1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De cuong on tap Hóa hoc 8

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi nguyên tố có trong khí Mêtan?. b/ Cho biết khí Metan nặng hay nhẹ hơn và bằng bao nhiêu lần so với không khí.[r]

Trang 1

ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 8 – HKI

I CÔNG THỨC HÓA HỌC

các bước giải: gồm 4 bước

- Viết CTHH dạng chung:

AxBy

- Áp dụng QTHT: x a = y b

- Lập tỉ lệ: x

y=

b

a (tối giản)

- Viết CTHH đúng

Ví dụ: lập CTHH của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh (hóa trị IV) và Oxi

Chú ý: ta có thể lập CTHH nhanh bằng cách chéo hóa trị

Tổng quát:

A B  AbBa

(trong đó tỉ lệ a/b là những số nguyên đơn giản nhất)

Giải:

- CTHH dạng chung: SxOy

- Áp dụng QTHT: x IV = y II

- Lập tỉ lệ: x y=II

IV=

1 2 (Nếu x = 1 thì y =2)

- Vậy CTHH là: SO2

Bài tập :

Bài 1 Lập CTHH của hợp chất tạo bởi:

a/ Fe (hóa trị III) và S (hóa trị II)

b/ Ca (hóa trị II) và nhóm SO4 (II)

c/ Ca và Cl (I)

d/ Al và (NO3)

Bài 2 Lập CTHH của những hợp chất được tạo bởi như sau (bằng cách nhanh nhất)

a/ S (IV) và O

b/ Zn (II) và Cl (I)

c/ Al (III) và nhóm PO4 (III)

d/ Ba (II) và nhóm NO3 (I)

Bài 3 Trong các CTHH sau CTHH nào viết sai, sửa lại cho đúng:

CaO, ZnCl2, NaHCO3, Mg(OH)2, FeCl3, NH4NO3, CaCO3, Al(OH)2, ZnSO4, HCO3, Ca(H2PO4)2, BaO2, KCl, SO2, H2S, NaSO3, KNO2, MgSO4, (NH4)2SO4 , SO3, H2SO4, NaHCO3, K3PO4,

KH2 PO4, KHPO4

II PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Các bước lập PTHH:

- Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của các chất tham gia và sản phẩm

- Cân bằng số ngtử của mỗi ngtố

-Viết PTHH

* Chú ý:

_ Phải viết đúng tất cả các CTHH

_ Không được thay đổi chỉ số ở những CTHH đã viết đúng

_ Nếu trong CTHH có nhóm ngtử,ta coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng

Vd: Mg + O2 > MgO

Mg + O2 > 2MgO

2Mg + O2  2MgO

Bài tập:

Bài 1 Lập các PTHH sau:

a b

a b

Trang 2

a/ Natri + Oxi  Natri oxit

b/ Nhôm + clo Nhôm clorua(AlCl3)

c/ Điphốtpho pentaoxit( P2O5) + nước  axit phôtphoric( H3PO4)

d/ Magiê oxit + axit nitric(HNO3)  Magiê nitrat( Mg(NO3)2) + nước

Bài 2 Cân bằng các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a Fe2O3 + CO → Fe + CO2

b Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

c Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2

d KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O

e Fe(OH)2 + HCl → FeCl2 + H2O

f Fe2(SO4)3 + BaCl2 → FeCl2 + BaSO4

g Al + CuSO4 → Al2(SO4)3 + Cu

h Al + MgO → Al2O3 + Mg

Bài 3 Cho sơ đồ của phản ứng sau:

a) Cr + O2 → Cr2O3; b) Fe + Br2 → FeBr2

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

III CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH

A Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất (số mol).

Công thức

m=n.M => n= M m ; M= m n

m: khối lượng chất (g)

M: khối lượng mol của chất(g/mol)

n:số mol chất(g)

B Chuyển đổi giữa thể tích và lượng chất

Công thức:

V=n.22,4 => n= V

22 , 4

V: thể tích chất khí ở đktc (l)

n :số mol chất khí (mol)

* CT tính V khí ở đk thường (20oC; 1 atm)

V = n 24

Bài tập:

Bài 1 Tính số mol của:

a 9,8 gam H2SO4

Ví dụ: Tính khối lượng của

a 0,5 mol magieoxit MgO

b 0,25 mol sắt Fe

c 9.1023 phân tử nước H2O

Giải:

a/Klượng của 0,5 mol MgO

mMgO= nMgO.MMgO=0,5.40 = 20(g) b/ Klượng của 0,25mol Fe

mFe=nFe.MFe=0,25.56=14(g)

c Số mol nước:

nH2O= Sopt

6 1023 = 9 10

23

6 1023 =1,5 (mol)

mH2O=nH2O.MH2O=1,5.18=27(g)

Ví dụ: Khí Cl2 có 0,75 mol Tính:

a Khối lượng của khí Cl2

b Thể tích khí Cl2 ở đktc

c Số phân tử của 0,75 mol khí Cl2

a Klượng của 0,75 mol Cl2

mCl2= nCl2.MCl2=0,75.71 = 53,25(g)

b Thể tích của 0,75 mol khí Cl2 ở đktc

VCl2 = nCl2.22,4 = 0,75.22,4 = 16,8 (l)

c Số ptử có trong 0,75 mol khí Cl2

Số ptử = nCl2 6.1023 == 0,75.6.1023=4,5.1023 (ptử)

Trang 3

b 11,2 lit kjis CO2 (ở đktc)

c 3 1023 phân tử nước

d Hỗn hợp gồm 16 gam khí oxi và 2,8 gam khí nitơ

Bài 2 Tính khối lượng của:

b 5,6 lit khí SO2 (ở đktc)

c 9.1023 phân tử NO2

Bài 3 Tính thể tích (ở đktc) của:

a 0,125 mol CO

b 8 gam khí SO3

c 1,8 1023 phân tử khí H2

d Hỗn hợp gồm 3,4 gam khí H2S và 3,2 gam khí SO2

III TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC

A Biết CTHH của hợp chất, hãy xác định thành phần % các ngtố trong h/chất.

Các bước giải:

B1: Tính KL Mol của hợp chất

B2: Tìm số mol ngtử của mỗi ngtố trong 1 mol hợp chất Tính KL của mỗi ngtố

B3: Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi ngtố

*Chú ý: có thể bỏ qua bước 2

Ví dụ1: Hãy xác định thành % các ngtố có trong h/ch SO2?

Giải:

+ KL Mol của h/ch SO2:

M(SO2) = 32 + 16 2 = 64 (g)

+ Th/phần % các ngtố trong h/ch SO2 :

% mS = 32 / 64 100% = 50%

%mO = 32 / 64 100% = 50%

B Biết thành phần % các ngtố , hãy xác định CTHH của h/chất.

Các bước giải: gồm 3 bước

- Tính khối lượng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Tính số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất

- Viết CTHH

Giải:

+ KL của mỗi ngtố có trong 1 mol h/ch

mAl= 102∗ 52 ,94

+ Số mol mỗi ngtố trong 1 mol hợp chất:

nAl= mAl

MAl

27 =2 (mol); nO=

m O

M O

+ Trong 1 ptử hợp chất có 2 ngtử Al và 3 ngtử O => CTHH của hchất: Al2O3

Bài tập:

Trang 4

Bài 1 Khí mêtan có công thức hóa học là: CH4

a/ Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi nguyên tố có trong khí Mêtan?

b/ Cho biết khí Metan nặng hay nhẹ hơn và bằng bao nhiêu lần so với không khí ?

c/ Tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1,2 1023 phân tử CH4?

Bài 2 Một khí A có thành phần (theo khối lượng) gồm: 27,27% C và 72,73% O.

a/ Tìm công thức hóa học của A, biết khối lượng mol của A là 44 (g/mol)

b/ Trong 0,3 mol phân tử A có bao nhiêu gam nguyên tử của mỗi nguyên tố ?

Bài 3 Hãy tìm:

a/ Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi nguyên tố có trong hợp chất SO3 ?

b/ Công thức hóa học của hợp chất có thành phần (theo khối lượng) gồm: 70% Fe, còn lại là oxi Biết rằng khối lượng mol của hợp chất đó là 160 g/mol

c/ Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1,2 1023 phân tử CuSO4?

IV TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

*Các bước giải:

- Viết PTHH

- Tính số mol của chất đã cho

- Dựa theo PT tính số mol chất cần tìm

- Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 13 g kẽm trong oxi thu được kẽmoxit.

a/ Lập PTHH của PƯ trên

b/ Tính khối lượng kẽmoxit thu được

c/ Tính thể tích (ở đktc) của khí oxi đã PƯ

Giải: a/ 2Zn + O2  t o 2 ZnO

b/

) ( 2 , 0 65

13

mol M

m

n

Zn

Zn

2Zn + O2

o

t

  2 ZnO 2mol 1mol 2mol

0,2mol 0,1 mol 0,2 mol

mZnO = nZnO MZnO = 0,2 81 = 16,2(g)

c/ VO2 = 0,1 22,4 = 2,24 (l)

Bài tập:

Bài 1 Đốt cháy nhôm trong không khí thì cần hết 6,72l khí oxi (ở đktc), thu được nhômoxit.

a/ Viết PTHH

b/ Tính khối lượng của nhôm đã cháy

c/ Tính khối lượng của nhôm oxit thu được

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,1 g phôtpho trong oxi thu được điphôtphopentaoxit(P2O5)

a/ Lập PTHH của PƯ trên

b/ Tính thể tích (ở đktc) của khí oxi đã tham gia PƯ ?

Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn 6,2 (g) phôt pho trong không khí, thu được P2O5.Tính thể tích (ở đktc) của oxi đã dùng

Bài 4 Đốt cháy 2,24(l) khí hiđrô trong không khí thì cần bao nhiêu lit khí oxi (biết các thể tích đo ở

đktc)?

Bài 5 Đun nóng hoàn toàn 15,8 kg thuốc tím thì thu được bao nhiêu m3 khí oxi (ở đktc)? Biết pthh của quá trình đun thuốc tím:

0

t

  K2MnO4 + MnO2 + O2

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w