1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương I. §1. Điểm. Đường thẳng

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 220,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5. RÚT KINH NGHIỆM:. Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia. Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau... - Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác.[r]

Trang 1

Tiết PPCT : 1 Ngày soạn: 26/8/2015

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng

(không thuộc) đường thẳng

- Kĩ năng: Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng Biết kí

hiệu điểm, đường thẳng Biết sử dụng kí hiệu  ,

- Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn

thận chính xác

II CHUẨN BỊ:

* GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.

* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tìm hiểu điểm

GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để

trả lời các câu GV sau:

Điểm là gì?

Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho

điểm?

Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ

GV: Ơ hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên?

Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là

trùng nhau

GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi

Một hình gồm bao nhiêu điểm?

Hình đơn giản nhất là hình nào?

Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?

Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường

thẳng như thế nào?

Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên

đường thẳng và tên điểm?

HĐ3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng,

Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta hiểu

đó là hai điểm phân biệt

Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp cácđiểm

Một điểm củng là một hình

2 Đường thẳng.

Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho ta hìnhảnh của đường thẳng Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía

Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên chodường thẳng

a đường thẳng a

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không

Trang 2

không thuộc đường thẳng.

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác

định

Điểm nào thuộc đường thẳng d?

Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học

GV cho Hs nhận xét và bổ sung thêm

Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho

học sinh

HĐ4: vận dụng

Hãy đặt tên cho các điểm và các đường thẳng

còn lại ở hình 6

hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt tên

mấy đường rồi? Còn lại mấy đường? Hãy đặt

tên cho chúng

Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?

Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?

Hs lên bảng trình bày cách thực hiện

Hs nhận xét và bổ sung thêm

HS đọc đề bài

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ

gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ?

a Điểm C thuộc đường thẳng a

Điểm E không thuộc đường thẳng a

b C  a; E  a

Luyện tập

Bài tập 1 SGK M

– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?

– Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK

5 Dặn dò:

Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK

Chuẩn bị bài mới

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Ba điểm thẳng hàng Điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm thẳng hàng có

một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

- Kĩ năng: Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng Sử dụng các thuật ngữ:

Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

- Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn

thận chính xác

II CHUẨN BỊ:

* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng

* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ?

GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay

không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ nào để

nhận biết?

GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc

đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm

không cùng thuộc đường thẳng không vì sao?

GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều

M ; N ; P không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

 Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A

 Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B

 Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C

 Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

Trang 4

GV : Điểm C nằm như thế nào đối với điểm

A và B ?

GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm

A và B ?

GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK

GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai

điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba

điểm này có thẳng hàng không?

GV khẳng định : Không có khái niệm nằm

giữa khi ba điểm không thẳng hàng.

HĐ3: luyện tập

GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài

tập trên

GV cho HS: Nhận xét và bổ sung thêm

Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy chỉ

2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E

Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lạiGiải

ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

Trang 5

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.Lưu ý HS có vô số

đường không thẳng đi qua hai điểm

- Kĩ năng: HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song HS nắm vững

vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng.

- Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

 Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?

Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:

Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng

GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua

điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường thẳng đi

qua B, C Vẽ được mấy đường thẳng ?

GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng đi

qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được

HĐ2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng

GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài 1

như thế nào?

GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau

GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại

GV: Yêu cầu HS giải bài tập 

GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì

gọi tên đường thẳng đó như thế nào?

GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ?

GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có đúng

không ?

GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ?

Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường thẳng

1 Vẽ đường thẳng

 Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B

ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

Đường thẳng a Đường thẳng xy

Trang 6

HĐ3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường thẳng

GV: Lấy bài tập  để giới thiệu các đường thẳng

GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không ?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt.

GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có mấy

điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng như

thế nào ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không

trùng nhau, không cắt nhau

GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau

không ? chúng có điểm chung nào không?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?

GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?

GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra

những quan hệ nào?

HS: Nêu chú ý

Đường thẳng AB Hướng dẫn

Bốn cách gọi còn lại là:

Đường thẳng AC; BA ; BC; CA

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

a) Hai đường thẳng trùng nhau :

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau b) Hai đường thẳng cắt nhau :

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung,

ta nói chúng cắt nhau.

A là giao điểm của hai đường thẳng.

c) Hai đường thẳng song song :

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song.

4 Củng cố: Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước Nêu các cách đặt tên

cho đường thẳng Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK

5 Dặn dò: Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110 Đọc kỹ trước

bài thực hành trang 110 SGK

VI RÚT KINH NGHIỆM:

THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU:

Trang 7

- Kiến thức: HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm bađiểm thẳng hàngi theo vị trí

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế

- Thái độ: Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành

* Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn

được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A

và B đã có ở hai đầu lề đường

GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay

chúng ta cần tiến hành như thế nào ?

HĐ2: Tìm hiểu cách làm

GV làm mẫu trước :

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt

đất tại hai điểm A và B

Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A

HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C

(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt

cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc

tiêu A che lấp hoàn toàn hai

 Hai HS đại diện nêu cách làm

 Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳnghàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HSthực hiện một trường hợp về vị trí của C đốivới A, B

III Học sinh thực hành theo nhóm

 Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từngthành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng vớihai mốc A và B mà giáo viên cho trước

 Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hànhtheo trình tự :

1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cánhân

2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng

cá nhân

Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt khá  trung bình, hoặc có thể tự cho điểm

IV NHẬN XÉT:

 Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

 Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp

V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

Trang 8

 Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học

– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại

VI RÚT KINH NGHIỆM:

TIA

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Kỹ năng: HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.

- Thái độ: Biết phân biệt hai tia chung gốc. Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học.

II CHUẨN BỊ:

Trang 9

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu.

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK

a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng ; c) 4 đường thẳng ; 5) 5 đường thẳng

 Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Hình thành khái niệm tia

GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng 0x

GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần đường

thẳng này là một tia gốc 0.

GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?

GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn gọi là

nửa đường thẳng 0x, 0y.

GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào Không bị giới

hạn về phía nào?.

GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia, phải

đọc (hay viết) như thế nào ?

 GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a.

 Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa một tia

gốc A

HĐ 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau

GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm của

hai tia 0x, 0y

Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau

GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó là

những đặc điểm gì?

GV: Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối nhau ?

GV: Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên đường

thẳng ?

GV: Cho học sinh nêu nhận xét

GV: Cho HS thực hiện ?1

GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không phải là

hai tia đối nhau?

Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?

GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia

1 Tia

Hình gồm điểm 0 và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi là một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)

 Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước

2 Hai tia đối nhau

Hai tia gọi là đối nhau khi:

– Hai tia chung gốc

Trang 10

đối nhau? Đó là những tia nào?

GV cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Thống nhất cách trình bày cho HS

HĐ3: tìm hiểu hai tia trùng nhau

GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên quan hệ

gữa hai tia Ax và AB

GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai tia

AB và Ax?

GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi điểm đều

là điểm chung.

GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà

không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt

c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?

GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách

thực hiện.

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách thực hiện

của bạn.

GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS

b) Trên hình có những tia nào đối nhau ? Hướng dẫn

a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc.

b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By

3 Hai tia trùng nhau

Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau

c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng.

4 Củng cố: Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau? Hướng dẫn HS làm

VI RÚT KINH NGHIỆM:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: : Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trùng nhau; cách vẽ tia, hai tia đối nhau,

trùng nhau

- Kỹ năng: Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tên các tia trên hình vẽ, thứ tự các điểm trên

hai tia đối nhau

- Thái độ: Biết phân biệt hai tia chung gốc. Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học

Trang 11

II CHUẨN BỊ:

GV :Soạn giảng, bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa trong bài

HS :Ôn bài và làm bài tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hình minh hoạ

Câu hỏi 2: Nêu định nghĩa hai tia đối nhau Vẽ hình minh hoạ

Câu hỏi 3: Chữa bài 23 (Sgk/1113)

HS: Quan sát hình vẽ sẵn trên bảng, trả lời

+ Tia đối của BC là BO, BA, BC

+ Tia trùng với tia BC là By

+ Tia AB không giới hạn về phía điểm B

GV:Cho HS chuẩn bị bài dưới lớp

GV :Thu bài làm của 5HS và cho một HS

b, O nằm giữa hai điểm còn lại

GVCho HS chọn câu đúng/ sai

GV Cho HS vẽ hình trong các trường hợp

sai

a, Sai

GVCủng cố: Nếu thiếu một trong hai ĐK thì

Bài tập 32 (S gk/113)

Trang 12

hai tia không đối nhau.

4 Củng cố: bài.

GV Treo bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa trong bài

HS Quan sát, nhắc lại định nghĩa, cách vẽ các tia

ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng

- Kỹ năng: HS biết vẽ đoạn thẳng Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.

- Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên :Giáo án, SGK, thước thẳng.

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 13

1 Ổn định tổ chức:

2 kiểm tra bài cũ:  Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?

 Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn “về phía x”

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB là gì ?

GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên giấy Đặt

cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A và B, rồi lấy đầu

GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn thẳng AB là gì?

GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế nào?

GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta gọi tên hai

đầu mút của nó, thứ tự tùy ý.

GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn thẳng và gọi

tên đoạn thẳng đó

GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng CD ở đâu?

Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai mút

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh

HĐ3: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn thẳng với đoạn

thẳng, với tia, với đường thẳng

GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng hai đoạn

thẳng cắt nhau.

GV: Hình vẽ a cho biết gì?

GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?

Giao điểm của hai đoạn thẳng không trùng với mút nào

? của hai đoạn thẳng.

GV: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng cắt nhau, nhưng

GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng AB và tia

0x trong mỗi trường hợp

1 Đoạn thẳng AB là gì ?

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm

B và tất cả các điểm nằm giữa A, B.

Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA.

 Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB

Bài tập 33 trang 115 SGK

a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:10

w