5. RÚT KINH NGHIỆM:. Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia. Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau... - Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác.[r]
Trang 1Tiết PPCT : 1 Ngày soạn: 26/8/2015
CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng
(không thuộc) đường thẳng
- Kĩ năng: Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng Biết kí
hiệu điểm, đường thẳng Biết sử dụng kí hiệu ,
- Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn
thận chính xác
II CHUẨN BỊ:
* GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tìm hiểu điểm
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để
trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho
điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: Ơ hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên?
Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là
trùng nhau
GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường
thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
HĐ3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng,
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta hiểu
đó là hai điểm phân biệt
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp cácđiểm
Một điểm củng là một hình
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho ta hìnhảnh của đường thẳng Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía
Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên chodường thẳng
a đường thẳng a
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không
Trang 2không thuộc đường thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác
định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học
GV cho Hs nhận xét và bổ sung thêm
Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho
học sinh
HĐ4: vận dụng
Hãy đặt tên cho các điểm và các đường thẳng
còn lại ở hình 6
hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt tên
mấy đường rồi? Còn lại mấy đường? Hãy đặt
tên cho chúng
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?
Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ
gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ?
a Điểm C thuộc đường thẳng a
Điểm E không thuộc đường thẳng a
b C a; E a
Luyện tập
Bài tập 1 SGK M
– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?
– Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK
5 Dặn dò:
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
Chuẩn bị bài mới
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Ba điểm thẳng hàng Điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm thẳng hàng có
một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Kĩ năng: Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng Sử dụng các thuật ngữ:
Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
- Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn
thận chính xác
II CHUẨN BỊ:
* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ?
GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay
không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ nào để
nhận biết?
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều
M ; N ; P không thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
Trang 4GV : Điểm C nằm như thế nào đối với điểm
A và B ?
GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm
A và B ?
GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK
GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba
điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm nằm
giữa khi ba điểm không thẳng hàng.
HĐ3: luyện tập
GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài
tập trên
GV cho HS: Nhận xét và bổ sung thêm
Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy chỉ
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E
Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lạiGiải
ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Trang 5I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.Lưu ý HS có vô số
đường không thẳng đi qua hai điểm
- Kĩ năng: HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song HS nắm vững
vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.
- Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua
điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường thẳng đi
qua B, C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng đi
qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được
HĐ2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài 1
như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì
gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có đúng
không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ?
Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường thẳng
1 Vẽ đường thẳng
Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B
ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
Đường thẳng a Đường thẳng xy
Trang 6HĐ3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường thẳng
GV: Lấy bài tập để giới thiệu các đường thẳng
GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không ?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt.
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có mấy
điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng như
thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không
trùng nhau, không cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra
những quan hệ nào?
HS: Nêu chú ý
Đường thẳng AB Hướng dẫn
Bốn cách gọi còn lại là:
Đường thẳng AC; BA ; BC; CA
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung,
ta nói chúng cắt nhau.
A là giao điểm của hai đường thẳng.
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song.
4 Củng cố: Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước Nêu các cách đặt tên
cho đường thẳng Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
5 Dặn dò: Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110 Đọc kỹ trước
bài thực hành trang 110 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU:
Trang 7- Kiến thức: HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm bađiểm thẳng hàngi theo vị trí
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế
- Thái độ: Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn
được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A
và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
HĐ2: Tìm hiểu cách làm
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt
đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt
cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc
tiêu A che lấp hoàn toàn hai
Hai HS đại diện nêu cách làm
Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳnghàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HSthực hiện một trường hợp về vị trí của C đốivới A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từngthành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng vớihai mốc A và B mà giáo viên cho trước
Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hànhtheo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cánhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng
cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt khá trung bình, hoặc có thể tự cho điểm
IV NHẬN XÉT:
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Trang 8 Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
VI RÚT KINH NGHIỆM:
TIA
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Kỹ năng: HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
- Thái độ: Biết phân biệt hai tia chung gốc. Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học.
II CHUẨN BỊ:
Trang 9* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng ; c) 4 đường thẳng ; 5) 5 đường thẳng
Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Hình thành khái niệm tia
GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng 0x
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần đường
thẳng này là một tia gốc 0.
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn gọi là
nửa đường thẳng 0x, 0y.
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào Không bị giới
hạn về phía nào?.
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia, phải
đọc (hay viết) như thế nào ?
GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a.
Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa một tia
gốc A
HĐ 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm của
hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó là
những đặc điểm gì?
GV: Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối nhau ?
GV: Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên đường
thẳng ?
GV: Cho học sinh nêu nhận xét
GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không phải là
hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia
1 Tia
Hình gồm điểm 0 và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi là một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)
Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
Trang 10đối nhau? Đó là những tia nào?
GV cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
HĐ3: tìm hiểu hai tia trùng nhau
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên quan hệ
gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai tia
AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi điểm đều
là điểm chung.
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà
không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách
thực hiện.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách thực hiện
của bạn.
GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS
b) Trên hình có những tia nào đối nhau ? Hướng dẫn
a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc.
b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng.
4 Củng cố: Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau? Hướng dẫn HS làm
VI RÚT KINH NGHIỆM:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: : Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trùng nhau; cách vẽ tia, hai tia đối nhau,
trùng nhau
- Kỹ năng: Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tên các tia trên hình vẽ, thứ tự các điểm trên
hai tia đối nhau
- Thái độ: Biết phân biệt hai tia chung gốc. Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
Trang 11II CHUẨN BỊ:
GV :Soạn giảng, bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa trong bài
HS :Ôn bài và làm bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 2: Nêu định nghĩa hai tia đối nhau Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 3: Chữa bài 23 (Sgk/1113)
HS: Quan sát hình vẽ sẵn trên bảng, trả lời
+ Tia đối của BC là BO, BA, BC
+ Tia trùng với tia BC là By
+ Tia AB không giới hạn về phía điểm B
GV:Cho HS chuẩn bị bài dưới lớp
GV :Thu bài làm của 5HS và cho một HS
b, O nằm giữa hai điểm còn lại
GVCho HS chọn câu đúng/ sai
GV Cho HS vẽ hình trong các trường hợp
sai
a, Sai
GVCủng cố: Nếu thiếu một trong hai ĐK thì
Bài tập 32 (S gk/113)
Trang 12hai tia không đối nhau.
4 Củng cố: bài.
GV Treo bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa trong bài
HS Quan sát, nhắc lại định nghĩa, cách vẽ các tia
ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng
- Kỹ năng: HS biết vẽ đoạn thẳng Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
- Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
* Giáo viên :Giáo án, SGK, thước thẳng.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 131 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ: Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn “về phía x”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB là gì ?
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên giấy Đặt
cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A và B, rồi lấy đầu
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn thẳng AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta gọi tên hai
đầu mút của nó, thứ tự tùy ý.
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn thẳng và gọi
tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng CD ở đâu?
Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai mút
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh
HĐ3: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn thẳng với đoạn
thẳng, với tia, với đường thẳng
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng hai đoạn
thẳng cắt nhau.
GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không trùng với mút nào
? của hai đoạn thẳng.
GV: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng cắt nhau, nhưng
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng AB và tia
0x trong mỗi trường hợp
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm
B và tất cả các điểm nằm giữa A, B.
Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA.
Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm