- Xaùc ñònh ñöôïc vò trí caùc cô quan vaø heä cô quan cuûa cô theå treân moâ hình .Neâu roõ tính thoáng nhaát trong hoaït ñoäng cuûa caùc heä cô quan döôùi söï chæ ñaïo cuûa heä thaàn ki[r]
Trang 1Bài: 2 – Tiết: 2
Tuần dạy: 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm, so sánh
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu thích cơ thể
II NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Cấu tạo cơ thể người
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ, mô hình, sơ đồ 2.3
2 Học sinh : Chuẩn bị bài, kẻ bảng 2/9 SGK
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2 Kiểm tra miệng: Thông qua
3 Tiến trình học tập:
Hoạt Động 1: ( 5’)Vào bài
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
? Nêu cấu tạo chung của cơ thể thú? (có tổ chức cao nhất, có
hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sữa, tim 4 ngăn, não phát
triển,…)
? Nêu các hệ cơ quan của thú? (vận động, tiêu hoá, tuần
hoàn, bài tiết, hô hấp, thần kinh)
GV tiếp tục giới thiệu: con người cũng là 1 loài động vật,
cũng có các hệ cơ quan như động vật, nhưng tại sao con
người được xem là tiến hoá nhất?
Hoạt Động 2: (25’)Tìm hiểu các phần cơ thể, thành phần
và chức năng của các hệ cơ quan
GV y/c HS quan sát mô hình cơ thể người, đồng thời thông
qua cơ thể chính mình để trả lời câu hỏi phần lệnh SGK/ 8
( + 3 phần: đầu, thân, tay và chân
+ Khoang ngực, khoang bụng ngăn cách bởi cơ hoành
+ Khoang ngực: Tim, phổi
+ Khoang bụng: Dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đáy, cơ
quan sinh sản)
HS trả lời, nhận xét KL
GV gọi 1,2 HS lên bảng chỉ trên mô hình xác định các phần,
I/ CẤU TẠO 1/ Các phần cơ thể:
- Da bao bọc tồn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu , thân và tay chân
- Cơ hồnh ngăn cách khoang ngực
và khoang bụng
CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
Trang 2vị trí các cơ quan của cơ thể
GV đặt thêm câu hỏi:
? Cơ thể người được bao bọc bởi thành phần nào? Ngoài ra
trên đó còn có thành phần nào? (da và còn có lông, tóc,
móng)
GV y/c HS vận dụng kiến thức cũ để trả lời độc lập câu hỏi:
? Thế nào là hệ cơ quan? (các cơ quan phối hợp hoạt động
cùng thực hiện 1 chức năng gọi là hệ cơ quan)
Tiếp tục y/c HS nghiên cứu thông tin, vận dụng kiến thức cũ,
thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2/ 9 SGK
Hệ cơ
quan Các cơ quantrong HCQ Chức năng của HCQ
- Hệ vận
động
- Hệ tiêu
hoá
- Hệ tuần
hoàn
- Hệ hô
hấp
- Hệ bài
tiết
- Hệ thần
kinh
- Hệ sinh
dục
- Hệ nội
tiết
- Cơ và xương
- Miệng, ống tiêu hoá, tuyến tiêu hoá
- Tim, hệ mạch
- Mũi, khí quản, phổi
- Thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái
- Não, tuỷ sống, dây TK, hạch TK
- cqsd đực và cqsd cái
- tuyến tụy, tuyến yên,
- Vận động cơ thể
- Tiếp nhận, biến đổi thức ăn
- Vận chuyển chất DD +
O2 -> tế bào; vận chuyển chất thải +CO2 -> ngoài
- Trao đổi O2, CO2 với môi trường ngoài
- Bài tiết nước tiểu
- Tiếp nhận, trả lời kích thích; điều hoà hoạt động của các cơ quan
- Duy trì nòi giống
- Tiết hoocmon góp phần điều hòa cá quá trình sinh
lí của cơ thể
GV tiếp tục đặt câu hỏi:
? Ngoài ra so với thú ở người còn có các hệ cơ quan nào? (hệ
sinh dục, hệ nội tiết, giác quan, )
HS trả lời KL
2/ Các hệ cơ quan:
- Cĩ 8 hệ cơ quan: Tiêu hĩa - Hơ hấp - Tuần hồn - Bài tiết - Sinh sản - Nội tiết – Vận động – Thần Kinh
- Mỗi hệ cơ quan thực hiện một chức năng nhất định
4 Tổng kết:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép chữ (lớp trưởng phát cho mổi bàn 1 mảnh giấy ghi tên hệ cơ quan, 1 mảnh giấy ghi chức năng hệ cơ quan, sau đó lớp trưởng đọc tên 1 cơ quan bất kì, tổ nào có tên và chức năng tương ứng sẽ đứng lên và đọc to nếu sai hoặc không đứng lên sẽ bị phạt)
Trang 35 Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài
+ Thử lấy 1 ví dụ và phân tích sự phối hợp hoạt động của hệ cơ quan
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài:
+ Nghiên cứu nội dung bài
+ Xem lại cấu tạo tế bào động vật ở lớp 7