Môû baøi : Qua bài 43 chúng ta đã biết nếu xét về mặt cấu tạo hệ thần kinh gồm 2 bộ phận (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên) còn xét về mặt chức năng hệ TK được phân thành hệ TK[r]
Trang 1Ngày soạn 01/03/2016
Dự kiến dị bài
Tiết 50 Bài 48 : HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
Phân biệt được các phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động
Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ
thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhĩm
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhĩm
- Kỹ năng xử lí và thu thập thơng tin khi đọc SGK, quan sát hình để tìm hiểu
đặc điểm, cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng
- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhĩm, trước tổ
3 / Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ hệ thần kinh đội nón bảo hiểm
II/ CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên : Tranh phĩng to hình 48.1 – 48.3 SGK, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh : Xem trước nội dung bài
III/PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Động não
- Vấn đáp – tìm tịi
- Trực quan
- Thảo luận nhĩm
IV/TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng
Cấu
tạo + Trung ương + Hạch thần
kinh
+ Đường
hướng tâm
– Chất xám : Đại não và tủy sống
– Không có
– Từ cơ quan thụ cảm trung ương
–Chất xám : trụ não và sừng bên tủy sống
–Có
–Từ cơ quan thụ cảm trung ương
Trang 2+ Đường li
tâm
– Đến thẳng cơ quan phản ứng
–Qua : Sợi trước hạch và sợi sau hạch
–Chuyển giao ở hạch thần kinh
Chức năng Điều khiển hoạt động cơ vân
( có ý thức ) Điều khiển hoạt động nội quan ( không có ý thức )
1/ Ổn định lớp:1 phút
2/ Ki ểm tra bài cũ :6 phút
(?) Trình bày cấu tạo của đại não? Cho biết vị trí của chất xám và chất trắng của
não?
(?) Cho biết chức năng của chất xám và chất trắng trong đại não? Nêu rõ sự xuất
hiện các vùng chức năng ở người cĩ mà động vật thuộc lớp thú khơng cĩ?
3 / Các hoạt động dạy và học:
Mở bài : Qua bài 43 chúng ta đã biết nếu xét về mặt cấu tạo hệ thần kinh
gồm 2 bộ phận (bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên) cịn xét về mặt chức
năng hệ TK được phân thành hệ TK vận động (điều khiển hoạt động của các cơ
vân, xương)hệ TKSD điều khiển hoạt động của các nội quan Vậy hệ TKSD gồm
các phân hệ nào, cấu tạo và chức năng ra sao? bài học hơm nay chúng ta sẽ nghiên
cứu
10
phú
t
Hoạt động 1 : Cung
phản xạ sinh dưỡng
Mục tiêu: Phân biệt
được cung phản xạ sinh
dưỡng với cung phản
xạ vận động
– GV yêu cầu học sinh
quan sát hình 48.1
+ Mô tả đường đi của
xung thần kinh trong
cung phản xạ của hình
A và B
+ Hoàn thành phiếu
học tập vào vở
– Học sinh vận dụng kiến thức đã có kết hợp quan sát hình nêu được đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng
– Các nhóm căn cứ vào đường đi của xung thần kinh trong hai cung phản xạ và hình 48.1 ,2 thảo luận nhóm hoàn thành bảng
– Đại diện nhóm báo
I Cung phản xạ sinh dưỡng :
- Cung phản xạ sinh dưỡng cĩ trung ương là trụ não và tủy sống;
ngoại biên gồm sợi cảm giác, sợi trước hạch, hạch thần kinh, sợi sau hạch
- Điều khiển hoạt động nội quan (khơng cĩ ý thức)
Trang 312
phú
t
13
phú
t
– GV kẻ phiếu học
tập , gọi học sinh lên
làm
– Gv chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Cấu tạo
của hệ thần kinh sinh
dưỡng
Mục tiêu : Nắm được
cấu tạo hệ thần kinh
sinh dưỡng So sánh
cấu tạo phân hệ thần
kinh giao cảm và phân
hệ thần kinh đối giao
cảm
– GV yêu cầu học sinh
đọc thông tin và quan
sát hình 48.3
+ Hệ thần kinh sinh
dưỡng cấu tạo như thế
nào ?
– GV yêu cầu học sinh
quan sát lại hình 48.1 ,
2 ,3 đọc thông tin bảng
48.1 Tìm ra các điểm
sai khác giữa phân hệ
thần kinh giao cảm và
phân hệ đối giao cảm
– GV gọi một học sinh
đọc to bảng 48.1
Hoạt động 3 : Chức
năng của hệ thần kinh
sinh dưỡng
– Gv yêu cầu học sinh
quan sát hình 48.3 , đọc
kỹ nội dung bảng 48.2
cáo, bổ sung
– Học sinh tự thu nhận thông tin nêu được gồm có phần trung ương và phần ngoại biên
– Học sinh làm việc độc lập với SGK thảo luận nhóm nêu được các điểm khác nhau
+ Trung ương + Ngoại biên
– Đại diện nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung
– Học sinh tự thu nhận và xử lí thông tin để trả lời câu hỏi
II Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng:
– Hệ thần kinh sinh dưỡng : +Trung ương +Ngoại biên : dây thần kinh và hạch thần kinh
– Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm : +Phân hệ thần kinh giao cảm +Phân hệ thần kinh đối giao cảm
III Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng :
– Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập
Trang 4 thảo luận :
+Nhận xét chức năng
của phân hệ giao cảm
và đối giao cảm ?
+Hệ thần kinh sinh
dưỡng có vai trò như
thế nào trong đời
sống ?
– GV hoàn thiện lại
kiến thức
– GV yêu cầu HS phân
tích 1 ví dụ về sự điều
hịa hoạt động của hệ
thần kinh sinh dưỡng
Kết luận chung : Học
sinh đọc khung ghi nhớ
SGK
+ 2 bộ phận có tác dụng đối lập
+ Ý nghĩa : Điều hoà hoạt động các cơ quan
– Đại diện nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung
- HS cĩ thể phân tích ví dụ tâm trạng hồi hộp, tim đập nhanh rồi lại trở lại bình thường của HS khi đi thi
nhau đối với hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng
– Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà được hoạt động của các cơ quan nội tạng
IV/ CỦNG CỐ: 2 phút
1 Dựa vào hình 48 2 trình bày phản xạ điều hoà hoạt động của tim lúc huyết áp tăng ?
2 Trình bày sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm trên tranh hình 48.3 ?
V/ DẶN DÒ:1 phút
– Học bài và trả lời câu hỏi SGK
– Đọc mục : “em có biết “