Nhận xét – kết luận Lấy VD cụ thể : nghiên cứu về hệ cơ của cơ thể người Các em phải quan sát hình vẽ hệ cơ , quan sát mô hình hệ cơ để phân biệt vị trí và nhiệm vụ của từng loại cơ … Đố
Trang 1Ngày soạn: 19/08/2012 Ngày dạy: 22/08/2012- Dạy lớp: 8C
22/08/2012- Dạy lớp: 8B Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí của con người trong giới động vật
b Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm , kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với sách giáo khoa
c Về thái độ :
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh cơ thể
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của Giáo viên :
- Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn , tranh vẽ sách giáo khoa phóng to
b Chuẩn bị của học sinh :
- Sách vở bài học
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ ( không )
Đặt vấn đề: (1’) Giới thiệu sơ bộ chương trình sinh học 8, từ chương 1 đến
chương 11 để HS có cách nhìn tổng quát về kiến thức mà các em sắp học , gây hứng thú cho học sinh
b Dạy nội dung bài mới
Trao đổi nhóm thảo luận thu thập kiến
thức để trả lời câu hỏi :
Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn
Yêu cầu học sinh tự nghiên thông tin
sách giáo khoa , Trao đổi nhóm hoàn
- Trao đổi nhóm thảo luận thu thập kiến thức để trả lời câu hỏi :
- Tự nghiên cứu thông tin sách giáo khoa ,trao đổi nhóm hoàn thành bài tập mục lệnh
Trang 2Bộ môn cơ thể người và sinh vật cho
chúng ta hiểu biết điều gì ->
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trả
lời câu hỏi
Nhiệm vụ bộ môn
Bộ phận bảo vệ cơ thể
Nhận xét – chốt kiến thức
Cho ví dụ về mối liên hệ giữa bộ môn
cơ thể và vệ sinh với các môn khoa
sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, có tiếng nói và chữ viết.
-> Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ quan trong cơ thể
- Hs nghiên cứu trả lời câu hỏi
- Hs chỉ ra được mối liên hiện giữa
bộ môn
-> Thấy rõ mối quan hệ liên quan đến môn học , với các môn học khác nhau như y học , TDTT điêu khắc , hội hoạ
3
Phương pháp học tập môn học
cơ thể người và vệ sinh (9’)
- Nghiên cứu sách giáo khoa trả lời
Trang 3?
Gv
Gv
Gv
bộ môn ?
Nhận xét – kết luận
Lấy VD cụ thể : nghiên cứu về hệ cơ
của cơ thể người
Các em phải quan sát hình vẽ hệ cơ ,
quan sát mô hình hệ cơ để phân biệt vị
trí và nhiệm vụ của từng loại cơ …
Đối với các kiến thức vệ sinh : áp
dụng dối với từng hệ cơ quan , muốn
giữ vệ sinh của từng hệ cơ quan giúp
hệ cơ quan đó hoạt động tốt phù hợp
với cấu tạo của chúng , thì ta phải nắm
được cấu tạo của hệ cơ quan đó ,
thông qua mô hình tranh vẽ
Yêu cầu Hs đọc KLC Sách giáo khoa
câu hỏi
- > Đối với các kiến thức vệ sinh :
áp dụng đối với từng hệ cơ quan , muốn giữ vệ sinh của từng hệ cơ quan giúp hệ cơ quan đó hoạt động tốt phù hợp với cấu tạo của chúng , thì ta phải nắm được cấu tạo của hệ
cơ quan đó , thông qua mô hình tranh vẽ
- Lấy ví dụ cụ thể : nghiên cứu về hệ
cơ của cơ thể người
* Kết luận chung.SGK.7
c Củng cố, luyện tập.(3’)
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú
- HS: Nghiên cứu trả lời câu hỏi
- Gv: Nhận xét - sửa sai
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( 1 ’ )
- Kẻ bảng 2 SGK /7
- Trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK 7
- Đọc trước bài 2
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
==================================================
Trang 4Ngày soạn: 20/08/2012 Ngày dạy: 23/08/2012- Dạy lớp: 8A
23/08/2012- Dạy lớp: 8C
Chương I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác đinh được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể người trên mô hình Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
- Kẻ sẵn bảng 2/ 9 SGK , nghiên cứu trước bài 2
3 Tiến tình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ ( 5 ’ )
- Mối quan hệ giữa cơ thể …
- Thấy mối quan hệ …
Đặt vấn đề: (1’) Như chúng ta đã biết con người là động vật thuộc lớp thú vì
vậy cấu tạo của cơ thể người có nhiều điểm tương đồng , người chỉ khác thú là biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định có tư duy , tiếng nói và chữ viết Trong năm học lớp 8 này ta sẽ nghiên cứu các hệ cơ quan của
cơ thể con người : hệ vận động , hệ tiêu hoá , H hô hấp …
Nắm được cấu tạo các hệ cơ quan đó và nhiệm vụ của các hệ đó , nắm được các bộ phận giữ gìn vệ sinh các hệ cơ quan trong cơ thể vậy để có khái niệm chung chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể
b Dạy nội dung bài mới.
Gv Cơ thể người có cấu tạo như thế nào ->
Trang 5Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK
Gọi 1 HS lên nhận biết , tháo lắp mô
hình cơ thể người
- Tháo đến bộ phận nào yêu cầu gọi tên
và chỉ vào vị trí cơ quan đó trên mô
hình Trả lời được lệnh SGK
Hướng dẫn Hs làm
Yêu cầu Hs quan sát H 2.2 + quan sát
mô hình trả lời câu hỏi
Cơ thể người gồm mấy phần ? kể tên
các phần đó ?
Nhận xét – kết luận
Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào ?
Nhận xét – kết luận
Cơ thể người có những hệ cơ quan nào
Chức năng của từng hệ cơ quan ->
Yêu cầu hs đọc thông tin SGK/8, hoàn
thành bảng theo nhóm
Hãy ghi tên các cơ quan có trong thành
phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng
chính của mỗi hệ cơ quan vào bảng 2 ?
Yêu cầu Hs hoạt động nhóm (5’)
các cơ quan và chức năng của các hệ cơ
quan -> Đó cũng chính là nội dung cần
học thuộc
Ngoài các cơ quan trên còn có hệ cơ
quan nào nữa ? Nhiệm vụ của những hệ
- >Gồm 3 phần : Đầu, Thân Tay, chân
-> Khoang ngực, khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành + Khoang ngực chứa tim, phổi + Khoang bụng chứa ruột, dạ dày, gan, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản.
2 Các hệ cơ quan (17'`)
- Hs đọc SGK/8, hoàn thành bảng theo nhóm
- HS ghi tên các cơ quan có trong thành phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng chính của mỗi hệ cơ quan vào bảng 2 ?
- Các nhóm trao đổi, NX kết quả của nhóm bạn
* KL:(Học nội dung bảng 2) SGV 28.
- HS nghiên cứu trả lời
- Giống nhau về sự sắp xếp, những
Trang 6em có NX gì ?
Yêu cầu học sinh đọc nội dung kết luận
chung SGK
nét đại cương về cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan đó
* Kết luận chung SGK 10.
c.
Củng cố- luyện tập ( 4’ ’ )
Gọi 1 hs đọc KL chung
Bằng 1 VD cụ thể em hãy phân tích vai trò của HTK trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
Các kích thích của môi trường ngoài hoặc môi trường trong đều tác động tới
các thụ quan, làm xuất hiện xung thần kinh hướng tâm về trung ương thần kinh…
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1 ’ ) - Học, trả lời câu hỏi 1,2 SGK - Đọc trước bài - Kẻ trước nội dung bảng 3.1 SGK (11) - Ôn lại các kiến thức về tế bào thực vật học ở lớp 7 RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG - Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=================================================
Trang 7Ngày soạn: 26/08/2012 Ngày dạy: 29/08/2012- Dạy lớp: 8C
29/08/2012- Dạy lớp: 8B Tiết 3 TẾ BÀO
1 Mục tiêu
a Về kiến thức:
- Mô tả được thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng
- Xác định được tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
b.Về kĩ năng.
- Phân biệt được chức năng cấu trúc từng TB
- Chứng minh được TB là đơn vị chức năng của cơ thể
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ ( 4’ )
Câu hỏi.
? Bằng 1 VD cụ thể hãy phân tích vai trò của HTK trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể ?
Đáp án:
VD Khi chạy Tim đập nhanh Nhịp thở gấp Toát mồ hôi
Đặt vấn đề: (1’) Mọi bộ phận cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ TB Vậy
TB có cấu trúc và chức năng ntn ? Có phải TB là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo
và hoạt động sống của cơ thể
b Dạy nội dung bài mới.
Gv
Gv
Gv
?
Vậy tế bào có cấu tạo như thế nào ->
Yêu cầu hs thực hiện lệnh SGK/11
các em quan sát H3.1 ghi nhớ vị trí các
phần của 1 TB điển hình Sau đó lên
bảng điền các vị trí cấu tạo vào tranh
câm
Yêu cầu Hs khác theo dõi bổ sung
Vậy cấu tạo TB gồm mấy phần, là
I Cấu tạo TB ( 9’ )
Hs thực hiện lệnh SGK/11
- Các em quan sát H3.1 ghi nhớ vị trí các phần của 1 TB điển hình - Sau đó lên bảng điền các vị trí cấu tạo vào tranh câm
- 1 hs lên bảng thực hiện yêu cầu của GV các em khác theo dõi bổ sung
Trang 8Cho hs nghiên cứu bảng 3.1, yêu cầu
hs ghi nhớ thông tin về chức năng sau
đó yêu cầu 1hs lên bảng điền chức
năng của các bộ phận
Lưu ý: Chữ in nghiêng ở bảng là chức
năng của các bộ TB sau khi hs điền
song
Yêu cầu hs khác theo dõi và bổ sung
Yêu cầu hs thực hiện : Hãy giải thích
mối
Yêu cầu hs khác theo dõi và bổ sung
Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt
động sống của TB ?
Năng lượng tổng hợp Pr lấy từ đâu ?
Màng sinh chất có vai trò gì ?
Vậy qua đây em hãy cho biết chức
năng chính của các bộ phận trong TB ?
Axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN
mang thông tin di truyền và được cấu
tạo từ các nguyên tố hoá học là C, H,
Màng sinh chất -Gồm Chất TB
Nhân
II Chức năng của các bộ phận
trong tế bào ( 12’ )
- Hs nghiên cứu bảng 3.1, yêu cầu
hs ghi nhớ thông tin về chức năng sau đó yêu cầu 1 hs lên bảng điền chức năng của các bộ phận
-> Màng sinh chất: giúp TB thực hiện TĐC.
- Chất TB: thực hiện các hoạt động sống TB.
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của TB.
III Thành phần hoá học của tế bào ( 7’ )
- 1 hs đọc to thông tin ở phần 3/12
Trang 9tỏ cơ thẻ luôn có sự TĐC với MT).
Nhận xét - kết luận - yêu cầu hs học
SGK
Vậy hoạt động sống cảu tế bào diễn ra
như thế nào ->
Yêu cầu hs đọc kĩ sơ đồ H3.2
Gợi ý: Nhận biết sơ đồ: Mối quan hệ
giữa cơ thể với MT thể hiện ntn ? TB
trong cơ thể có chức năng gì ? Chức
năng của TB là thực hiện tđc và năng
lượng cung cấp cho mọi hoạt động
sống của cơ thể Ngoài ra sự phân chia
TB giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn
trưởng thành có thể tham gia vào quá
trình sinh sản như vậy mọi hoạt động
sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt
động sống của TB nên TB còn là đơn
vị chức năng của cơ thể
Trình bày hoạt động sống cảu tế bào
trên hình
Nhận xét - kết luận
Yêu cầu Hs đọc kết luận chung SGK
- Hs trả lời câu hỏi
- Học theo nội dung SGK
IV Hoạt động sống của TB.(8’)
- Hs đọc kĩ sơ đồ H3.2
- HS trình bày trên hình - Hs khác nhận xét - bổ sung
Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập:
Hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ a,b,c với các ô 1,2,3
- Chuẩn bị bài sau; Mô
- Kẻ trước nội dung bảng vào vở bài tập
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
Trang 10- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Ngày soạn: 26/08/2012 Ngày dạy: 30/08/2012- Dạy lớp: 8A
30/08/2012- Dạy lớp: 8C Tiết 4. MÔ
- Chuẩn bị bài, kẻ trước bảng 4 vào vở
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ ( 5 ’ )
Câu hỏi.
? Hãy chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể ?
Đáp án:
Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở TB như:
Màng sinh chất: Thực hiện trao đổi chất giữa TB với MT.TB chất là nơi xảy
ra các hoạt động sống như:
+ Ti thể: Tạo ra năng lượng cho hoạt động của TB và cơ thể
+ Ribôxôm là nơi tổng hợp Prôtêin
+ Bộ máy gôn ghi: Thực hiện chức năng bài tiết
+ Trung thể tham gia quá trình phân chia và sinh sản của TB
+ Lưới nội chất: Đảm bảo sự liên hệ giữa các bào quan
Tất cả các hoạt động nói trên là cơ sở cho sự sống, sự lớn lên và sinh sản của
cơ thể, đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của MT sống Vì vậy
TB được xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống của cơ thể
Đặt vấn đề: (1’) Trong cơ thể có rất nhiều TB , tuy nhiên xét về chức năng ,
người ta có thể xếp loại thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm
đó gọi là mô Vậy mô là gì Trong cơ thể có những loại mô nào ?
b Dạy nội dung bài mới
Gv Gọi HS đọc thông tin SGK /14
I khái niệm về mô (7 ’ )
- HS đọc thông tin SGK /14
Trang 11phân hoá có hình dạng & kích thước khác
nhau , sự phân hoá đó diễn ra từ ngay giai
đoạn phôi Mô là 1 tổ chức gồm các Tb
có cấu trúc TB Chúng phân phối thực
hiện 1 chức năng chung
Mô là gì?
Nhận xét – kết luận
Ta đã hiểu yếu tố nào thì được gọi là mô
mà mô thì không giống nhau vậy người
ta phân chia loại mô ntn và có những loại
mô nào ? Để trả lời câu hỏi đó ta nghiên
cứu phần 2 ->
Giới thiệu trong cơ thể có 4 loại mô
chính là mô biểu bì , mô cơ , mô liên kết ,
mô thần kinh
Cho HS nghiên cứu từng loại mô
Yêu cầu HS quan sát H 4.1
Qua quan sát hình em có NX gì về sự sắp
xếp các TB ở mô biểu bì ?
Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk / 14
Yêu cầu HS quan sát H4.2 , đọc thông tin
SGK /15
Máu gồm huyết tương và các TB máu
Thuộc loại mô gì ? vì sao máu lại xếp vào
loại mô đó ?
Yêu cầu HS quan sát H4.3
Hình dạng , cấu tạo TB cơ vân và TB cơ
tim giống nhau và khác nhau ở những
điểm nào?
- Hs trả lời câu hỏi
-> Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thwucj hiện một chức năng nhất định.
II Các loại mô (26’)
HS nghiên cứu từng loại mô
1 Mô biểu bì
- Yêu cầu HS quan sát H 4.1
-> Các TB xếp xít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ , giới thiệu
vị trí của từng mô biểu bì.
- Máu được xếp vào loại mô liên kết vì nguồn gốc các TB máu tạo
ra từ các TB giống như nguồn gốc
TB sụn , xương
2 Mô liên kết
- Đọc thông tin Sgk / 14-Yêu cầu HS quan sát H4.2 , đọc thông tin SGK /15
3 Mô cơ
- Yêu cầu HS quan sát H4.3
Trang 12Gọi HS đọc thông tin SGK
Yêu cầu HS quan sát H 4.4 , nghiên cứu
thông tin SGK / 16
1 HS đọc thông tin SGK /16 và phân tích
mô thần kinh trên sơ đồ , khác so với các
mô đã xét , ta nghiên cứu ở bài sau
Mô thần kinh có cấu tạo và chức năng gì?
Nhận xét – kết luận
Gọi HS đọc kết luận chung SGK
- Mô cơ gồm những TB có hình dạng dài đặc điểm này giúp cơ thực hiện tốt chức năng co cơ
4 Mô thần kinh.
Gọi HS đọc thông tin SGK Yêu cầu HS quan sát H 4.4 , nghiên cứu thông tin SGK / 16
-> Nơ ron có thân nối với sợi trục & sợi nhánh.
- Chức năng: Tiếp nhận kích thích Dẫn truyền xung thần kinh Xử lí thông tin Điều hoà hoạt động của các cơ quan
Gv: yêu cầu Hs báo cáo – nhóm khác nhận xét – bổ sung
GV : nghi tóm tắt ý kiến của các nhóm lên bảng
- Đưa đáp án đúng HS đối chiếu
cơ bản
TB dài , xếp sát nhau , thành bó
Nơ ron có thân nối với sợi trục & sợi nhánh
Co dãn tạo nên
sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
Trang 13RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Ngày soạn: 2/09/2012 Ngày dạy: 6/09/2012 - Dạy lớp: 8A
6/09/2012 - Dạy lớp: 8B 6/09/2012 - Dạy lớp: 8C
Tiết 5 THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Chuẩn bị tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ Tb trong các tiêu bản đã làm sẵn , TB niêm mạc miệng ( mô biểu bì ) , mô sụn , mô cơ vân , mô cơ trơn , phân biệt bộ phận chính của TB gồm : Màng sinh chất , chất TB và nhân
- Phân biệt được đặc điểm khác nhau mô biểu bì , mô cơ , mô liên kết
b Về kĩ năng :
-Rèn kỹ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi
- Hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát
- Chia sẻ thông tin đã quan sát được
- Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Ý thức nghiêm túc , bảo vệ máy , vệ sinh phòng TN sau khi làm thực hành
2 Chuẩn bị của Gv và Hs :
a Chuẩn bị của GV :
- Kính hiển vi , lam kính , la men bộ đồ mổ , khăn lau , giấy thấm , 1 con ếch sống , hoặc bắp thịt ở chân giò lợn , dung dịch sinh lí 0, 65% , ống hút , dung dịch A xít a xe tích 1% có ống hút , bô tiêu bản ĐV
b Chuẩn bị của HS :
- Chuẩn bị theo 3 nhóm đã phân công
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ ( 5 ’ )
- Báo cáo phần chuẩn bị của HS
- Phát dụng cụ cho mỗi nhóm , phát hộp tiêu bản mẫu
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiến hành thí nghiệm
Đặt vấn đề: (1’) Để làm 1 tiêu bản tế bào để quan sát và cách quan sát các tế bào
cũng như quan sát các loại mô như thế nào? Nghiên cứu bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới
Trang 14HS nghiên cứu các bước làm tiêu bản
Thảo luận nêu các bước
Gọi 1 HS lên bàn GV làm mẫu các
Sau khi các TB lấy được tb mô cơ vân
Đặt lên lam kính – GV tiến hành nhỏ 1
giọt a xit a xe tich 1% vào cạnh la men
và dùng giấy thấm hút bớt dung dịch
sinh lí để a xít thấm vào dưới la men
Để KT công việc của HS giúp đỡ các
nhóm chưa làm được
Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển
vi lấy đủ ánh sáng – quan sát các loại
tế bào
Lưu ý : Sau khi HS quan sát được TB
GV đến từng nhóm kiểm tra xem đã
chính xác chưa , tránh hiện tượng HS
nhầm lẫn hoặc nhìn chưa rõ lại mô tả
yêu cầu và chưa đạt yêu cầu
Yêu cầu HS quan sát các mô qua
H4.1 /14 và quan sát tiêu bản có sẵn H
4.4 / 16, H4.2,3 /15
Trong nhóm khi điều chỉnh kính để
thấy rõ tiêu bản thì lần lượt các thành
viên đều quan sát và vẽ hình
1 Làm tiêu bản và quan sát TB mô
* Cách làm tiêu bản
- Rách da đùi lấy 1 bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch )
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 lên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính , nhỏ dung dịch sinh lí o, 65 %
Na Cl
- Đẩy la men , nhỏ a xit a xe tích
- HS quan sát các mô qua H4.1 /14 và quan sát tiêu bản có sẵn H 4.4 / 16, H4.2,3 /15
- Trong nhóm khi điều chỉnh kính để thấy rõ tiêu bản thì lần lượt các thành viên đều quan sát và vẽ hình
2 Quan sát tiêu bản các loại mô khác ( 13’ )
Trang 15?
Gv
Gv
Thống nhất sau khi đã thảo luận trong
nhóm
Thành phần cấu tạo , hình dáng TB ở
mỗi mô
Các nhóm khác NX ,bổ sung
Kết luận
-> Mô biểu bì : TB xếp xít nhau
- Mô sụn : chỉ có 2, 3 TB tạo thành nhóm
- Mô xương : TB nhiều
- Mô cơ : TB nhiều và dài
c Củng cố- luyện tập (5’)
- NX giờ học:
+ Khen các nhóm học tốt
+ Phê bình các nhóm có kết quả chưa cao rút KN
- Đánh giá:
+ Trong khi làm tiêu bản mô vân cơ các em gặp khó khăn gì ?
+ Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công ?
+ Lí do nào làm cho mẫu của 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu ?
+ Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 1’)
- Về nhà mỗi em viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Ôn lại kiến thức TB mô
- Nghiên cứu trước bài: Phản xạ Tìm 1 vài ví dụ về phản xạ trong đời sống
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=========================================
Trang 16Ngày soạn: 9/09/2012 Ngày dạy: 12/08/2012- Dạy lớp: 8C
12/09/2012- Dạy lớp: 8A 12/09/2012- Dạy lớp: 8B
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ ( 5 ’ )
- Kiểm tra bài tường trình thực hành của hs
- Thu 5 bài chấm điểm
Đặt vấn đề: (1’) Vì sao chạm tay vào vật nóng tay rụt lại ? Hiện tượng rụt tay lại
khi chạm tay vào vật nóng, cũng như khi ăn tiết nước bọt được gọi là gì ? và cơ chế diễn ra ntn ?
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 17Yêu cầu cả lớp quan sát H6.1 + treo
tranh cấu tạo nơron phóng to
Em hãy mô tả cấu tạo của nơron ?
Chốt lại kiến thức cấu tạo
Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
Từ cấu tạo đó vậy nơron có chức năng
gì
Nhận xét – kết luận
Yêu cầu Hs quan sát H 6.2
Có mấy loại nơron, chức năng của
từng loại ?
Yêu cầu hs quan sát H6.2
Em có NX gì về đường dẫn truyền TK
ở nơron hướng tâm và li tâm ?
Mọi hoạt động của con người hay
- Ngược chiều nhau
- HS TL câu hỏi
Trang 18VD Khi ta ngứa lúc đầu gãi với
cường độ nhẹ vẫn thấy ngứa, ta gãi
mạnh lên thì mới hết ngứa Tại sao lại
như vậy ? để giải thích hiện tượng này
ta nghiên cứu phần 3
Đọc thông tin SGK
Nêu VD về PX và phân tích PX đó ?
Tóm tắt đường truyền xung TK của
PX trong VD hs nêu dựa vào H6.2
Vậy bằng cách nào TWTK có thể biết
được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng
được kích thích hay chưa ? Vì sao ?
Gọi 1 hs dựa vào H6.3 Trình bày vòng
PX
Vòng PX là gì ?
Nhận xét – kết luận
Lưu ý: Dù là PX đơn giản thì xung
TK vẫn được truyền trong vòng PX
Yêu cầu Hs đọc KLC sách giáo khoa
b Cung phản xạ
- Hs quan sát H 6.2
- Hướng tâm, li tâm, trung gian
- Cơ quan thụ cảm, 3 nơron, cơ quan phản ứng
- Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung TK từ cơ quan thụ cảm -> TW
- Hs trả lời câu hỏi
- Nhờ các luồng thông báo ngược báo
về TW để có sự điều chỉnh PX tạo nên 1 vòng PX
- Chuẩn bị bài sau
- Nghiên cứu trước bài 7: Vận động
Trang 19RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=========================================
Ngày soạn: 9/09/2012 Ngày dạy: Chiều 13/08/2012- Dạy lớp: 8A
Chiều 13/09/2012- Dạy lớp: 8B Chiều 13/09/2012- Dạy lớp: 8C
Chương II VẬN ĐỘNG
Tiết 7 BỘ XƯƠNG
1 Mục tiêu.
a.Về kiến thức.
- Nêu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các phần của bộ xương người
- Các loại khớp
b Về kĩ năng:
- QS, so sánh các loại xương và khớp xương
c Về thái độ:
- Bảo vệ cơ thể, giữ vệ sinh bộ xương
2 Chuẩn bị của Gv và Hs.
a Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ các hình 7.1,2,3,4
- Mô hình tháo lắp bộ xương người , cột sống
b Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ ( Không ).
Đặt vấn đề: (1’) Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt
động của hệ cơ và bộ xương Nhiệm vụ đề ra khi học chương trình này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và xương những đặc điểm của cơ xương thích nghi với
tư thế đứng thẳng người và lao động tước hết ta tìm hiểu bộ xương
b Dạy nội dung bài mới :
Gv Yêu cầu Hs Qs H7.1,2,3 liên hệ các I Các phần chính của bộ xương
Trang 20phần của bộ xương cơ thể
Treo tranh vẽ các phóng to lên bảng
QS H 7.1 Em hãy cho biết bộ xương
người chia làm mấy phần là những
Tìm những điểm giống nhau và khác
nhau giữa xương tay và xương chân ?
Nhận xét – kết luận
Giải thích vì sao lại có sự khác nhau
đó ( khác nhau về kích thước , cấu tạo
khác nhau của đai vai , đai hông sự
sắp xếp và đặc điểm hình thái của
xương cổ tay cổ chân , bàn tay, bàn
chân Đó là kết qua của sự phân hoá
tay chân trong quá trình tiến hoá thích
nghi với tư thế thẳng đứng và lao động
Gọi HS đọc thông tin SGK /25
QS bộ xương ta thấy có nhiều loại
xương mỗi phần của 1 bộ xương đều
có nhiều loại vậy căn cứ vào đâu để
phân biệt và phân biệt ntn ta tìm hiểu
phần II->
Gọi HS đọc thông tin SGK mục II /25
Mỗi bộ xương có đặc điểm cấu tạo ntn
Qs tiếp H 7.2,3 đọc kĩ thông tin tìm hiểu
Trang 21?
?
Gv
Gv
Khả năng cử động của khớp động và
khớp bán động khác nhau ntn? Vì sao
có sự khác nhau đó ?
Nêu đặc điểm của khớp bất động ?
Nhận xét và yêu cầu Hs học SGK
Yêu cầu Hs đọc Kết luận chung sgk
- 1 khớp động 2 đầu khớp tròn , có sụn khớp …
- Khả năng cử động của khớp động linh hoạt hơn vì cấu tạo của khớp động cọ diện khớp ở 2 đầu xương tròn & lớn có sụn trơn bóng giữa khớp có bao chứa dịch khớp còn diện khớp của khớp bán động phẳng
và hẹp
- Có đường nối giữa 2 xương là hình răng cưa khít với nhau nên không cử động được
- Khớp bất động là loại khớp không
cử động được.
- Khớp bán động là những khớp mà
cử động của khớp còn hạn chế.
- Khớp động là những khớp cử động dễ dàng
* Kết luận chung SGK
a Củng cố - luyện tập ( 5 ’ )
GV yêu cầu HS đọc KLC SGK
? Hãy mô tả cấu tạo và mối liên quan của cột sống với lồng ngực trong thực hiện chức năng ?
HS
Gv : Nhận xét – kết luận d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 ’ ) - Học bài theo nội dung ghi + trả lời các câu hỏi SGK - Nghiên cứu trước nội dung bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương - Kẻ trước nội dung bảng 8.1 SGK vào vở - Chuẩn bị theo nhóm: Mỗi nhóm 2 xương đùi ếch hay xương sườn gà RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG - Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=========================================
Ngày soạn: 16/09/2012 Ngày dạy: 19/08/2012- Dạy lớp: 8A
19/09/2012- Dạy lớp: 8B
Trang 2219/09/2012- Dạy lớp: 8C Tiết 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
- Mô tả được cấu tạo của một xương dài
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương
- Mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động
b Về kĩ năng
- Giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh tắm nắng? Vì sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh?
- Lắng nghe tích cực
- Hợp tác ứng xử giao tiếp trong khi thảo luận
- Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, tìm kiếm thông tin trên Intenet để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hóa học
- Xương đùi ếch hay xương sườn gà
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (kiểm tra 15’)
Câu hỏi.
C1: Bô xương người gồm mấy phần ? cho biết các xương ở mỗi phần đó ?C2:
Đáp án :
Bộ xương người gồm 3 phần: Xương đầu : hộp sọ , xương mặt …
Xương thân : Cột sống , xương sườn , ức Xương chi : tay chân
Đặt vấn đề: (1’) Gọi HS đọc mục em có biết /37 SGK Thông tin đó cho em biết
xương có sức chịu đựng rất lớn Do đâu mà xương có khả năng đó ? để trả lời câu hỏi đó cô trò chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Gv
?
?
?
Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin + quan
sát H 8.1 trả lời các câu hỏi
Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên
quan gì đến cấu tạo của xương ?
Xương dài có cấu tạo ntn?
Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có
1 Cấu tạo và chức năng của xương (10 ’ )
a Cấu tạo và chức năng của xương dài
-Nghiên cứu thông tin QS H8.1,2
Trang 23ý nghĩa gì với chức năng của xương
Yêu cầu Hs hoạt động nhóm (5’)
Đại diện các nhóm trình bày nhóm khác
NX bổ sung trên tranh
Vậy điều khẳng định lúc ban đầu là đúng
Các nhóm nghiên cứu bảng 8.1 /29 , 1,2
nhóm trình bày
Yêu cầu nêu cấu tạo và chức năng của
xương dài – HS nghi nhớ kiến thức bài
trước & trình bày
Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGK
Hãy kể tên các xương dẹt và xương ngắn ở
Với cấu tạo hình trụ rỗng , phần đầu có nan
xương đầu hình vòng cung tạo các ô giúp
các em liên tưởng tới cấu trúc nào trong
đời sống
KL : ứng dụng trong xây dựng bảo đảm
bền vững & tiết kiệm vật liệu xây dựng
Nhận xét – kết luận
Ta biết khi còn nhỏ thì xương nhỏ và ngắn
đến khi trưởng thành xương to & dài vậy
nhò dâu mà có hiện tượng đó , ta nghiên
cứu phần 2 ->
Cho HS nghiên cứu thông tin SGK – yêu
cầu QS H8.4,5 ( HĐ nhóm )
Mô tả TN CM vai trò của sụn tăng trưởng
dùng đinh platin đóng vào vị trí B, B, C, D
nghi nhớ kiến thức sau đó TĐN thống nhất ý kiến
- Đại diện các nhóm trình bày nhóm khác NX bổ sung trên tranh
- Các nhóm nghiên cứu bảng 8.1 /29 , 1,2 nhóm trình bày Yêu cầu nêu cấu tạo và chức năng của xương dài – HS nghi nhớ kiến thức bài trước & trình bày
- Ngoài là mô xương cứng
- Trong là mô xương xốp
* Chức năng : chứa tuỷ đỏ
2 Sự to và dài ra của xương (4 ’ )
- Cho HS nghiên cứu thông tin SGK – yêu cầu QS H8.4,5 ( HĐ nhóm )
Trang 24ở xương đùi 1 con dê B , C ở phía trong
sụn tăng trưởng , còn A, D ở phía ngoài
sụn tăng trưởng của 2 đầu xương Sau vài
tháng nhận thấy : xương dài ra nhưng
khoảng cách 2 đinh B, C không thay đổi
còn khoảng cách giữa các đinh A và B
cũng như C và D dài hơn trước nhiều
Xương dài ra do đâu ?
Đại diện các nhóm trả lời nhóm khác NX
bổ sung
Nhận xét – kết luận
Cho 1 số nhóm biểu diễn TN
Sau khi làm Tn SGK
Thử giải thích hiện tượng khí CO2
thành phần của xương có muối can xi khi
tác dung với a xit giải phóng CO2
gắp xương rửa sạch cho 1 Hs kiểm tra độ
mềm dẻo của xương
Tại sao khi ngâm xương lại dẻo
Đốt xương – cả lớp QS hiện tượng
Phần nào của xương cháy có mùi khét ?
còn lại thành phần nào trong xương
Qua TN em nhận định thành phần của của
xương gồm những chất gì ? chất hữu cơ
còn gọi là chất cốt giao, chất vô cơ chủ yếu
là can xi
Cấu tạo từ những thành phần đó làm cho
xương có tính chất ntn?
Nhận xét – kết luận
Yêu cầu Hs đọc KLC sách giáo khoa
Đại diện các nhóm trả lời nhóm khác NX bổ sung
- Xương dài ra : do sự phân chia TB ở lớp sụn tăng trưởng
- Xương to thêm nhờ sự phân chia của của màng sinh xương
3 Thành phàn hoá học và tính chất của xương ( 10 / )
Cho 1 số nhóm biểu diễn Tn Sau khi làm Tn SGK
Trang 25- Nghiên cứu trước nội dung thí nghiệm.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
=========================================
Ngày soạn: 16/09/2012 Ngày dạy: 20/08/2012- Dạy lớp: 8A
20/09/2012- Dạy lớp: 8B 20/09/2012- Dạy lớp: 8C
1 Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Mô tả được cấu tạo của một bắp cơ
b.Về kĩ năng
- QS kênh hình nhận biết kiến thức
- Thu thập thông tin , khái quát hoá vấn dề , KN hoạt động nhóm
- Phân công HS mượn búa y tế , chuẩn bị bài 9
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi:
? Hãy nêu cấu tạo và chức năng của xương dài ?
Đáp án:
Gồm:
- 2 đầu xương là mô xương xốp chứa tuỷ đỏ
- Thân xương hình ống ngoài là màng xương
Trang 26Tiếp là mô xương cứng.
Trong là khoang xương chứa tuỷ
Đặt vấn đề: (1’) GV treo tranh hệ cơ người, giới thiệu 1 cách tổng quát các
nhóm cơ chính của cơ thể như: Nhóm cơ đầu, nhóm cơ thân có cơ ngực, lưng bụng Nhóm cơ tay chân cơ là 1 hệ cơ quan bám vào xương, khi cơ co làm cho xương cử động chính vì vậy người ta gọi là cơ xương hay còn gọi là cơ vân và với số lượng khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ tuỳ vị trí khác nhau mà cơ có chức năng và hoạt động khác nhau Trong cơ thể số lượng có hình thoi là rất nhiều Vậy vị trí và chức năng của chúng ra sao ?
b Dạy nội dung bài mới:
Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu thảo
luận nhóm nội dung (5’)
Bắp cơ có cấu tạo ntn ?
Tế bào cơ có cấu tạo ntn ? ( có 2 loại:
tơ mảnh và tơ dày )
Tại sao TB cơ có vân ngang ?
Hướng dẫn Hs thảo luận
Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
NX phần thảo luận của hs, sau đó GV
giảng trên sơ đồ H9.1 kết hợp với tranh
sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của TB để giải
thích – yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức
( giải thích 54-55 SGV )
Bó cơ gồm nhiều sợi cơ mỗi sợi cơ là
một TB cơ gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn
là một đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2
tấm Z do sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và
tơ cơ dày mà tạo nên các đĩa sáng, tối
nơi phân bố của tơ cơ mảnh
Vậy cơ có tính chất gì ?
Mô tả cách bố trí TN H9.2 SGK
- Giải thích dựa vào thông tin/32 SGK
- KL: khi bị kích thích, cơ phản ứng lại
bằng cách co cơ
Yêu cầu 1 hs lên bảng Ngồi lên ghế
vắt chéo chân vạch quần lên quá đầu
gối, chỉ vị trí sẽ gõ búa vào ( dưới
1 Cấu tạo bắp cơ, TB cơ.( 12 ’ )
- Nghiên cứu thông tin + QS H9.1-Thảo luận nhóm
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ, tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh.
2 Tìm hiểu tính chất của cơ (16 ’ )
* TN1
Mô tả cách bố trí TN H9.2 SGK
- Yêu cầu 1 hs lên bảng: Ngồi lên ghế vắt chéo chân vạch quần lên quá đầu gối, chỉ vị trí sẽ gõ búa vào
Trang 27Khi gõ nhẹ vào gân xương bánh chè ta
thấy hiện tượng gì xảy ra ?
Giải thích cơ chế TK ở phản xạ đầu gối,
dựa vào đó em hãy giải thích phản xạ
của sự co cơ ( SGV/57 )
Vì sao cơ co được ?
Liên hệ co cơ ở người ?
Yêu cầu hs thực hiện TN2 SGK
Tại sao khi cơ bắp co cơ bị ngắn lại ?
Cho hs quan sát lại sơ đồ đơn vị cấu
trúc của TB để giải thích ( đó là do cơ
tơ mảnh xuyên vào vùng của tơ dày )
Khi chuột rút ở chân thì bắp chân cứng
lại đó có phải là co cơ không ?
Giải thích: cơ co trương, trương lực cơ
ở SGV
Quan sát H9.4 làm bài tập
Sự co cơ có tác dụng gì ? Phân tích sự
phối hợp hoạt động co, dãn 2 đầu ? ( Sự
sắp xếp các cơ trên cơ thể thường tạo
thành từng cặp đối kháng Cơ này kéo
xương về 1 phía thì cơ kia kéo về phía
ngược lại VD Cơ nhị đầu ở cánh tay,
cơ nâng cẳng tay về phía trước cơ tam
đầu co thì duỗi cảng tay ra, cơ co làm
xương cử động dẫn tới sự vận động của
cơ thể Trong sự vận động của cơ thể có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ, cơ
này co thì cơ đối kháng dãn và ngược
lại Thực ra đó là sự phối hợp của nhiều
- Hs trả lời câu hỏi
3.ý nghĩa của hoạt động cơ ( 7’ )
Trang 28Gv Yêu cầu Hs đọc KLC sách giáo khoa * KLC : SGK
- Chuẩn bị bài 10: Hoạt động của cơ
- Nghiên cứu trước nội dung thí nghiệm
- HD: trả lời câu hỏi 3:
+ Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa.+ Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Ngày soạn: 22/09/2012 Ngày dạy: 26/09/2012- Dạy lớp: 8A
26/09/2012- Dạy lớp: 8B 26/09/2012- Dạy lớp: 8C
- Đặt mục tiêu, rèn luyện thể dục thể thao để tăng cường hoạt động của cơ
- Giải quyết vấn đề xác định nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ và cách khắc phục
Trang 29- Nghiên cứu trước bài
- Bảng 10/34
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ (4’)
? Đặc điểm cấu tạo nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
Đáp án:
- Tb cơ gồm những đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên TB cơ dài
- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày… tơ cơ mảnh
Đặt vấn đề: (1’) Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì ? và làm gì dể tăng hoạt
động hiệu quả co cơ ? Để giải quyết vấn đề này ta cùng nghiên cứu bài 10
b Dạy ND bài mới.
Yêu cầu HS nghiên cứu độc lập
hoàn thành bài tập dựa vào thông tin /
34 – HS đọc chữa , HS khác NX bổ
sung
Nhận xét – sửa sai
Từ bài tập trên em có NX gì về liên
quan giữa cơ - lực và co cơ
Thế nào là công của cơ ?
Làm thế nào để tính được công của cơ?
Trong vật lí người ta tính công cơ ntn?
VD : kéo 1 gầu nước 5 kg từ giếng len
với độ dài là 10 m hãy tính công sinh ra
Cho kết quả - GV NX
Qua đó em hãy cho biết co cơ phụ
thuộc vào những yếu tố nào ?
Gợi ý : Khi lao đông lúc nào thì đạt
hiệu quả cao nhất ( cơ thể khoẻ mạnh ,
công việc vừa sức , TG vừa phải )
Nhận xét – kết luận
Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa ? Nếu bị
thì có hiện tượng ntn? ( gánh , vác 1 vật
nặng lâu 1 vai hoặc đi bộ 1 quãng
đường dài mỏi vai hoặc mỏi
chân
I Công cơ (15’)
- HS nghiên cứu độc lập hoàn thành bài tập dựa vào thông tin /34 – HS đọc chữa , HS khác
+ Khối lượng của vật.
II Sự mỏi cơ(12’)
Trang 30quả cân 500 gam đếm xem cơ co được
bao nhiêu lần thì mỏi ?
Lần 2 : Cũng quả cân đó , co với tốc độ
tối đa đếm xem cơ co được bao nhiêu
lần thì mỏi và có những biến đổi gì về
biên độ co cơ
Hướng dẫn HS tìm hiểu bảng 10 điền
vào ô trống để hoàn thiện bảng
Từ bảng 10 m hãy cho biết khối lượng
ntn thì công sản ra lớn nhất ? ( khối
lượng thích hợp công sản ra lớn nhất
Khi ngón trỏ kéo rồi thả quả cân xuống
nhiều lần có NX gì về biên độ co cơ
trong quá trình TN kéo dài ?
Khi biên độ giảm, ngừng Em sẽ gọi là
gì ?
Vậy mỏi cơ là gì?
Nhận xét – kết luận
Vậy nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ
sau khi GV hướng dẫn HS thảo luận
các em NX bổ sung cho nhau
Em đã hiểu mỏi cơ do 1 số nguyên
nhân vậy mỏi cơ ảnh hưởng ntn? đến
sức khoẻ và lao động ?
Liên hệ thực tế khi chạy TD nhiều căng
thẳng gây mệt mỏi Cần nghỉ ngơi
Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao
động và học tập có kết quả ?
Khi bị mỏi cơ cần làm gì ?
Giải thích thêm SGV
Nên rèn luyện cơ thể ntn ?
Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập ?
Luyện tập thường xuyên có tác dụng
ntn đến các hệ cơ trong cơ thể và dẫn
đến kết quả gì đối với hệ cơ ?
Nên có phương pháp luyện tập ntn để
- Cả lớp nghiên cứu TN SGK
- Cho HS làm TN trên máy ghi công của cơ cùng 1 HS
Lần 1 : Co ngón tay nhịp nhàng với quả cân 500 gam đếm xem cơ
co được bao nhiêu lần thì mỏi ?Lần 2 : Cũng quả cân đó , co với tốc độ tối đa đếm xem cơ co được bao nhiêu lần thì mỏi và có những biến đổi gì về biên độ co cơ
- HS tìm hiểu bảng 10 điền vào ô trống để hoàn thiện bảng
- Biên độ co cơ giảm và ngừng )
- Mỏi cơ
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu -> Biên độ co cơ giảm -> Ngừng.
- Hít thở sâu, xoa bóp …
- Lao động học tập nghỉ ngơi hợp lí
Trang 31Các nhóm thảo luận các câu hỏi trên
Cử đại diện báo cáo, Các nhóm khác
NX bổ sung
Tóm tắt: Khả năng co cơ của người phụ
thuộc vào yếu tố:
- Thần kinh: Tinh thần sảng khoái, ý
thức cố gắng thì cơ co tốt hơn
- Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả
năng co mạnh hơn
- Lực co cơ - Khả năng kéo dài bền bỉ :
Làm việc lâu mỏi
Vậy chứng ta cần làm gì để chống mỏi
cơ ->
Hãy liên hệ bản thân: Em đã rèn luyện
cho mình 1 hình thức rèn luyện nào
chưa? Nếu có thì hiệu quả ntn ?
Nhận xét – kết luận
Giải thích thêm SGV/62
Yêu cầu Hs đọc KLC sách giáo khoa
Các nhóm thảo luận các câu hỏi trên -> Cử đại diện báo cáo Các nhóm khác NX bổ sung
a Nguyên nhân của sự mỏi cơ (SGK)
b Biện pháp chống mỏi cơ
III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ(8’)
- Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sức dẫn tới:
- Tăng thể tích cơ ( cơ phát triển)
- Tăng lực co cơ, hoạt động tuần hoàn, tiêu hoá hô hấp có hiệu quả Tinh thần sảng khoái -> Lao động năng suất cao.
Kết luận chung SGK
c Củng cố, luyện tập.( 4’)
GV : Yêu cầu Hs trả lời một số câu hỏi.
Công của cơ là gì ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ Giải thích hiện tượng chuột rút trong đời sống con người ?
d Hướng dẫn hs tự học ở nhà.( 1’)
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Đọc trước nội dung bài: Tiến háo của hệ vận động
- Kẻ bảng 11, ôn tập lại kiến thức hệ vận động ở thú
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
Trang 32- Phương pháp giảng dạy:
==================================
Ngày soạn: 22/09/2012 Ngày dạy: 27/09/2012- Dạy lớp: 8A
27/09/2012- Dạy lớp: 8B 27/09/2012- Dạy lớp: 8C
- So sánh phân biệt, khái quát khi tìm hiểu sự tiến hóa của hệ vận động
- Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự tiến hóa của hệ vận động ở người so với thú
- Giải quyết vấn đề khi xác định cách luyện tập thể thao, lao động vừa sức, ra quyết định khi xác định thói quen rèn luyện thể thao thường xuyên, lao động vừa sức, làm việc đúng tư thế
- Tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, lớp
3 Tiến trình bài dạy.
a Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi:
? Hãy nêu các biện pháp rèn luyện cơ Liên quan đến cơ trong lao động để có
hiệu quả tốt ta cần phảI làm gì ?
Đáp án:
+ Các biện pháp rèn luyện cơ : Là biện pháp làm tăng khả năng co dãn của cơ, giúp tăng cường khả năng sinh công của cơ Để có kết quả rèn luyện tốt ta cần:
- Có kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi khoa học
- Trong lao động cần làm vừa sức, công việc phù hợp với lứa tuổi
- Thường xuyên tập luyện TDTT hợp lí
Trang 33+ Để có lao đông hiệu quả: Phải biết chọn công việc vừa sức để đảm bảo KL
và nhịp co cơ phù hợp, cố gắng tạo tinh thần sảng khoái và tâm lí thoải mái vui vẻ trong lao động Sau quá trình lao dộng nên có thời gian nghỉ ngơi, xoa bóp để phục hồi cơ
Đặt vấn đề: (1’) Chúng ta biết rằng con người có gốc từ động vật thuộc lớp
thú, nhưng người đã thoát khỏi đông vật để trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá cơ thể người đã có nhiều biến đổi, trong đó có sự biên đổi của hệ cơ xương Bài học hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu những đặc điểm tiến hoá của
hệ cơ vận động ở người
b Dạy nội dung bài mới:
Gv Yêu cầu HS quan sát H 11.1 H 11.3
+2 mô hình bộ xương của ngươi và bộ
xương thỏ (thú)
I Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú (20’)
HS quan sát H 11 H 11.3Gv
Treo tranh câm để HS lên điền kết quả
của mình sau khi đã làm xong, các HS
khác theo dõi để bổ xung, sau đó GV
đánh giá kết quả của HS
Nếu đúng cho điểm nếu sai đưa đáp án để
HS đối chiếu và tự sửa (ĐA bảng
11/SGV)
Những đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi tư thế đứng thẳng và đi bằng 2
chân?
Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi
Tóm tắt ý kiến của HS ghi vào góc bảng:
Đó là những đặc điểm tiến hoá về bộ
xương qua dáng đi thẳng và lao động còn
- Làm việc cá nhân, q sát và hoàn thành bảng so sánh (Bảng 11/38 trong thời gian 3’)
HS lên điền kết quả của mình sau khi đã làm xong, các HS khác theo dõi để bổ xung
(ĐA bảng 11/SGV)
- HS trả lời câu hỏi
- Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động
Trang 34làm biến đổi cả hệ cơ vậy để biết hệ cơ
người tiến hoá hơn hệ cơ thú ở điểm nào
ta đi nnghiên cứu tiếp phần: (II)
Treo tranh hệ cơ của người và H11.4
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin tr38
trả lời câu hỏi sau:
Sự tiến hoá của hệ cơ ở người so với hệ
cơ thú thể hiện ntn ?
Yêu cầu Hs trả lời
Chốt kiến thức.KL trong quá trình tiến
hoá do ăn thức ăn chín, sử dụng các công
cụ ngày càng tinh xảo
Làm thế nào để giúp hệ vận động thực
hiện tốt chức năng của nó? để trả lời được
câu hỏi này ta đi nghiên cứu phần III
Yêu cầu HS làm bài tập Tr- 39 ghi kết quả
ra tờ bìa, sau khi HS phát biểu xong Gv
Gọi 1 hs đọc kết luận chung cuối bài
II Sự tiến hoá của hệ cơ người
cụ ngày càng tinh xảo Do phải
đi xa để tìm kiếm thức ăn nên hệ
cơ - xương đã tiến hoá đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động ngày càng phức tạp kết hợp với tiếng nói và tư duy vì vậy con người dã khác xa so với động vật về bộ xương và hệ cơ
III Vệ sinh hệ vận động (5’)
- Có một chế độ dinh dưỡng hợp lý
*.Kết luận chung SGK.
Trang 35- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc trước bài mới: Thực hành
- Chuẩn bị theo nhóm: Mỗi nhóm
+ 2 thanh nẹp dài 30 x 40 cm, rộng 4 – 5cm
+ 4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m
+ 4 miếng vải sạch kích thước 20 x 40 cm hoặc thay bằng gạc y tế
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
================================
Ngày soạn: 1/10/2012 Ngày dạy: 3/10/2012- Dạy lớp: 8A
3/10/2012- Dạy lớp: 8B 3/10/2012- Dạy lớp: 8C
Tiết 12 THỰC HÀNH TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
1 Mục tiêu :
a Về kiến thức:
- Biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương
- Biết băng bó cố định xương bị gãy cụ thể là xương cẳng tay
Trang 36- Giáo dục HS ý thức bảo vệ xương tránh bị gãy.
2 Chuẩn bị của Gv và Hs
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nẹp, băng y tế, dây, vải, băng hình về tai nạn giao thông, băng hình giới thiệu về cách sơ cứu và băng bó cố định
b Chuẩn bị của Học sinh:
- Lớp chia mỗi tổ 1 nhóm chuẩn bị dụng cụ giống SGK
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS để phục vụ cho tiết học
Đặt vấn đề: (1’) Giới thiệu 1 số tranh ảnh về gãy xương tay, chân ở tuổi HS
Vậy mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng bó cố định chỗ gãy
b.Dạy nội dung bài mới:
Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương
Vì sao nói khả năng gãy xương có liên
quan đến lứa tuổi?
Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông
em cần lưu ý những điểm gì?
Gặp người bị tai nạn gãy xương ta chúng
ta phải làm gì ?
Yêu cầu Hs hoạt động nhóm (5’)
Hướng dẫn Hs thảo luận
Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo
- Hs báo cáo – nhóm khác nhận xét – sửa sai
- Nguyên nhân gãy xương: Sự biến đổi tỷ lệ cốt giao và chất vô
cơ của xương theo lứa tuổi
- Sơ cứu
- Băng bó cố định
2.Tập sơ cứu và băng bó (28’)
- 2 Hs lên làm mẫu – Hs khác theo dõi
B1: Sơ cứu: - Đặt nẹp
- Lót vải
- Buộc cố định
B2: Băng bó cố định
- Các nhóm tiến hành tập sơ cứu
- Xương ở tay: Làm dây đeo cẳng
Trang 37hành còn yếu cho HS thực hiện trong
(10’) sau đó gọi đai diện nhóm lên bảng
để kiểm tra
Yêu cầu nhóm kiểm tra phải trình bày:
Các thao tác băng bó Sản phẩm làm được
.Lưu ý khi băng bó
Cho các nhóm nhận xét đánh giá kết quả
lẫn nhau
Chọn 3 nhóm làm đúng để chấm điểm
Tự hoàn thiện các thao tác ghi vào vở
- Đảm bảo an toàn giao thông
- Tránh đùa nghịch, vật nhau
- Tránh dẫm lên chân, tay bạn
Em cần làm gì khi tham gia giao thông,
lao động, vui chơi tránh cho mình và
người khác không bị gãy xương ?
Nhận xét – sửa sai
tay-HS thực hiện trong (10’)
c Củng cố, luyện tập(5’)
- Gv đánh giá giờ thực hành về ưu và nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
- Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu
- Yêu cầu dọn vệ sinh lớp
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Có thể tập làm ở nhà để quen các thao tác nhằm giúp đỡ bạn và mọi người xung quanh
- Hoàn thiện bài thu hoạch
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
================================
Ngày soạn: 1/10/2012 Ngày dạy: 4/10/2012- Dạy lớp: 8A
4/10/2012- Dạy lớp: 8B 4/10/2012- Dạy lớp: 8C
CHƯƠNG III TUẦN HOÀN
Trang 381 Mục tiêu
a Về kiến thức:
- Xác định được các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể
b Về kĩ năng:
- Tìm kiếm xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể
- Giao tiếp, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
c Về thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bao vệ cơ thể tránh mất máu
2 Chuẩn bị của Gv và Hs:
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Tranh TB máu, tranh phóng to H 13.2
- Mẫu máu động vật lắng đọng
b Chuẩn bị của Hs.
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đĩa tiết gà 1 đĩa tiết lợn
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ
(không kiểm tra)
Đặt vấn đề (1’): Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu
chảy ra từ đâu? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài ngày hôm nay…
b Dạy nội dung bài mới:
1 Thành phần cấu tạo của máu:
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/42 – Tiến trình thí nghiệm
- Quan sát mẫu máu gà, vịt, lợn đã chuẩn bị trước và trả lời
- Hs trả lời câu hỏi
HS quan sát TNo dùng chất chống đông được kề quả tương tự bảng 42/ SGK
2 Tìm hiểu chức năng của huyết
Trang 39Yêu cầu HS hoàn thành BT Tr 43
Tự đọc và theo dõi bảng 13 sau đó
trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
cử đại diện nhóm trình bày các nhóm
khác nhạn xét, bổ sung
Máu qua phổi KH với O2 , máu từ các
tế bào KH với CO2 huyết tương vận
chuyển chất
Đánh giá phần thảo luận của HS
hoàn thiện thêm kiến thức
Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin Sgk
II Môi trường trong cơ thể (14’)
? Các tế bào, cơ, não của cơ thể người có
thể trực tiếp trao đổi các chất với môi
trường ngoài được không?
- Không được liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài nên không thể trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài
? Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể
người với môi trường ngoài phải gián
tiếp thông qua các yếu tố nào? - Thông qua môi trường trong
?
Gv
Môi trường trong cơ thể gồm những
thành phần nào? Có chức năng gì?
Nhận xét – kết luận - Môi trường trong cơ thể gồm máu,
nước mô và bạch huyết Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên
hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.
Gv Yêu cầu Hs đọc KLC sách giáo khoa * Kết luận chung SGK
- Nghiên cứu trước bài: Bạch cầu – miễn dịch
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG
Trang 40- Thời gian giảng toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
===============================================
Ngày soạn: 7/10/2012 Ngày dạy: 10/10/2012- Dạy lớp: 8A
10/10/2012- Dạy lớp: 8B 10/10/2012- Dạy lớp: 8C
Tiết 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH