1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 2. Cau tao co the nguoi

5 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS kể tên đợc cơ quan trong cơ thể ngời, xác định đợc vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể mình.. - Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động

Trang 1

Ngày soạn: /8/2010

Ngày dạy: /8/2010

chơng I Khái quát về cơ thể ngời

Bài : 2 Cấu tạo cơ thể ngời

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS kể tên đợc cơ quan trong cơ thể ngời, xác định đợc vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể mình

- Giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức

- Rèn kỹ năng t duy tổng hợp logic, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng

II phơng pháp dạy- học

- Trực quan

- Tranh luận tích cực

- Vấn đáp tìm tòi

III phơng tiện dạy- học

Tranh hệ cơ quan của thú, hệ cơ quan ở ngời,

sơ đồ phóng to hình 2 –3 SGK tr.9

Iv TiếN trình dạy – học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

?1: Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh

?2: Nêu những phơng pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh

3 Bài giảng

Hoạt động 1:

Cấu tạo cơ thể

Trang 2

Hoạt động 1:

Cấu tạo cơ thể Mục tiêu:

- Chỉ rõ các phần cơ thể

- Trình bày sơ lợc thành phần, chức năng của hệ cơ quan

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Kể tên các hệ cơ

quan ở động vật thuộc

lớp thú?

- HS nhớ lại kiến thức

kể đủ 7 hệ cơ quan 1 Các phần cơ thể:

- Trả lời mục câu

hỏi trong SGK tr.8 hình SGK và trên bảng  - HS quan sát tranh

Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời  yêu cầu

+ Da bao bọc + Cấu tạo gồm 3 phần

+ Cơ hoành ngăn cách

- GV tổng kết ý

kiến của các nhóm và

thông báo ý đúng

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác bổ sung * Kết luận:- Da bao bọc toàn bộ cơ

thể

- Cơ thể gồm 3 phần:

đầu, thân, tay chân

- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng

- Cơ thể ngời gồm

những hệ cơ quan nào?

thành phần chức năng

của từng hệ cơ quan?

- HS nghiên cứu SGK, tranh hình, trao đổi nhóm, hoàn thành bảng 2 tr.9

2 Các hệ cơ quan

- GV kẻ bảng 2 lên

bảng để HS chữa bài

- GV ghi ý kiến bổ

sung  thông báo đáp

án đúng

- GV tìm hiểu số

nhóm có kết quả đúng

nhiều so với đáp án

- Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng  nhóm khác bổ sung

Trang 3

Hệ cơ quan Cấu tạo Chức năng

Hệ vận động Gồm cơ và xơng Bảo vệ, nâng đỡ và vận động cơ thể

Hệ tiêu hoá Gồm ống tiêu hoá: Miệng,

thực quản, dạ dầy, ruột non, ruột già Và Tuyến tiêu hoá: Tuyến nớc bọt, tuyến vị, tuyến tuỵ, tuyến ruột

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dỡng cơ thể có thể hấp thụ đợc vào máu và thải các chất cặn bã

Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dỡng và ôxi tới

tế bào, nhận khí cacbonic từ tế bào đa

đến phổi, nhận chất bài tiết đa đến cơ quan bài tiết Ngoài ra còn vận chuyển các hoocmon từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan để điều hoà hoạt động các cơ quan

Hệ hô hấp Phổi và đờng dẫn

khí(Khoang mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản)

Trao đổi khí lấy ôxi và thải khí cacbonic

Hệ bài tiết Thận, đờng dẫn nớc tiểu

Ngoài ra còn có da và phổi Lọc và đào thải khí cacbonic, chất bã và chất độc ra khỏi cơ thể

Hệ thần kinh Trung ơng thần kinh(não,

tuỷ) và thần kinh ngoại biên(dây TK)

Tiếp nhận kích thích của môi trờng,

điều khiển điều hoà và phối hợp mọi hoạt động của cơ thể

Hệ nội tiết Các tuyến nội tiết Tiết hoocmon tham gia điều hoà hoạt

động sinh lí của các cơ quan thông qua con đờng máu

Hệ sinh dục Gồm tuyến sinh dục và

đ-ờng sinh dục Sinh sản và duy trì nòi giống.

Trang 4

Hoạt động 2

Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

Mục tiêu: - Chỉ ra đợc vai trò điều hoà hoạt động các hệ cơ quan của hệ thần kinh

và nội tiết

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- Sự phối hợp hoạt

động của các cơ quan trong

cơ thể đợc thể hiện nh thế

nào?

- HS nghiên cứu SGK mục  tr.9  Trao

đổi nhóm

Yêu cầu: Phân tích hoạt động của cơ thể, đó

là chạy

- Tim mạch, nhịp hô

hấp

- Mồ hôi, hệ tiêu hoá tham gia tăng cờng hoạt động  cung cấp

đủ oxi và chất dinh dỡng cho cơ hoạt động

+ Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác

bổ sung

- GV yêu cầu HS lấy ví

dụ về một hoạt động khác

và phân tích

- Trao đổi nhóm chỉ

ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

* Kết luận 1:

- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động

- Giải thích sơ đồ hình

2-3 (SGK tr.9)  nhóm khác bổ sung - Đại diện trình bày

(nếu cần)

- GV nhận xét ý kiến

của HS

- GV cần giảng giải:

+ Điều hoà hoạt động

đều là phản xạ

+ Kích thích từ môi

tr-ờng ngoài và trong cơ thể

tác động đến cơ quan cảm

thụ  trung ơng thần kinh

(phân tích, phát lệnh vận

động)  cơ quan phản ứng

trả lời kích thích

+ Kích thích từ môi

tr-ờng  cơ quan thụ cảm 

tuyến nội tiết tiết hooc 

môn cơ quan để tăng cờng

hay giảm hoạt động

- HS vận dụng giải thích một số hiện tợng nh: Thấy ma chạy nhanh

về nhà, khi đi thi hay hồi hộp

Trang 5

- Sự phối hợp hoạt

động của các cơ quan tạo nên thể thống nhất dới sự

điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch

V Kiểm tra đánh giá

- HS trả lời câu hỏi:

?1- Cơ thể ngời gồm mấy hệ cơ quan chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?

-?2- Cơ thể ngời là một thể thống nhất đợc thể hiện nh thế nào?

Vi Dặn dò

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Giải thích hiện tợng: Đạp xe, đá bóng, chơi cầu

- Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật Bổ sung kiến thức sau tiết dạy.

Ngày đăng: 12/05/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   SGK và trên bảng    Trao   đổi   nhóm   hoàn   thành  câu trả lời  yêu cầu. - Bai 2. Cau tao co the nguoi
nh SGK và trên bảng  Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời  yêu cầu (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w