GV cho ví dụ cụ thể hoạt động trao đổi chất(khí oxi và cacbonic) của tế bào cơ với môi trường ngoài thông qua môi trường trong. Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận - Môi trường trong [r]
Trang 1Chương III: TUẦN HOÀN BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
PPCT: 13
Ngày dạy: 23/9/2016 Lớp 8a8
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh cần:
- Biết được các thành phần, đặc điểm mỗi thành phần của máu
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
-Trình bày được thành phần và vai trò của môi trường trong cơ thể
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng:
- Quan sát phân tích hình ảnh phát hiện kiến thức
- Phân tích tổng hợp kiến thức
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh các vết thương hở gây mất máu Biết chia sẻ với những bệnh nhân thiếu máu bằng cách hành động hiến máu cứu người
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hình 13.1, 13.2 SGK Hình các tế bào máu Bảng 13: Thành phần chất chủ yếu của huyết tương Phiếu học tập (hoặc bảng phụ)
- Các thông tin kiến thức mở rộng cho HS
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức hệ tuần hoàn sinh học 7
- Đọc trước bài ở nhà
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Kết hợp kiểm tra trong tiến trình bài mới
1 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài :( 3p)
GV hỏi nhắc lại kiến thức cũ
- Thế nào là hệ cơ quan?
HS: hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể
Trang 2GV chiếu hình và giới thiệu các cơ quan tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
và hỏi:
- Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch thuộc hệ cơ quan nào?
HS trả lời: Hệ tuần hoàn
GV: hôm nay chúng ta bước vào tìm hiểu Chương III : HỆ TUẦN HOÀN
GV : Em đã thấy máu trong những trường hợp nào?
HS : Đứt tay, tai nạn
Máu có màu gì ? Ở trạng thái như thế nào?
HS: màu đỏ, lỏng
GV: Máu cũng là một cơ quan trong hệ tuần hoàn, là thành phần quan trọng của môi trường trong cơ thể Nên tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Bài
13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC THÀNH PHẦN CẤU TẠO MÁU Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung 1.Thành phần cấu tạo
của máu (12p)
GV chiếu hình 13.1 Thí
nghiệm tìm hiểu thành
phần cấu tạo của máu.
Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm hình 13.1 trả lời
các câu hỏi
- Thí nghiệm được tiến
hành mấy bước?
- Nhận xét đặc điểm máu
sau khi để lắng đọng tự
nhiên?
Dựa vào kết quả phân tích
ở bảng 13.1 cho biết:
- Máu có những loại tế
bào nào?
- Nêu đặc điểm mỗi loại tế
bào máu?
- HS quan sát hình 13.1 trả lời:
- Gồm 2 bước:
B1: tách máu thành 2 phần B2: Phân tích thành phần được kết quả
- Máu tách thành 2 phần:
phần trên lỏng, màu vàng nhạt, phần dưới đặc quánh màu đỏ thẫm
- Gồm 3 loại tế bào: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
HS trả lời dựa vào quan sát hình các loại tế bào máu
I MÁU 1.Thành phần cấu tạo của máu
Trang 3GV nhận xét, mở rộng
thêm kiến thức về số
lượng hồng cầu, bạch cầu
trong cơ thể
GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi hoàn thành bài
tập điền từ cho sẵn vào
chỗ trống ở SGK
GV yêu cầu HS rút ra kết
luận:
- Máu gồm những thành
phần nào?
GV nhận xét và cho ghi
nội dung
2 Chức năng huyết
tương và hồng cầu(15p)
GV chiếu bảng 13 SGK
yêu cầu HS theo dõi trả
lời:
- Huyết tương gồm những
chất nào? Tỉ lệ các chất
- GV chia HS thành 4
nhóm: yêu cầu HS nghiên
cứu bảng 13, kết hợp
thông tin SGK hoàn thành
phiếu học tập
Thành
phần
Chức năng
Huyết
tương
Hồng cầu
GV nhận xét, chỉnh sửa
đáp án và cho điểm các
- HS hoàn thành bài tập điền từ vào ô trống
- Đại diện đọc kết quả ->
HS khác bổ sung
- HS tự rút ra kết luân
- HS ghi bài
-Cá nhân tự đọc thông tin theo dõi bảng 13 trả lời
- Huyết tương gồm : nước 90%, các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác (hoôcmn, kháng thể), muối khoáng, các chất thải của tế bào…chiếm 10%
HS hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét bổ sung
Máu gồm có huyết tương và tế bào máu
- Huyết tương: lỏng màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích
- Tế bào máu: đặc, đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45% thể tích
2 Chức năng huyết tương và hồng cầu
Trang 4nhóm và mở rộng kiến
thức cho HS
- Vì sao khi cơ thể lao
động nặng, ra mồ hôi
nhiều, sốt cao thi máu có
thể lưu thông dễ dàng
trong mạch nữa không? Vì
sao?
Liên hệ: khi lao động nặng
ra nhiều mồ hôi, bị tiêu
chảy hay sốt cao cần uống
nhiều nước để tránh hiện
tượng khô máu
- Vì sao máu từ phổi về
tim có màu đỏ tươi, còn
máu từ các tế bào về tim
có màu đỏ thẫm?
GV giới thiệu: Hồng cầu
chỉ tồn tại khoảng 120
ngày, tế bào hồng cầu
được tiêu hủy phần lớn ở
lách(tỳ) Hồng cầu mới
được tạo ra từ tế bào gốc
máu nằm trong tủy xương
Các chất cấu tạo nên hồng
cầu là Protein, sắt, vitamin
B6, B9 nên chế độ ăn cần
bổ sung các chất này để
tránh thiếu máu Những
người khỏe mạnh nên hiến
máu cứu người vì lượng
máu mất đi sẽ được bù lại
nhờ cơ chế tạo tế bào hồng
cầu mới của cơ thể
Nội dung ghi bài là phiếu
học tập
- Cơ thể mất nước máu khó lưu thông vì đặc lại
- Máu qua phổi kết hợp oxi, qua tế bào kết hợp cacbonic
- HS lắng nghe
- Huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông
dễ dàng trong mạch + Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải
- Hồng cầu: Vận chuyển oxi và cacbonic
Trang 5Hoạt động 2:MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ (10p)
GV chiếu hình 13.2 yêu
cầu HS quan sát trả lời:
- Môi trường trong có
những thành phần nào?
GV chốt cho ghi bài
GV giảng mối quan hệ
giữa máu, nước mô, bạch
huyết
GV cho ví dụ cụ thể hoạt
động trao đổi chất(khí
oxi và cacbonic) của tế
bào cơ với môi trường
ngoài thông qua môi
trường trong Từ đó yêu
cầu HS rút ra kết luận
- Môi trường trong có vai
trò gì?
- GV: Khi bị ngã xước da
rớm máu, có nước trong
suốt hoặc vàng nhạt rỉ ra
ở các vết xước là nước
mô
- HS quan sát trả lời
- Gồm máu, nước mô, bạch huyết
HS ghi bài
HS lắng nghe
- Môi trường trong giúp
tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài
II MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
- Môi trường trong gồm: Máu, nước mô và bạch huyết
- Môi trường trong giúp
tế bào thường xuyên liên
hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất
3 Kiểm tra, đánh giá (4p)
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng
1) Máu gồm các thành phần cấu tạo:
A Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu B Nguyên sinh chất, huyết tương
C Prôtê in, Lipit, muối khoáng D Huyết tương và các tế bào máu 2) Môi trường trong gồm:
A Máu, huyết tương C Máu, nước mô, bạch huyết.
B Bạch huyết, máu D Các tế bào máu, chất dinh dưỡng
3) Vai trò của môi trường trong:
A Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
Trang 6B Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường bên ngoài.
C Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất
D Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
Đ
áp án: 1- máu, 2- huyết tương, 3- bạch cầu
Đáp án phiếu học tập
Huyết tương - Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng
trong mạch
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải
Hồng cầu - Vận chuyển oxi và cacbonic
4 Hướng dẫn học tập ở nhà (1p)
MÔI
TRƯỜNG
TRONG
NƯỚC
MÔ
……
1………
BẠCH
HUYẾT
………
2………….
HỒNG CẦU 3
TIỂU CẦU
TẾ BÀO MÁU Điền từ thích hợp hoàn thành sơ
đồ sau
Trang 7-Học bài trả lời câu hỏi SGK.
-Đọc mục “Em có biết?”
-Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch trẻ em và một số bệnh khác
D RÚT KINH NGHIỆM
Bình An, ngày tháng năm 2016
Tổ trưởng chuyên môn
Ngô Thị Thùy Dung
Lớp Nhóm
Trang 8Tên các HS trong nhóm
PHIẾU HỌC TẬP
Nghiên cứu bảng 13: Thành phần huyết tương, kết hợp thông tin SGK mục 2 trang 43 hoàn thành phiếu học tập sau:
Huyết tương
Hồng cầu
Lớp Nhóm
Tên các HS trong nhóm
PHIẾU HỌC TẬP
Nghiên cứu bảng 13: Thành phần huyết tương, kết hợp thông tin SGK mục 2 trang 43 hoàn thành phiếu học tập sau:
Huyết tương
Hồng cầu