền tài, quyền lực
- Làm tay sai cho giặc
=> Tên Việt gian bán nước đê tiện, đáng khinh,
đáng ghét
-> Cô nghi ngờ chồng nhưng vẫn
hy vọng chồng mình không xấu
xa như thế
* Tâm trạng:
- Thơm day dứt, ân hận bao nhiêu
về cái chết của cha, em trai và mẹ thì nổi nghi ngờ chồng lại chồng chất bấy nhiêu mặc dù Ngọc rất chiều cô
* Thái độ với chồng:
- Băn khoăn, nghi ngờ chồng làm việt gian
- Tìm cách dò xét
- Cố níu chút hy vọng về chồng
* Hành động:
- Che dấu Thái, Cửu (hai chiến sĩ cách mạng) ngay trong buồng của mình
- Khôn ngoan, che mắt Ngọc để bảo vệ cho hai chiến sĩ cách mạng
=> Chứng tỏ cô là người có bản chất trung thực, lòng tự trọng, nhận thức về cách mạng nên đã biến chuyển thái độ, đứng hẳn về phía cách mạng
=> Đối diện với sự thật (Ngọc là một kẻ tay sai, phản động), cô đã dứt khoát đứng về phái cách mạng
=> Tác giả đã khẳng định: Cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi
bị đàn áp khốc liệt cách mạng cũng không thể bị tiêu diệt, vẫn
có thể thức tỉnh quần chúng, cả với những người ở vị trí trung gian như Thơm
3 Nhân vật Ngọc
- Được bộc lộ qua những ngôn ngữ, thái độ, hành động nhân vật
- Ham muốn địa vị, tiền tài, quyền lực
->Làm tay sai cho giặc
=> Tên Việt gian bán nước đê tiện, đáng khinh, đáng ghét
Trang 6H: Những nét nổi rõ trong tinh thần, tình cảm của
Thái và Cửu là gì?
HS: Là 2 chiến sĩ cách mạng Bị giặc truy lùng,
nhưng trớ trêu là lại chạy đúng vào nhà tên Việt
gian bán nước, chỉ điểm
- Thái: Bình tĩnh, sáng suốt
- Cửu: Hăng hái, nóng nảy
H: Em rút ra được bài học gì cho bản thân qua 2
nhân vật này?
HS: Trình bày ý kiến cá nhân
H: Nêu nội dung và nghệ thuật chính của vở kịch?
HS: Trình bày ý kiến các nhân
GV: Bổ sung, kết luận
3 Chốt kiến thức: Qua tình huống cụ thể, cử chỉ,
lời nói, hành động nhân vật Thấy được bản chất
của vấn đề Sức mạnh của cách mạng là làm thay
đổi con người từ tối sang sáng; biết cách nhận định,
đánh giá nhân vật qua tình huống kịch; hợp tác, trao
đổi tích cực trong học tập
3 Nhân vật Thái, Cửu - Chiến
sĩ cách mạng.
- Thái: Bình tĩnh, sáng suốt
- Cửu: Hăng hái, nóng nảy
=> Những chiến sĩ cách mạng kiên cường, trung thành đối với
tổ quốc, cách mạng, đất nước
III Tổng kết
1 Nghệ thuật: Cách tạo dựng
tình huống, sử dụng ngôn ngữ đối thoại, nghệ thuật biểu hiện tâm lí
và tính cách nhân vật
2 Nội dung: Thể hiện diễn biến
nội tâm của nhân vật Thơm - có chồng theo giặc - đứng hẳn về phía cách mạng
3 Hoạt động luyện tập, củng cố
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động củng cố (5 phút)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày và khắc sâu được nội dung
kiến thức đã học
- Kĩ năng: Biết cách nhận xét, đánh giá về những
vấn đề cơ bản của vở kịch đã học
- Thái độ: Tập trung, tích cực trong học tập
- Năng lực: Tự học, giao tiếp
2 Các bước tiến hành:
* PPDH - KTDH: Vấn đáp, nêu vấn đề
H: Em có nhận xét gì về bối cảnh của vở kịch?
Cách xây dựng hệ thống nhân vật, tình huống kịch
có gì độc đáo?
H: Nhắc lại nội dung và nghệ thuật chính của vở
kịch này?
HS: Trình bày cá nhân, nhận xét, bổ sung
3 Chốt kiến thức: Xây dựng nhân vật dựa vào bối
cảnh cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (có thật) Tạo tình
huống bất ngờ, diễn tả tâm lí nhân vật chính xác
Bộc lộ sự chuyển biến từ “Xấu -> tốt” của nhân vật
Tác động to lớn của cách mạng, chính nghĩa; biết
cách nhận xét, đánh giá về những vấn đề cơ bản của
vở kịch đã học; tập trung, tích cực trong học tập
Dặn dò: Làm bài tập 2 phần luyện tập Chuẩn bị bài
tiếp theo
4 Hoạt động vận dụng (nếu có)
5 Hoạt dộng tìm tòi, mở rộng (nếu có)
Trang 7IV RÚT KINH NGHIỆM
.Ngày soạn: 25/04/2019
Tuần 33 Tiết 163
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a Kiến thức:
- Nhắc lại kiến thức đã làm trong bài kiểm tra ngữ văn phần truyện và phần tiếng Việt
- Nhận ra những ưu điểm và hạn chế của bản thân để rút kinh nghiệm cho thời gian tới
b Kĩ năng: Rèn luyện thêm sự tư duy trong xem xét nhận định và chọn vấn đề
đúng trong đề bài, kĩ năng dùng từ, diễn đạt trong phần tự luận
c Thái độ: Ý thức được những hạn chế, sai sót và có ý sửa chữa.
2 Những năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Giao tiếp, hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Chấm 2 bài kiểm tra, tổng hợp điểm, thống kê những ưu điểm và
hạn chế của học sinh để nhận xét đánh giá
2 Học sinh: Nhớ lại bài làm, tự nhận xét, đánh giá bài làm của mình.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (Khởi động)
Hoạt động của Giáo viên và
Hoạt động kiểm tra (CV1479, HD-PGDĐT) và dẫn dắt vào bài (2 phút)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Nêu lên được nội dung đã
kiểm tra
- Kĩ năng: Liệt kê được những yêu cầu
cơ bản của đề kiểm tra
- Thái độ: Tuân thủ quy định trong học
tập
- Năng lực: Tự học
2 Các bước tiến hành:
* PPDH- KTDH: Vấn đáp, thuyết
trình
GV nêu vấn đề: Nhắc lại nội dung yêu
cầu của bài kiểm tra tiếng Việt, bài
kiểm tra văn (Phần truyện)?
HS: Trình bày cá nhân
GV: Nhận xét, dẫn vào bài mới: Hôm
nay là tiết trả bài nhằm đánh giá lại kết
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 8quả bài làm của các em.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra tiếng Việt (20 phút)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được nội dung kiến
thức bài kiểm tra tiếng Việt
- Kĩ năng: Liệt kê được những ưu điểm và
hạn chế trong bài làm của mình
- Thái độ: Tuân thủ quy định học tập
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, thẩm mĩ
2 Các bước tiến hành:
* PPDH- KTDH: Nêu vấn đề, công não
GV: Yêu cầu HS lần lượt nêu lại đề bài
HS: Nhắc lại đề bài và đưa ra câu trả lời, các
em khác nhận xét bổ sung
GV chốt: Nhắc lại nội dung đề kiểm tra theo
thứ tự từng câu và đưa ra đáp án
GV: Trả bài cho HS, yêu cầu HS tự kiểm tra
lại bài Nhận xét ưu, khuyết điểm của học
sinh trong từng phần
GV: Gọi HS trình bày cách làm, gọi HS khác
nêu ý kiến về phần bài làm của bạn
GV: Nhận xét
HS: Nghe, rút kinh nghiệm
GV: Cho HS trao đổi bài của nhau để đọc và
sửa lỗi
I Trả bài kiểm tra tiếng việt
1 Đề bài
2 Đáp án Câu 1: 1,0 điểm.
- Nội dung của hàm ý là: Mình không thể cho bạn mượn, mình còn phải học bài
- Câu có chứa hàm ý là câu trả lời của B?
Câu 2: 2,0 điểm
- Thành phần cảm thán: Ôi (cảm xúc của tác giả) (0,5 điểm)
- Hình ảnh cây tre: Bất khuất, trung kiên, bền bỉ, cần cù, bình dị (1,0 điểm)
- Ca ngợi dân tộc Việt Nam (0,5 điểm)
Câu 3: 3,0 điểm Các cụm từ loại :
- Cụm danh từ, dấu hiệu là trước danh
từ có từ “Tất cả những” (1,0 điểm)
- Cụm động từ, dấu hiệu là trước động
từ có từ “đã” (1,0 điểm)
- Cụm tính từ, dấu hiệu là trước tính từ
có từ “rất” (1,0 điểm)
Câu 4: 4,0 điểm
- Nội dung: Viết về việc chuẩn bị soạn, học đề cương, ý thức học tập của các bạn
- Sử dụng đúng thành phần biệt lập, kiểu câu theo yêu cầu Chỉ ra được sự liên kết về nội dung, hình thức (đúng)
- Đúng số câu theo quy định
2 Trả bài – nhận xét
* Ưu điểm: Xác định được kiến thức
cơ bản, hiểu nội dung yêu cầu của đề
- Một số bài trình bày tốt, sạch sẽ, rõ ràng, chính xác
Câu 1, 2: Nhiều em xác định tốt
* Nhược điểm: Một số em chưa xác
Trang 9GV: Đưa ra một số lỗi mà đa số HS mắc phải
và yêu cầu HS sửa chữa
HS: Lắng nghe, sửa chữa lại cho đúng
3 Chốt kiến thức: Nội dung đoạn văn viết
về việc chuẩn bị soạn, học đề cương, ý thức
học tập của các bạn Sử dụng đúng thành
phần biệt lập, kiểu câu theo yêu cầu; liệt kê
được những ưu điểm và hạn chế trong bài làm
của mình; tuân thủ quy định học tập
Lưu ý khi xây khi viết đoạn văn: Cần bám sát
vào yêu cầu để viết đúng đặc điểm của đoạn
văn có nội dung theo chủ đề và có sử dụng
các thành phần biệt lập theo yêu cầu
định được yêu cầu, vốn từ còn nghèo nàn, diễn đạt yếu, trình bày đoạn văn còn hạn chế
3 Chữa lỗi: Phần viết đoạn văn cần
đọc kĩ yêu cầu của đề, đặt câu, dùng từ viết đoạn phải nắm chắc đặc điểm của câu, đoạn, ý nghĩa từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật được sử dụng
Hoạt động 2: Trả bài văn (20 phút)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được nội dung kiến
thức bài kiểm tra tiếng Việt
- Kĩ năng: Liệt kê được những ưu điểm và
hạn chế trong bài làm của mình
- Thái độ: Tuân thủ quy định học tập
- Năng lực: Tự học, hợp tác, thẩm mĩ
2 Các bước tiến hành:
* PPDH- KTDH: Nêu vấn đề, công não, chia
nhóm
GV: Yêu cầu HS lần lượt nêu lại đề bài
HS: Nhắc lại đề bài và đưa ra câu trả lời, các
em khác nhận xét bổ sung
GV chốt: Nhắc lại nội dung đề kiểm tra theo
thứ tự từng câu và đưa ra đáp án
II Trả bài kiểm tra văn
1 Đề bài
2 Đáp án Câu 1: (5,0 điểm):
a Các thế hệ người Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến được thể hiện qua các nhân vật: Ông Hai (Làng), Anh thanh niên (Lặng lẽ Sa-pa), Ông Sáu (Chiếc lược ngà),
b Những phẩm chất chung: Yêu quê hương đất nước, không sợ hi sinh gian khổ, biết hi sinh tình riêng vì lợi ích chung của dân tộc
- Những nét riêng:
+ Ông Hai yêu làng yêu nước thiết tha gắn liền với cá tính hay khoe
+ Anh thanh niên: Cởi mở, nhiệt tình, hết lòng vì công việc, khiêm tốn +
Câu 2: (2,0 điểm)
- Ngôi kể thứ nhất,
- Cách kể như vậy: Làm cho câu chuyện chân thật, khách quan hơn, ý nghĩa của chuyện sâu sắc hơn, người
Trang 10GV: Trả bài cho HS, yêu cầu HS tự kiểm tra
lại bài Nhận xét ưu, khuyết điểm của học
sinh trong từng phần
GV: Gọi HS trình bày cách làm, gọi HS khác
nêu ý kiến về phần bài làm của bạn
GV: Nhận xét
HS: Nghe, rút kinh nghiệm
GV: Cho HS trao đổi bài của nhau để đọc và
sửa lỗi
GV: Đưa ra một số lỗi mà đa số HS mắc phải
và yêu cầu HS sửa chữa
HS: Lắng nghe, sửa chữa lại cho đúng
GV: Trả bài cho HS
3 Chốt kiến thức: Cần khắc phục những hạn
chế, sai sót trong bài làm như chưa biết cách
viết đoạn văn, chữ viết ẩu và sai lỗi chính tả,
cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt ý ; liệt kê
được những ưu điểm và hạn chế trong bài làm
của mình; tuân thủ quy định học tập
đọc thích thú với nhân vật
- Nói được việc xây dựng tình huống
Ví dụ: Đơn giản, nhẹ nhàng, hợp lí
Câu 3: Học sinh cần viết được các ý
sau:
- Phương Định: Cô gái Hà Nội nhạy cảm và lãng mạn
- Là một người có hoài bão, ước mơ, sống nội tâm
- Gan dạ dũng cảm, không chịu thua kẻ thù => là hình ảnh đẹp đại diện cho những nét đẹp của thế trẻ Việt Nam thời chống Mĩ
3 Trả bài – Nhận xét
* Ưu điểm: Nắm được kiến thức cơ
bản về thơ và truyện hiện đại Hiểu nội dung đề yêu cầu
- Một số bài làm khá tốt, trình bày sạch
sẽ, diễn đạt lưu loát
- Một số bài viết có cảm xúc, có sự suy nghĩ sâu sắc (nêu gương một vài em)
* Nhược điểm
- Vẫn còn một số em chưa xác định được nội dung câu hỏi
- Nhiều em chưa biết cách viết đoạn văn
- Chữ viết cẩu thả, sai lỗi chính tả
- Dùng từ, đặt câu, diễn đạt còn rất yếu
4 Sửa chữa lỗi, lấy điểm
3 Ho t đ ng luy n t p (c ng c ) ạ ộ ệ ậ ủ ố
Hoạt động củng cố (3 phút)
1 Mục tiêu:
- Kiến thức: Nêu lên được những hạn
chế cần tránh khi làm bài kiểm tra
- Kĩ năng: Liệt kê được những nội
dung cần nhớ qua tiết học
- Thái độ: Tuân thủ quy định trong học
tập
- Năng lực: Thẩm mĩ, tự học
2 Các bước tiến hành: