*Nhận biết ion PO4 - Bằng ion Ag+ sẽ cho Ag3PO4 kết tủa màu vàng Phân bón hóa học Là hợp chất hóa học mà cây trồng có thể hấp thụ được các nguyên tố dinh dưỡng dưới dạng ion.. Phân
Trang 1TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
TỔ HÓA – LÝ – CÔNG NGHỆ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - KHỐI 11
Năm học 2011 - 2012
A LÍ THUYẾT
CHƯƠNG I : SỰ ĐIỆN LI Một số khái niệm cơ bản
Sự điện li
*Một số khái niệm: Sự điện li, chất điện li, chất điện li
mạnh, chất điện li yếu, phương trình điện li
Axit - Bazơ - Muối
*Một số khái niệm: Axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính, muối axit, muối trung hòa, muối bazơ …
Sự điện li của nước - pH - Chất chỉ thị
*Tích số tan của nước: [ H+ ].[ OH- ] = 10-14 (M2)
*pH của dung dịch: pH = - lg [H+ ]
*Chất chỉ thị: Quỳ và phenolphtalein, máy đo pH
Phản ứng trao đổi Ion trong dung dịch
*Phản ứng trao đổi Ion trong dung dịch các chất điện li xảy ra khi sản phẩm phản ứng là một trong các chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu
CHƯƠNG II : NITƠ - PHOTPHO Nitơ và các hợp chất quan trọng của Nitơ
7 N : 1s 2 / 2s 2 2p 3 hay 2 / 5
-3 0 +1 +2 +4 +5
NH3 N2 N2O NO NO2 HNO3
NH4
+ không màu nâu đỏ NO3
-Amoniac
*NH3 là một chất khí không màu, tan nhiều trong nước
khi tan tạo dung dịch Amoniac NH4
+ + OH
-*Tính chất hóa học
- Bazơ yếu: t/d với dung dịch axit như HCl
- Chất khử: t/d với chất oxi hóa như Cl2, O2
*Điều chế
- Trong PTN đi từ muối NH4
+
và dung dịch OH
- Trong CN tổng hợp từ nguyên tố H2 và N2 /xt
axit Nitric
*HNO3 là một chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước PTN axit HNO3 68% có (d =1,4g/ml)
*Tính chất hóa học
- Axit mạnh (do H+): t/d với bazơ, oxitbazơ muối
- Oxi hóa mạnh (do NO3
và H+): t/d hầu hết …
*Điều chế
- Trong PTN từ tinh thể NaNO3 và H2SO4 (đặc)
- Trong CN đi từ NH3 > NO > NO2 > HNO3
muối Amoni
*Là chất tinh thể ion, tan nhiều trong nước và điện li
mạnh gồm cation NH4+ và anion gốc axit
*Tính chất hóa học
- Là một axit: t/d với dung dịch bazơ kiềm …
- Phản ứng nhiệt phân: tùy theo anion gốc axit
*Điều chế
- Trong PTN từ dung dịch NH3 và dung dịch axit
*Nhận biết ion NH4
+
- Bằng dung dịch kiềm(OH-) và giấy quỳ tím ẩm
muối Nitrrat
*Là chất tinh thể ion, tan nhiều trong nước, điện li mạnh gồm: cation KL hoặc NH4+ và anion NO3
-*Tính chất hóa học
- Tính oxi hóa mạnh trong môi trường H+ và OH
- Phản ứng nhiệt phân tùy thuộc vào cation K/L
*Điều chế
- Trong PTN đi từ dung dịch HNO3 và các bazơ
*Nhận biết ion NO3
- Bằng kim loại và d/dịch H+ tạo ra NO2 (nâu đỏ)
Nitơ - Nitơ (I)oxit - Nitơ (II)oxit - Nitơ (IV)oxit
*Các chất có số oxi hóa trung gian nên vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử !
Photpho và các hợp chất quan trọng của Photpho
15 P : 1s 2 / 2s 2 2p 6 / 3s 2 3p 3 hay 2 / 8 / 5
-3 0 +3 +5
PH3 P P2O3 H3PO4
PO4
3-Photpho
*Photpho có 2 dạng thù hình: P (đỏ) và P (trắng) khác với
Photpho đỏ (bền, ko độc) thì Photpho trắng dễ cháy hơn,
rất độc Cấu trúc P4 ( tứ diện )
*Tính chất hóa học
- Tính khử: t/d với các chất oxi hóa như O2, Cl2
- Tính oxi hóa: t/d với các chất khử như H2
*Điều chế
- Trong CN điều chế bằng cách nung quặng chứa
Ca3(PO4)2 với C/SiO2 trong lò điện ở t0 cao
axit Photphoric
*H3PO4 nguyên chất là tinh thể, không màu, rất háo nước,
dễ chảy rữa, tan vô hạn trong nước khi tan tạo d/d H3PO4 gồm H+, H2PO4
-, HPO4 2-, PO4
3-*Tính chất hóa học
- Tính axit trung bình (do H+): t/d với Bazơ …
- Khác HNO3 thì H3PO4 ko có tính oxi hóa mạnh
*Điều chế
- Trong PTN cũng như trong CN điều chế từ quặng có
Ca3(PO4)2 và dung dịch axit H2SO4 đặc
Photpho (V) oxit
*P2O5 là chất rắn, hút ẩm mạnh nên dung để làm khô các
chất, khi tan trong nước cho d/d H3PO4
*Tính chất hóa học
- Oxit axit: t/d với dung dịch bazơ, nước …
- Oxi hóa: t/d với chất khử mạnh
muối Photphat
*Có 3 loại muối photphat: H2PO4
-, HPO4 2-, PO4
3-*Tính chất hóa học
- Tùy thuộc vào các phản ứng hóa học xảy ra !
*Tính tan
- Muối HPO-, muối NH+ và muối của kim loại kiềm tan
Trang 2*Điều chế
- Bằng p/ứ đốt cháy Photpho trong Oxi (dư)/t0
*Ứng dụng
- Sản xuất axit H3PO4 tinh khiết …
trong nước Còn lại ít tan hoặc không tan trong nước
*Nhận biết ion PO4
- Bằng ion Ag+ sẽ cho Ag3PO4 kết tủa màu vàng
Phân bón hóa học
Là hợp chất hóa học mà cây trồng có thể hấp thụ được ( các nguyên tố dinh dưỡng ) dưới dạng ion
Phân đạm
*Phân đạm được đánh giá bằng %N khối lượng và thường
được cung cấp dưới dạng ion NH4+ và NO3- Loại tốt nhất
Ure có công thức (NH2)2CO
Phân lân
*Phân lân được đánh giá bằng %P2O5 trong mẫu và thường được cung cấp dưới dạng H2PO4- Có hai loại lân
là Super photphat kép và Super đơn !
Phân kali
*Phân kali được đánh giá bằng %K2O trong mẫu thường
cung cấp dưới dạng hợp chất KCl, KNO3
K2CO3, K2SO4 … và có thể dùng loại tro bếp
Phân vi lượng
*Phân vi lượng cung cấp cho cây trồng một số nguyên tố như B, Zn, Mn, Cu, Mo Loại này chỉ phù hợp với từng loại cây trồng, từng loại đất
CHƯƠNG III : CACBON - SILIC Cacbon và các hợp chất quan trọng của Cacbon
6 C : 1s 2 / 2s 2 2p 2 hay 2 / 4
-4 0 +2 +4
CH4 C CO H2CO3
CO3
2-Cacbon
*Tinh thể Cacbon có 3 dạng là: Kim cương, than chì,
Fuleren Ngoài ra còn có một số loại có cấu trúc vô định
hình như than xương, muội, than gỗ
*Tính chất hóa học
- Tính khử mạnh: t/d với chất oxi hóa ở t0 cao
- Tính oxi hóa: t/d với chất khử mạnh hơn …
*Điều chế - Ứng dụng
- Khai thác trong tự nhiên từ than đá …
- Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp
Cacbon oxit
*CO là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước
và rất bền với nhiệt Khí CO rất độc !!
*Tính chất hóa học
- Là oxit trung tính: không có khả năng tạo muối
- Tính oxi hóa: t/d với chất khử mạnh như Mg …
- Tính khử: t/d với chất oxi hóa như O2, Fe2O3/t0
*Điều chế - Ứng dụng
- Trong PTN từ nhiệt phân H-COOH/H2SO4 đặc
- Trong CN đi từ sản phẩm khí lò cốc, khí than
axit Cacbonic
*H2CO3 là một axit rất yếu trong nước phân li thuận
nghịch theo 2 nấc cho ion HCO3- và CO32-
*Tính chất hóa học
- Là một axit rất yếu: t/d với dung dịch bazơ …
*Điều chế
- Cho muối Cacbonat tác dụng với dung dịch axit
muối Cacbonat
*Có hai loại muối cacbonat là: HCO3- và CO32-
*Tính chất hóa học
- Ion HCO3
( lưỡng tính ), ion CO3
( bazơ )
- Ngoài ra tính chất còn phụ thuộc vào cation
*Điều chế
- Cho CO2 tác dụng với dung dịch bazơ theo tỉ lệ
Silic và các hợp chất quan trọng của Silic
14 Si : 1s 2 / 2s 2 2p 6 / 3s 2 3p 2 hay 2 / 8 / 4
-4 0 +2 +4
SiH4 Si SiO H2SiO3
SiO3
2-Silic
*Silic có 2 dạng thù hình là Silic tinh thể, Silic vô định
hình Silic tinh thể có cấu trúc giống như kim cương, màu
xám có ánh kim Nó là một chất bán dẫn Silic vô định
hình là chất bột màu nâu
*Tính chất hóa học
- Tính khử và tính oxi hóa tùy theo các chất p/ứ
*Điều chế - Ứng dụng
- Khử SiO2 tinh khiết cao bằng MagieKL ở t0 cao
- Silic chất quan trọng trong công nghiệp bán dẫn
Silic đioxit
*SiO2 tinh thể có tnc = 1713oC, ko tan trong nước, nhưng tan trong kiềm đặc và bị ăn mòn bởi HF
*Tính chất hóa học
- Là một oxit axit: t/d với dung dịch kiềm đặc/t0
- Là chất oxi hóa: t/d với các chất khử mạnh hơn
*Điều chế - Ứng dụng
- SiO2 tồn tại trong tự nhiên dưới dạng cát, thạch anh Silic dioxit là nguyên liệu quan trọng để sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng
axit Silixic
*H2SiO3 là chất ở dạng keo, không tan trong nước, dễ mất
nước khi đun nóng Khi sấy khô bị mất nước một phần tạo
Silicagen dùng để hút ẩm
*Tính chất hóa học
- Là một axit rất yếu: t/d với các dung dịch kiềm
- Tính axit của H2SiO3 yếu hơn cả axit H2CO3
*Điều chế - Ứng dụng
muối Silicat
*Có 2 loại muối Silicat là: HSiO3
và SiO3
2-
*Tính chất hóa học
- Tương tự như các muối cacbonat ở mục trên !
*Điều chế - Ứng dụng
- Đi từ SiO2 tác dụng với dung dịch kiềm đặc/t0
- Muối Na2SiO3 tẩm vào gỗ, vải sẽ khó bị cháy
Na2SiO3.CaSiO3 là thành phần của xi măng
Trang 3CHƯƠNG IV : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Một số khái niệm cơ bản trong hóa học hữu cơ Một số khái niệm cơ bản trong hữu cơ
*Hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ, công thức tổng quát,
công thức đơn giản nhất, công thức phân tử, công thức
cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, liên kết đơn, đôi, ba, liên
kết xích ma, liên kết pi … !
Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
*Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
*Thường có t0nc và t0s thấp, ít tan trong nước … !
*Kém bền với nhiệt, dễ cháy, p/ứ xảy ra chậm và theo nhiều hướng tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm
Phân loại các hợp chất hữu cơ quan trọng
*Hidrocacbon ( no, không no, thơm )
*Dẫn xuất hidrocacbon ( nhóm chức )
Phân tích nguyên tố trong hữu cơ
*Đem chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ về loại hợp chất vô cơ dễ nhận biết hơn như sau
- Cacbon đưa về CO2 nhận biết bằng Ca(OH)2 dư
- Hidro đưa về H2O nhận biết bằng CuSO4 khan
- Nitơ đưa về NH3 nhận biết bằng quỳ tím ẩm…
- Oxi thường được tính gián tiếp qua C, H, N …
Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
*Lập công thức theo %khối lượng các nguyên tố
- Sử dụng biểu thức sau để lập CTĐGN: CxHyOzNt
x : y : z : t = : : : % :% :% :%
12 1 16 14
C H O N
- Dựa vào khối lượng phân tử để tìm giá trị n !
*Lập công thức theo khối lượng sản phẩm cháy
- Viết phương trình phản ứng đốt cháy
- Lấy tỉ lệ mol sản phẩm theo phương trình
CxHyOzNt + ( x + y/4 – zx/2 ) -t0 > x CO2 + y/2 H2O
a ax ay/2
- Dựa vào tỉ lệ sản phẩm để tìm giá trị x, y, z, t
B PHẦN BÀI TẬP ÁP DỤNG Dạng 01 : CO 2 tác dụng với dung dịch bazơ
Bài 1: Sục 336 ml CO2 vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2
0,1 M thu được dung dịch A và m gam kết tủa
a) Tính giá trị m?
b) Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch A
Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Bài 2: Cho 2,2 gam CO2 lội từ từ vào 250 ml dung dịch
NaOH 0,2 M thu được dung dịch A
a) Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch A?
và khối lượng muối có trong dung dịch A
b) Cho dung dịch A tác dụng với 200 ml dung dịch
Ca(OH)2 0,1 M Xác định khối lượng kết tủa thu được
Dạng 02 : Axit tác dụng bazo – Xác định giá trị pH
Chú ý: OH H 1014 và pH lg H
Bài 1: Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M với 300 ml
dung dịch HNO3 0,3 M thu được dung dịch A Tính nồng
độ các ion có trong dung dịch A và pH của dung dịch A?
Bài 2: Tính pH của dung dịch thu được khi cho 1 lít dung
dịch H2SO4 0,005M tác dụng với 4 lít dd NaOH 0,005M
Bài 3: Cho 40g dung dịch NaOH 10% tác dụng với 10g
dung dịch H3PO4 39,2% Tính khối lượng muối tạo thành
Bài 4: Trộn lẫn 100ml dung dịch NaOH 1M với 50ml
dung dịch H3PO4 1M Tính khối lượng muối tạo thành
Dạng 03 : Hoàn thành các sơ đồ phản ứng
C CO2 NaHCO Na2CO3
3
Ba(HCO3)2 BaCO3
+ NH3 →NH4Cl →NH3 →NH4NO3 → N2O + N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → NO2 + P P2O5 H3PO4 Ca3(PO4)2 H3PO4 CO2
a NH3 (1) HCl (2) FeCl3 (3) Fe(NO3)3 (4) Fe2O3 (5) Fe2(SO4)3 (6) Fe(NO3)3
NH4NO3 (8) NH3 (9) NO (10) NO2 (11) HNO3 (12) Cu(NO3)2
b
(2)
(10)
NH N NONO KNO KNO KNO HNO
d NO2 HNO3 Cu(NO3)2 Cu(OH)2 Cu(NO3)2 CuO Cu CuCl2
e Fe(OH)3 3Fe(NO3)3 4Fe2O3 5Fe(NO3)3
3
2
11
NH
NO 7NO28HNO39Al(NO3)310Al2O3
HCl12NHCl 13NH 14NHHSO
(7)
Trang 4Dạng 04 : Bài toán nhận biết các hợp chất
a NaCl, NaNO3, Na2SO4, Na2CO3
b HCl, HNO3, H3PO4
c (NH4)2SO4, NH4NO3, KNO3
d NH3, Na2SO4,NH4Cl, (NH4)2SO4
e HCl, HNO3, NaNO3, NaCl
f NaCl, Na3PO4, Na2CO3
g CaCO3, NaCl, NH4Cl, Na2SO4
h NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4
i HNO3, H3PO4, NaOH, NaCl
k NaCl , NaNO3, Na2SO4 , NH4NO3
Dạng 05 : Bài toán về dung dịch axit -bazơ Bài tập 01 Hòa tan hoàn toàn 31,20 (gam) hỗn hợp X
gồm Na2CO3 và CaCO3 trong V (lít) dung dịch HCl 0,5
(M) sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,720 (lít) khí Y ở
(đktc) và dung dịch Z
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở trên ?
b Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X ? c Tính
khối lượng các muối trong dung dịch Y ?
Bài tập 02 Hòa tan hoàn toàn 33,50 (gam) hỗn hợp X gồm
K2CO3 và BaCO3 trong V (lít) dung dịch HCl 0,5 (M) sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,480 (lít) khí Y ở (đktc)
và dung dịch Z
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở trên ?
b Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X ?
c Tính khối lượng các muối trong dung dịch Y ?
Dạng 06 : Bài toán về K/L tác dụng HNO 3
Bài tập 1: Hòa tan hoàn toàn 11,80 (gam) hỗn hợp X gồm
Al và Cu trong dung dịch HNO3 đặc nóng, có dư sau khi
phản ứng kết thúc thu được 17,92 (lít) khí NO2 duy nhất ở
(đktc) và d/dịch Y
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở trên?
b Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X ?
c Tính khối lượng muối có trong dung dịch Y ?
Bài tập 2: Cho 4,19g bột hỗn hợp nhôm và sắt vào dung
dịch axit nitric loãng lấy dư thì thu được 1,792 lít (đktc)
khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Xác định % khối lượng
mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Bài tập 3: Hòa tan hoàn toàn 21,90 (gam) hỗn hợp X gồm
Al và Cu trong dung dịch axit HNO3 loãng dư sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,720 (lít) khí NO duy nhất ở (đktc) và dung dịch Y
a Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X ?
b Tính khối lượng muối có trong dung dịch Y ?
Bài tập 4: Cho 11g hổn hợp Al, Fe tác dụng vừa đủ với
500ml dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 6,72 lit khí NO(đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A
a Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hổn hợp
b Tính nồng độ mol/lit dung dịch HNO3 cần dùng
Dạng 07 : Bài toán lập công thức phân tử Bài tập 1: Phenolphtalein là chất chỉ thị màu dùng để
nhận biết bazơ Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy: C =
75,47%, H = 4,35%, O = 20,18% Khối lượng mol của
phenolphtalein bằng 318 đvC
- Lập công thức phân tử của phenolphtalein ?
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,88 (gam) một hợp chất
hữu cơ X ta thu được 1,76 (gam) CO2 và 0,72 (gam) H2O Biết tỉ khối hơi của chất X so với khí Hidro là 44 (d [X/H2] = 44)
- Xác định công thức phân tử của hợp chất X ?
Dạng 08 : Bài toán * dành cho các lớp chọn Bài tập: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m (gam) Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 6,96 (gam) hỗn hợp chất rắn X Cho X tác dụng hết với V (lít) dung dịch HNO3 0,1 (M) dư thu được dung dịch Y và 2,24 (lít) hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 có tỉ khối so với Hidro là 21,8
a Hấp thụ hết khí thu được khi nung ở trên vào Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu (gam) kết tủa ?
b Tính giá trị của m (gam), V (lít) đã tham gia p/ứ và lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y ?
( Biết rằng các khí ở trên đo ở điều kiện tiêu chuẩn và các khí NO, NO2 là sản phẩm khử duy nhất )
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
Câu 1: <3,5 điểm> Sơ đồ
Câu 2: <1,5 điểm> Axit - bazo
Câu 3: <1,5 điểm> Nhận biết
Câu 4: <3,5 điểm> Kim loại + Axit
Hải Dương, 01/12/2011
Ngô Xuân Quỳnh