Kĩ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong các trường hợp đơn giản.. Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và m[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2011
Chương I MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tiết 1
§1 Mệnh đề
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Nắm được khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ và biết sử dụng các kí hiệu ,
2 Kĩ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong các trường hợp đơn giản Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
II Tiến trình dạy học
1 Ổn đinh tổ chức
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
VD: (a) 2 + 3 = 5
(b) 19 chia hết cho 3
Câu (a) là khẳng định đúng
Câu (b) là khẳng định sai
Mỗi câu trên là một mệnh đề
Vậy Mệnh đề là gì?
Câu ntn thì không phải là một mđề?
VD: P: “3 là số nguyên tố’’
P: “3 không phải là số nguyên tố’’
P và P là hai câu khẳng định trái
ngược nhau
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P
là P
Khái niệm mệnh đề phủ định?
VD: P: “An vượt đèn đỏ”
Q: “An vi phạm luật giao thông”
P Q: “Nến An vượt đèn đỏ thì An
vi phạm luật giao thông”
Mệnh đề PQ đgl mệnh đề kéo theo
Khái niệm mệnh đề kéo theo?
I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến
1 Mệnh đề
* Mệnh đề là câu khẳng định đúng hoặc sai Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
* Chú ý: Câu không phải là câu khẳng định hoặc câu khẳng định mà không có tính đúng – sai thì không phải là mđ
VD1: Mệt quá!
Chị ơi, mấy giờ rồi?
2 Mệnh đề chứa biến VD2: P(n): “n chia hết cho 3”, với nN.
Q(x,y): “y > x+3” với x, y R
II Mệnh đề phủ định của một mệnh đề
* Cho mệnh đề P Mệnh đề “không phải P” đgl mệnh đề phủ định của P và được kí hiệu
là P
VD3: P: “ 2 là số hữu tỉ”
P: “ 2 không phải là số hữu tỉ” hoặc “ 2 là số vô tỉ”
III Mệnh đề kéo theo
Cho hai mđ P và Q
* Mđ “Nếu P thì Q” đgl mđ kéo theo và kí hiệu là P Q
* Mđ P Q sai khi P đúng, Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại
VD3: “Nếu 1+1=4 thì nhà thơ Xuân Diệu
Trang 2Mệnh đề P Q đúng trong trường
hợp:
- P sai (bất kể Q đúng hay sai)
- Q đúng (bất kể P đúng hay sai)
- Trả lời sgk?
Mệnh đề PQ sai trong trường
hợp: P đúng, Q sai hoặc P sai, Q đúng
- Hãy xác định tính đúng - sai của
mối mệnh đề?
a) xR, x2 – 2x + 2 =(x-1)2+1>0 (đ)
b) Với n = 3, 23 + 1 là số ngtố (s)
P: “Mọi hs lơp 10C6 đều mặc áo
xanh”
P: “Tồn tai hs lơp 10C6 không mặc
áo xanh”
Mệnh để phủ định
Cách chuyển mệnh đề chứa biến
thành một mệnh đề?
(gán cho biến một giá trị cụ thể trên
là nhà toán học vĩ đại”
VD4: "Nếu hôm nay thứ sáu thì 2 + 3 = 5”
(vô nghĩa và rất “ngô nghê”)
* Trong toán học mệnh đề đúng thường có dạng PQ
Khi đó ta nói
P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc
P là điều kiện đủ để có Q, hoăc
Q là điều kiện cần để có Q
IV Mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương
* Cho mđ kéo theo P Q Mđ Q P đgl
mđ đảo của mđ P Q
* Nếu hai mệnh đề P Q và Q P đề đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương
Khi đó ta kí hiệu là P Q và đọc là
P tương đương Q, hoặc
P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc
P khi và chỉ khi Q
V Các kí hiệu và (All, Exist) a) Kí hiệu
Cho mđ chứa biến P(x) với x X
Khẳng định:
“Với mọi x thuộc X, P(x) đúng”
(hay “P(x) đúng với mọi x thuộc X”) là 1 mđ được kí hiệu là
“xX, P(x)” hoặc “xX: P(x)”
VD8: a) “xR, x2 – 2x + 2 >0”
b) “nN, 2n + 1 là số nguyên tố”
b) Kí hiệu
Cho mđ chứa biến P(x) với x X
Khẳng định:
“Tồn tại x thuộc X để P(x) đúng” là 1mđ được kí hiệu là
“xX, P(x)” hoặc “xX: P(x)”
VD9: a) “nN, 2n + 1 chia hết cho n”
b) “xR, (x – 1)2 < 0”
7 Mệnh để phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu và
Cho mđ chứa biến P(x) với x X
* Mđ phủ định của mđ “xX, P(x)” là “x X,P x( )”
* Mđ phủ định của mđ “xX, P(x)” là
Trang 3miền xác định của chúng hoặc gán
các kí hiệu và vào phía trước nó) “x X,VD10: Mđ phủ định của mđ “xR, (x – 1)P x( )”. 2
< 0” là “xR, (x – 1)2 0”
4 Củng cố: - Mệnh đề P Q đúng khi nào? Sai khi nào?
- Mệnh đề P Q đúng khi nào? Sai khi nào?
5 Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung đã học, là bài tập sgk
Ngày soạn: 15/8/2011
Tiết 2 Luyện tập
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Nắm vững khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ để áp dụng và làm các bài tập trong sách giáo khoa
2 Kĩ năng: - Biết xác định tính đúng – sai của một mệnh đề Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề Biết phát biểu một mệnh đề theo nhiều cách khác nhau
II Tiến trình dạy học
1 Ổn đinh tổ chức
2 Bài cũ: - Mệnh đề P Q đúng trong trường hợp nào? Sai khi nào?
- Mệnh đề P Q đúng trong trường hợp nào? Sai khi nào?
3 Luyện tập:
- Hãy xác định tính đúng – sai của
mỗi mệnh đề đảo trên?
Bài 1: Câu a, d là mệnh đề
Câu b, c là mệnh đề chứa biến
Bài 2:
a) “1974 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng, mệnh
đề phủ đình là “1974 không chia hết cho 3” b) “ 2 là số hữu tỉ” là mệnh đề sai, mệnh đề phủ định là “ 2 không phài là số hữu tỉ”
c) “ < 3,15” là mệnh đề đúng, mệnh đề phủ dịnh là “ 3,15”
d) “ 125 0” là mệnh đề sai, mệnh đề phủ đinh là “ 125 0”
Bài 3:
a) - Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c
- Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0
- Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau
là tam giác cân
- Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau
b) - Điều kiện đủ để a + b chia hết cho c là a
và b chia hết cho c
- Điều kiện đủ để một số chia hết cho 5 là số đó
có tận cùng bằng 0
Trang 4- Tương tự hãy sử dụng điều kiện
cần để làm câu c
- Hãy xác định tính đúng – sai của
mỗi mệnh đề trên?
Bình phương của mọi số thực đều
không âm
- Điều kiện đủ để mọt tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân
- Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau là chúng bằng nhau
Bài 4: a) Điều kiện cần và đủ để một số chia
hết cho 9 là tổng các chữ số của nó chia hết cho 9
b) Điều kiện cần và đủ để một hình bình hàn là hình thoi là hai đường chéo của nó vuông góc với nhau
c) Điều kiện cần và đủ để phương trình bậc hai
có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương
Bài 5: a) x R x, 1x
b) x R x x, 0
c) x R x, ( x) 0
Bài 6: a) Bình phương của mọi số thực đều
dương (Mệnh đề sai) b) Tồn tại số tự nhiện n mà bình phương của nó lại bằng chính nó (mđ đúng, chẳng hạn n=0) c) Mọi số tự nhiên n đều không vượt quá hai lần nó (mệnh đề đúng)
d) Tồn tại số thực x nhỏ hơn nghịch đảo của nó (mệnh đề đúng, chẳng hạn x = 0.5)
Bài 7: a) n N, n không chia hết cho n Mệnh
đề đúng, đó là số 0
b) x Q x, 2 2 Mệnh đề này dúng c) x R x x, 1 Mệnh đề này sai
d) x R x x,3 21 Mệnh đề này sai vì phương trình x2 – 3x + 1 = 0 có nghiệm
4 Củng cố: - Mệnh đề P Q đúng khi nào? Sai khi nào?
- Mệnh đề P Q đúng khi nào? Sai khi nào?
5 Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung đã học, là bài tập trong sách bài tập và chuẩn bị bài mới: §2 Tập hợp
Ngày soạn: 17/08/2011
Tiết 3
§2 Tập hợp
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau
2 Kĩ năng: - Biết biểu diễn tập hợp bằng các cách: Liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra các tính chất đặc trưng của tập hợp Vận dụng các khái niệm tập con, tập hợp bằng nhau để giải bài tập
II Tiến trình dạy học
Trang 51 Ổn đinh tổ chức
2 Bài cũ: Nhắc lại khái niệm tập hợp số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số vô tỉ và số thực?
3 Bài mới:
Khi kí hiệu tập hợp bằng một chữ in
hoa, chú ý tránh các chữ N, Z, Q, R
- Hãy chi rỏ tính chất đặc trưng của
các phần tử của tập hợp B?
Hãy thực hiện và ở sgk?
- Cho hai tập hợp A = {2;4,;6}, B =
{1;2;3;4;5;6} Nhật xét các phần tử
của A và B?
(Mọi ptử của tập A đều là p tử của tập B)
Ta nói tập A là tập con của tập B
Khái niệm tập con?
- Hãy thực hiện ở sgk?
I Khái niệm tập hợp
1 Tập hợp và phần tử
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán hoc, không định nghĩa
* Để chỉ a là 1 ptử của tập hợp A, ta viết aA
* Để chỉ a là 1 ptử của tập hợp A, ta viết aA
VD: 3Z, 2Q
2 Cách xác định tập hợp
1) Liệt kê các phẩn tử của tập hợp
VD: B = {-2,-1,0,1,2}
2) Chỉ rỏ các tính chất đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp
VD: B ={nZ n 2}
A = {1,2,3,5,…,30} B =
3 1, 2
* Biểu đồ ven
Hình bên thể hiện tập hợp A
3 Tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng, kí hiệu là , là tập không chứa phần tử nào
VD: A = {xR| x2 + x + 1 = 0}
Chú ý: A x, xA
II Tập hợp con
A B (x, xA xB)
VD: A = {2;4,;6}, B ={1;2;3;4;5;6}
Ta có A B
Tính chất:
A A với mọi tập A
A với mọi tập A
Nếu A B và B C thì A C
Chú ý: N* N Z Q R III Tập hợp bằng nhau
A = B (A B và B A)
Trang 6(n chia hết cho 12 n chia hết cho 4 và 6) VD: A = {xR| x2 – 3x + 2 = 0}
B = {1,2}
Ta có A = B
4 Củng cố: - Khái niệm tập con và hai tập hợp bằng nhau?
5 Dặn dò: - Về nhà xem là nội dung bài học, làm các bài tập sgk và chuẩn bi phần còn lài Ngày soạn: 21/08/2011
Tiết 4
§3 Các phép toán tập hợp
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Hiểu được các phép toán: Giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp và phần bù của một tập con
2 Kĩ năng: - Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con Biết dùng biểu đồ ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
II Tiến trình dạy học
1 Ổn đinh tổ chức
2 Bài cũ: - Nêu khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau?
3 Bài mới:
Cho A = {1,3,4,7,8}, B = {2,3,6,7}
Liệt kê các phần tử vừa thuộc A,
vừa thuộc B?
C = {3,7} đgl giao của A và B
Đ/n giao của hai tập hợp A và B
- Trả lời sgk ?
Cho A = {1,3,4,7,8}, B = {2,3,6,7}
Liệt kê các phần tử thuộc A hoặc
thuộc B?
D = {1,2,3,4,6,7,8} đgl hợp của A
và B
Đ/n hợp của hai tập hợp A và B
- Trả lời sgk ?
Cho A = {1,3,4,7,8}, B = {2,3,6,7}
Liệt kê các phần tử thuộc A mà
không thuộc B?
E = {1,4,8} đgl hiệu của A và B
Đ/n hiệu của hai tập hợp A và B
- Trả lời sgk ?
I Giao của hai tập hợp
* A B x x A v x B| à
*
x A
x A B
x B
VD: Cho A = {1, 3, 4, 7, 8}, B = {2, 3, 6, 7}
A B = {3,7}
a) A = {1,2,3,4,6,12}, B = {1,2,3,6,9,18} b) C = {1,2,3,6}
2 Hợp của hai tập hợp
* A B x x A| hoac x B
*
x A
x A B
x B
VD: Cho A = {1, 3, 4, 7, 8}, B = {2,
3, 6, 7}
A B = {1,2,3,4,6,7,8}
C = {Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt, Cường, Dũng, Tuyết, Lê}
III Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Trang 7* A B\ x x A| và x B
* \
x A
x A B
x B
VD: Cho A = {1, 3, 4, 7, 8}, B = {2,
3, 6, 7}
A \ B = {1,4,8} , B\A = {2,6}
C={Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan, Tâm}
* Khi B A thì A\B đgl phần bù của B trong
A, kí hiêu C B A
4 Củng cố: - Cho A = {a, c, d, e, m, p, r, s}, B = {a, b, f, m, n, p, q, k}
Xác định: AB, AB, A\B, B\A
5 Dặn dò: - Về nhà xem là nội dung bài học, làm các bài tập sgk
Ngày soạn: 22/08/2011
Tiết 5 Bài tập
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Hiểu được các phép toán: Giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con
2 Kĩ năng: - Áp dụng phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con để làm bài tập
II Tiến trình dạy học
1 Ổn đinh tổ chức
2 Bài cũ: - Nêu định nghĩa các phép toán trên tập hợp?
3 Bài tập:
- Liệt kê các phần tử của A và B rồi
xác định AB, AB, A\B, B\A?
- Gạch chéo các tập hợp AB,
AB, A\B?
Bài 1: A = {C, O, H, I, T, N, E}
B = {C, O, N, G, M, A, I, S, T, Y, E, K}
A B = {C, O, I, , N, E}
A B = {C, O, H, I, T, N, E,G, M,A,S,Y, K}
A \ B = {H}, B \ A = {G, M, A, S, Y, K}
Bài 2: a)
b)
Trang 8
- Số học sinh được khen thưởng là
bao nhiêu?
(muốn được khen thưởng bạn đó phải
học lực giỏi hoặc có hạnh kiểm tốt)
- Số học sinh chưa được xếp loại
học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm
tốt là bao nhiêu?
c)
d)
Bài 3: Theo giả thiết
Số hs có học lực giỏi là 15 bạn
Số hs có hạnh kiểm tốt là 20 bạn
Số hs vừa học lực giỏi, vừa hk tốt là 10 bạn a) Số học sinh được khen thưởng là
(15 + 20) – 10 = 25 bạn b) Số học sinh chưa được xếp loại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt là
45 – 25 = 20 bạn
Bài 14:
4 Củng cố: - Nêu định nghĩa các phép toán trên tập hợp?
5 Dặn dò: - Về nhà xem lại các bài tập đã làm, làm các bài tập trong sách bài tập
Ngày soạn: 24/08/2011
Tiết 6
§4 Các tập hợp số
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Nắm vững khái niệm khoảng, đoạn, nữa khoảng
2 Kĩ năng: - Tìm hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
II Tiến trình dạy học
1 Ổn đinh tổ chức
2 Bài cũ: - Cho A = {2,3,4,5,7,8,10}, B = {1,3,5,6,7,8,9}
Xác định: AB, AB, A\B, B\A
3 Bài mới:
I Các tập hợp số đã học
Trang 9- Trong các tập số đã học, tập hợp
số nào đếm được? tập hợp số nào
không đếm được?
(Số tự nhiên và số nguyên là đếm được,
các tập hợp số còn lại không đếm được)
- Cách xác định giao của hai tập
hợp?
-Cách xác định hợp của hai tập hợp?
-Cách xác định hiệu của hai tập hợp?
II Các tập con thường dùng của R
VD: Cho A = (-1;3] và B = (2;4) Xác định:
a) A B b) A B c) A \ B d) B \ A
Giải:
a) C1: Sử dụng hai trục số
(-1;3] (2;4) = (2;3]
C2: Sử dụng một trục số
(-1;3] (2;4) = (2;3]
b) (-1;3] (2;4) = (-1;4) c) (-1;3]\(2;4) = (-1;2] d) (2;4)\(-1;3] = (2;3)
4 Củng cố: - Nhắc lại các tập hợp con thường dùng trên R
5 Dặn dò: - Về nhà xem là nội dung bài học, làm các bài tập sgk
Ngày soạn: 04/09/2011
Trang 10Tiết 7 Luyện tập
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Nắm vững định nghĩa các phép toán trên tập hợp số: Giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp
2 Kĩ năng: - Áp dụng các phép toán trên tập hợp để làm bài tập
II Tiến trình dạy học
1 Ổn đinh tổ chức
2 Bài cũ: - Cho A = {1,3,4,5,7,8,12}, B = {1,3,5,6,7,8,9,11}
Xác định: AB, AB, A\B, B\A
Các bài tập sau giáo viên gọi học
sinh lên bảng trình bay lời giải, sau
đó cùng cả lớp nhận xét và cho
điểm?
- Tuỳ theo giá trị của m hãy xác
định A B?
Bài tập làm thêm
Giải:
Trang 11- Khi nào thì A B = ?
- Khi nào thì A B ?
4 Củng cố: - Nêu định nghĩa các phép toán trên tập hợp?
5 Dặn dò: - Về nhà xem lại các bài tập đã làm và chuẩn bị nội dung tiếp theo
Kiểm tra 15’
Câu 1(4đ): Cho A = {1;2;4;5;6;8;9} và B = {0;3;4;5;7;9;11}
Hãy xác định AB, AB, A\B, B\A,
Câu 2(4đ): Cho A = [1;3] và B = (2;+)
Hãy xác định AB, AB, C A B R \ , C B A R \
Câu 3(2 đ): Cho A = [2a; +) và B =
3 2
; 4
a
Tìm a đề A B =
Đáp án:
Câu 1: AB = {4;5;9}, AB = {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;11}
A\B = {1;2;6;8}, B\A = {0;3;7;11}
Câu 2: AB = (2;3], AB = [1; +),
A\B = [1;2] C A B R \ ;1(2;)
B\A = (3;+) C B A R \ ( ;3]
Câu 3: Điều kiện để A B = là
2 3 2 8
a
Ngày soạn: 07/09/2011
Tiết 7’
§4 Số gần đúng và sai số
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Nắm được tầm quan trọng của số gần đúng, ý nghĩa của số gần đúng Nắm được thế nào là sai số tuyệt đối, sai số thương đối
2 Kĩ năng: - Biết đánh giá sai số tuyệt đối
II Tiến trình dạy học
1 Ổn đinh tổ chức
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
- Khi tính toán ta thường lấy số
bằng bao nhiêu? số √2 bằng bao
nhiêu?
I Số gần đúng
* Số = 3,141592653 la số vô tỉ Khi tính toán ta thường lấy giá trị gần đúng
là 3,14 hoặc 3,14159
Số √2 = 1,414213567 là số vô tỉ