- Nhận biết được các loại biến trở qua tranh vẽ và biến trở trong phòng thí nghiệm. Mắc biến trở xen vào đoạn mạch, một đầu đoạn mạch nối với một đầu cố định của biến trở, đầu kia của đo[r]
Trang 1HƯỚNG DẪNThực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình của chương trình,
phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo QĐ số /2008/QĐ – BGĐT ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Vật lí lớp 9
Trang 2- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫnvới độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêuđược các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khácnhau.
- Nhận biết được các loại biến trở
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồmnhiều nhất ba điện trở thành phần
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữađiện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vớivật liệu làm dây dẫn
- Vận dụng được công thức R =
l S
và giải thíchđược các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trởcủa dây dẫn
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trởcon chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnhcường độ dòng điện trong mạch
- Vận dụng được định luật Ôm và công thức
Không yêu cầu HS xácđịnh trị số điện trở theocác vòng màu
Trang 3R =
l S
cơ điện hoạt động
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun –Len-xơ
- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng củacầu chì
- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giảithích các hiện tượng đơn giản có liên quan
- Giải thích và thực hiện được các biện pháp thôngthường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệmđiện năng
II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
STT năng quy định trong Chuẩn kiến thức, kĩ
chương trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
một dây dẫn được xác
định như thế nào và có
dẫn gọi là điện trở của dây dẫn đó
Thông hiểu
Trang 4đơn vị đo là gì - Kí hiệu điện trở trên sơ đồ :
hoặc
- Đơn vị điện trở là ôm, kí hiệu là
1 k (kilôôm) = 1 000
1 M (mêgaôm) = 1 000 000
mỗi dây dẫn đặc trưng
Ôm đối với đoạn mạch
có điện trở
- Định luật Ôm : Cường độ dòng điệnchạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điệnthế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch vớiđiện trở của dây
R, trong đó :
I là cường độ dòng điện chạy trong dâydẫn;
U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn;
R là điện trở của dây dẫn
Nhận biết
luật Ôm để giải một số
bài tập đơn giản
Giải được một số bài tập vận dụng hệ thức
R, khi biết giá trị của hai
trong ba đại lượng U, I, R và tìm giá trịcủa đại lượng còn lại
Ghi chú (cấp mức độ)
Vận dụng 2Quy tắc dùng vôn
kế, ampe kế HS đãbiết từ lớp 7
Trang 5- Lắp mạch điện theo sơ đồ.
- Đo được các giá trị U và I
- Tính được giá trị của điện trở từcông thức :
URI
Ghi chú (cấp mức độ)
tính điện trở tương
đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc
nối tiếp
đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nốitiếp (hoặc song song) là điện trở có thểthay thế cho đoạn mạch này, sao chovới cùng một hiệu điện thế đặt vàođoạn mạch thì cường độ dòng điện chạyqua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước
- Điện trở tương đương của đoạn mạchmắc nối tiếp bằng tổng các điện trởthành phần
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở tương
đương của đoạn mạch
nối tiếp với các điện trở
thành phần
- Thí nghiệm :
nối tiếp với nhau ; ampe kế đo cường
độ dòng điện mạch ậnỵ qua đoạnmạch ; một công tắc ; một nguồn điện
+ Đóng khoá K, ghi lại giá trị I của sốchỉ ampe kế
+ Giữ nguyên hiệu điện thế giữa hai
giá trị : Rtđ = R1 + R2 Đóng khoá K vàghi lại giá trị I’của số chỉ ampe kế
ra kết luận điện trởtương đương củađoạn mạch mắcnối tiếp gồm 3điện trở bằng tổngcác điện trở thànhphần :
Rtđ = R1 + R2 + R3
Trang 6điện trở tương đương
của đoạn mạch mắc nối
tiếp gồm nhiều nhất ba
điện trở thành phần
hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch
R1, R2 mắc nối tiếp
a) Tính :
- Điện trở tương đương của đoạn mạch
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗiđiện trở và hiệu điện thế trên các điệntrở
b) Mắc nối tiếp vào đoạn mạch điện
điện trở tương đương của đoạn mạch và
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
Nghịch đảo điện trở tương đương củađoạn mạch mắc song song bằng tổngnghịch đảo các điện trở thành phần
Công thức : Equation Section (Next)
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở tương
đương của đoạn mạch
song song với các điện
+ Đóng khoá K, ghi lại giá trị I của số chỉampe kế
+ Giữ nguyên hiệu điện thế giữa hai đầu
Vận dụng 2
Trang 7giá trị I’của số chỉ ampe kế.
Giải được một số dạng bài tập sau :
1 Hai đèn xe ôtô được mắc nối tiếp haymắc song song ? Vì sao ?
Giải thích : mắc song song, vì nếu mộtbóng cháy hỏng thì bóng kia vẫn sángđược
2 Cho biết giá trị của hai điện trở R1, R2 vàhiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch mắcsong song
a) Hãy tính : + Điện trở tương đương của đoạn mạch
+ Cường độ dòng điện qua mạch chính vàqua mỗi điện trở
b) Mắc thêm điện trở song song với đoạnmạch trên Tính điện trở tương đương củamạch và so sánh điện trở tương đương đóvới mỗi điện trở thành phần
Vận dụng 1Các thiết bịđiện trong hệthống điện sinhhoạt của giađình thườngđược mắc songsong với nhau
Chỉ xét mạchgồm tối đa 3điện trở
5 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
Ôm cho đoạn mạch mắc
nối tiếp gồm nhiều nhất 3
Vận dụng 1
-B+A
K
Trang 8đoạn mạch, mắc thêm điện trở R3 nối tiếpvới R1 R2 Khi biết giá trị của R3, tính hiệuđiện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
2 Vận dụng được định luật
Ôm cho đoạn mạch mắc
song song gồm nhiều nhất
ba điện trở thành phần
Giải được các dạng bài tập :
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó cho
a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạnmạch
b) Tính điện trở R2
Vận dụng 1
3 Vận dụng được định luật
Ôm cho đoạn mạch vừa
mắc nối tiếp, vừa mắc
song song gồm nhiều nhất
ba điện trở
Giải được các dạng bài tập : cho mạchđiện như hình vẽ, trong đó biết các giá trịcủa R1, R2, R3 và hiệu điện thế UAB
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở của dây
Tiến hành được thí nghiệm sự phụ thuộccủa điện trở vào chiều dài
- Chọn ba dây dẫn : có chiều dài l1 = l, l 2 =
K
A
-B+AR3R2
KR1
Trang 9dẫn với độ dài dây dẫn 2l, l3 = 3l ; được làm cùng bằng một vật liệu
; có cùng tiết diện Tiến hành các thí nghiệmsau:
+ Thí nghiệm 1 : Mắc dây thứ nhất có chiều
công thức của định luật Ôm :
1 1 1
URI
+ Thí nghiệm 2 : Thay dây dẫn thứ nhất
dẫn theo công thức của định luật Ôm :
2 2 2
URI
+ Thí nghiệm 3 : Thay dây dẫn thứ hai bằng
công thức của định luật Ôm :
3 3 3
URI
- Lập các tỉ số :
1 2
R
R ;
2 3
R
R ;
1 3
R
R và
1 2
l
l ;
2 3
l
l ;
1 3
giữa điện trở của dây
dẫn với độ dài dây dẫn
Kết luận : Điện trở của các dây dẫn có cùngtiết diện và được làm từ cùng một loại vậtliệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗidây
Nhận biết
Trang 101 2
R
R =
1 2
l
l ;
2 3
R
R =
2 3
l
l ;
1 3
R
R =
1 3
R
R =
1 2
l
l để
giải các bài tập, khi biết trước giá trị của batrong bốn đại lượng
2 Tại sao những gia đình có đường điện ở
xa trạm biến áp (thường gọi là cuối nguồnđiện) thì điện thường yếu hơn nhiều so vớinhững gia đình ở gần trạm biến áp (đầunguồn điện) ?
3 Hai đoạn dây có cùng tiết diện và được
làm từ cùng một loại vật liệu, có chiều dài l1
; l2 Lần lượt đặt cùng một hiệu điện thế vào
hai đầu của mỗi đoạn dây này thì dòng điện
và I2, biết I1 = 0,25I2 Hỏi dây l1 dài gấp bao nhiêu lần dây l2 ?
Vận dụng 2
7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
STT năng quy định trong Chuẩn kiến thức, kĩ
chương trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với tiết diện của dây
dẫn
- Hai dây dẫn hình trụ giống nhau : được
làm cùng một vật liệu ; có chiều dài l ; có
tiết diện S và có điện trở R Tiến hành cácthí nghiệm sau :
+ Thí nghiệm 1 : Mắc một dây dẫn có tiết
công thức của định luật Ôm:
1 1 1
URI
+ Thí nghiệm 2 : Chập sát hai dây dẫn đểđược một dây dẫn duy nhất, thì ta có thể coirằng nó là một dây dẫn có tiết diện tương
Vận dụng 2
Trang 11dây dẫn tiết diện S2 Ghi lại các số chỉ I2, U2
của dây dẫn theo công thức của định luậtÔm:
2 2 2
URI
- Lập tỉ số :
1 2
R
R ,
2 1
S
S và so sánh tỉ số giữachúng với nhau
giữa điện trở của dây
dẫn với tiết diện của dây
dẫn
Kết luận : Điện trở của các dây dẫn có cùng
cùng chiều dài và được làm từ cùng mộtloại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện củadây
của điện trở của dây dẫn
vào tiết diện của dây dẫn
để giải thích được một
số hiện tượng trong thực
tế liên quan đến điện trở
m ; gia đình thứ hai dùng dây dẫn có đườngkính 0,002 m Giả sử công suất sử dụngđiện hàng năm và tổng chiều dài của đườngdây điện trong hai gia đình là như nhau, hãycho biết hàng năm gia đình nào sẽ phải trảnhiều tiền điện hơn ? Tại sao ?
Vận dụng 2
8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
STT năng quy định trong Chuẩn kiến thức, kĩ
chương trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
nghiệm mối quan hệ
giữa điện trở của dây
dẫn với vật liệu làm dây
dẫn
Tiến hành thí nghiệm sự phụ thuộc củađiện trở vào vật liệu làm dây dẫn :
- Chọn ba dây dẫn được làm bằng ba vậtliệu hoàn toàn khác nhau, có cùng chiều dài
và có cùng tiết diện
- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ
Vận dụng 2Điện trở củadây dẫn cònphụ thuộc vàonhiệt độ
Trang 12- Tiến hành lần lượt đo U, I đối với từngdây dẫn và ghi lại kết quả.
- Tính điện trở của từng dây dẫn theo địnhluật Ôm
- So sánh ba điện trở của ba dây dẫn khácnhau
giữa điện trở của dây
dẫn với vật liệu làm dây
dẫn
Kết luận : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
khác nhau thì có điện trở
suất khác nhau
- Điện trở suất của một vật liệu (hay mộtchất) có trị số bằng điện trở của một đoạndây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó
Kí hiệu là , đọc là rô ; đơn vị : m
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều
dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện
S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làmdây dẫn
l là chiều dài dây, có đơn vị là m ;
S là tiết diện dây, có đơn vị là m2 ; là điện trở suất, có đơn vị là m
- Điện trở suất của các chất khác nhau thìkhác nhau
tuợng đơn giản liên
quan đến điện trở của
dây dẫn
l
để giảimột số bài tập, khi biết giá trị của ba trong
bốn đại lượng R, , l, S Tính đại lượng còn
lại
2 Hai gia đình mắc đường dây dẫn điệnsinh hoạt trong nhà Gia đình thứ nhất dùng
Vận dụng 1
Trang 13dây dẫn bằng đồng, có đường kính 0,004 m,
có tổng chiều dài 200 m ; gia đình thứ haidùng dây dẫn bằng nhôm, có đường kính0,002 m, có tổng chiều dài 300 m Tính điệntrở của dây dẫn trong hai gia đình trên Theo
em, nên mắc hệ thống điện trong gia đìnhbằng dây dẫn đồng hay nhôm ? Vì sao ?
9 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
biến trở
- Nhận biết được các loại biến trở qua tranh
vẽ và biến trở trong phòng thí nghiệm
- Các loại biến trở : biến trở con chạy, biếntrở tay quay,
- Kí hiệu biến trở
Nhận biết
tắc hoạt động của biến
trở con chạy
- Biến trở con chạy là một cuộn dây dẫnbằng hợp kim có điện trở suất lớn, đượcquấn đều đặn dọc theo một lõi sắt bằng sứ
Mắc biến trở xen vào đoạn mạch, một đầuđoạn mạch nối với một đầu cố định của biếntrở, đầu kia của đoạn mạch nối với con chạy
C Khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thayđổi số vòng dây của biến trở có dòng điệnchạy qua Do đó, cường độ dòng điện trongmạch sẽ thay đổi
Lắp mạch điện theo sơ đồ vừa vẽ
Thay đổi giá trị của biến trở quan sát độsáng của bóng đèn
Vận dụng 2
Trang 14- Kết luận : Biến trở là điện trở có thể thay
đổi trị số và có thể sử dụng để điều chỉnhcường độ dòng điện trong mạch
10 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ
STT năng quy định trong Chuẩn kiến thức, kĩ
chương trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Cho biết giá trị chiều dài của dây dẫn, tiếtdiện của dây dẫn ; vật liệu làm dây dẫn ;hiệu điện thế đặt trên hai đầu dây dẫn Tínhcường độ dòng điện qua dây dẫn
2 Một đoạn mạch điện gồm một bóng đènmắc nối tiếp với một biến trở
Cho biết giá trị điện trở của bóng đèn,cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn,hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch
a Vẽ sơ đồ mạch điện
b Phải điều chỉnh biến trở có trị số bằngbao nhiêu để đèn sáng bình thường ?
c Biết giá trị của ba trong bốn đại lượng R,
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
vôn, số oát ghi trên dụng
cụ điện
- Trên các dụng cụ điện thường ghi số vôn
và số oát
Ví dụ : Bóng đèn ghi 220V-100W, bàn làghi 220V-1000W,
- Số vôn ghi trên các dụng cụ đó là hiệu
Nhận biết
Trang 15điện thế định mức đặt vào dụng cụ này, nếuvượt quá hiệu điện thế này thì dụng cụ đó sẽ
điện của một mạch bằng
vôn kế và ampe kế
- Mắc mạch điện theo sơ đồ gồm : một bóngđèn 6V-5W mắc nối tiếp với một biến trở,nguồn điện, công tắc K, ampe kế để đocường độ dòng điện chạy qua bóng đèn, vôn
kế đo hiệu điện thế đặt vào bóng đèn
Điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ đúng giátrị hiệu điện thế định mức của đèn
Ghi lại số chỉ của ampe kế
- Nhận xét : Tích của U.I bằng công suấtđịnh mức của mỗi bóng đèn
- Vậy : Công suất tiêu thụ của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thế giữa haiđầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạyqua nó
Vận dụng 2
công suất điện - Công thức : P = U.I, trong đó, P là công suất của đoạn mạch ;
I là cường độ dòng điện trong mạch ;
U là hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch
- Đơn vị công suất là oát (W)
1 W = 1 VA
1 kW = 1 000 W
1 MW = 1 000 000 W
Nhận biếtCông thức
P = U.I cóthể sử dụng đểtính công suấtcho các dụng
cụ sử dụngmạng điện giađình như bàn
là, bếp điện,bóng đèn dâytóc, nồi cơmđiện,…
thức P = U.I đối với
đoạn mạch tiêu thụ điện
năng
1 Vận dụng được công thức : P = U.I đểgiải các bài tập tính toán, khi biết trước giátrị của hai trong ba đại lượng, tìm giá trị củađại lượng còn lại
2 Giải được các bài tập dạng sau: Cho biết
số vôn và số oát trên một dụng cụ tiêu thụđiện
Vận dụng 1
Trang 16a) Hãy cho biết ý nghĩa của số vôn và số oátcủa dụng cụ tiêu thụ điện.
b) Tính cường độ dòng điện định mức củadụng cụ tiêu thụ điện Cần sử dụng cầu chì
có giá trị bằng bao nhiêu thì phù hợp ?c) Mắc một bóng đèn dây tóc vào hiệu điệnthế có giá trị thấp hơn giá trị định mức vàcho biết điện trở của bóng đèn khi đó Tínhcông suất tiêu thụ của dụng cụ điện
12 ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
STT năng quy định trong Chuẩn kiến thức, kĩ
chương trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
hiệu chứng tỏ dòng điện
mang năng lượng
- Bóng đèn sáng, bàn là, bếp điện nóng lên,động cơ điện hoạt động khi có dòng điệnchạy qua; chứng tỏ dòng điện có nănglượng
- Dòng điện có mang năng lượng vì nó có
khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệtlượng Năng lượng của dòng điện gọi làđiện năng
Nhận biết
hoá các dạng năng lượng
khi đèn điện, bếp điện,
bàn là điện, nam châm
điện, động cơ điện hoạt
- Điện năng chuyển hoá thành cơ năng khicho dòng điện chạy qua các động cơ điện,nam châm điện,
- Điện năng chuyển hoá thành quang năngkhi cho dòng điện chạy qua bóng đèn điện
Thông hiểu
điện năng tiêu thụ của
một đoạn mạch
- Công của dòng điện sản ra trong một đoạn
mạch là số đo lượng điện năng mà đoạnmạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các
Trang 173,6.106 Ws = 3,6.106 J
- Lượng điện năng sử dụng được đo bằngcông tơ điện Mỗi số đếm của công tơ điệncho biết lượng điện năng đã được sử dụng là1kilôat giờ (1kWh) hay 1‘‘số’’ điện
2 Một bếp điện hoạt động liên tục trongkhoảng thời gian t ở hiệu điện thế U Khi đó
số chỉ của công tơ điện tăng lên n số Tínhlượng điện năng mà bếp sử dụng, công suấtcủa bếp điện và cường độ dòng điện chạyqua bếp trong thời gian trên
Vận dụng 1
13 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
Vận dụng được các công
U.I.t đối với đoạn mạch
tiêu thụ điện năng
= P t = U.I.t để giải các bài tập dạng sau :
1 Cho biết hiệu điện thế và cường độ dòngđiện chạy qua một thiết bị tiêu thụ điệnnăng Tính điện trở, công suất của thiết bị
Điện năng tiêu thụ của thiết bị khi biết thờigian sử dụng
2 Cho một đoạn mạch nối tiếp gồm mộtbóng đèn (có ghi số vôn và oát) và mộtbiến trở
Đèn sáng bình thường, tính cường độ dòngđiện chạy qua bóng đèn ; điện trở, côngsuất tiêu thụ của biến trở ; công của dòngđiện sản ra trên toàn mạch khi biết thờigian
Vận dụng 1
Trang 1814 THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
Tiến hành được thí nghiệm
để xác định công suất của
một số dụng cụ điện
công suất của bóng đèn và quạt điện
- Đo U giữa hai đầu bóng đèn, quạt điện,
đo I chạy qua bóng đèn, quạt điện
- Xác định công suất của bóng đèn với cáchiệu điện thế khác nhau
- Xác định công suất tiêu thụ của quạt điệnbằng vôn kế và ampe kế
Nhận xét : Công suất tiêu thụ của một bóngđèn dây tóc tăng khi hiệu điện thế đặt vàobóng đèn tăng (không vượt quá hiệu điệnthế định mức) và ngược lại
Vận dụng 2
15 ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ
STT năng quy định trong Chuẩn kiến thức, kĩ
chương trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
hệ thức của định luật Jun
– Len-xơ
- Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòngđiện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phươngcường độ dòng điện, với điện trở của dâydẫn và với thời gian dòng điện chạy qua
- Biểu thức : Q = I2.R.t Trong đó,
Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn;
I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn;
R là điện trở của dây dẫn;
t thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn
Thông hiểu
1 cal = 4,2 J
1 J = 0,24 cal
Jun – Len-xơ để giải
thích các hiện tượng đơn
giản có liên quan
1 Giải thích tại sao cùng với một dòng điệnchạy qua dây tóc bóng đèn thì dây tóc bóngđèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nốivới bóng đèn hầu như không nóng lên
2 Một ấm điện có ghi 220V-1000W được
sử dụng với hiệu điện thế 220 V để đun sôi
nhiệt lượng làm ấm vỏ và nhiệt lượng tỏa ra
Vận dụng 2
Trang 19môi trường ngoài Tính thời gian đun sôinước Biết nhiệt dung riêng của nước là
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
- Phải sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điệnđúng theo tiêu chuẩn quy định, nghĩa là các
vỏ bọc này phải chịu được dòng điện địnhmức cho mỗi dụng cụ điện
- Cần mắc cầu chì có cường độ định mứcphù hợp với dụng cụ hay thiết bị điện đểđảm bảo tự động ngắt mạch khi có sự cố xảy
ra Chẳng hạn khi bị đoản mạch thì cầu chì
sẽ kịp nóng chảy và tự động ngắt mạchtrước khi dụng cụ điện bị hư hỏng
- Thận trọng khi tiếp xúc với mạng điện giađình, vì nó có hiệu điện thế 220V nên có thểgây nguy hiểm đến tính mạng con người
Khi sử dụng, cần kiểm tra xem các bộ phậntiếp xúc với tay và cơ thể đã đảm bảo cáchđiện đúng tiêu chuẩn quy định hay chưa
Thông hiểu
được việc sử dụng tiết
kiệm điện năng
- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điệnnăng :
+ Giảm chi tiêu cho gia đình
+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do
hệ thống cung cấp điện bị quá tải
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sảnxuất
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện cócông suất phù hợp
+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắtcác thiết bị khi đã sử dụng xong hoặc có bộphận hẹn giờ)
Vận dụng 1
Trang 20- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ
- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
- Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này
- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều
Không giải thích cơ chế
vi mô về tác dụng củalõi sắt làm tăng tácdụng từ của nam châmđiện
Kĩ năng
- Xác định được các từ cực của kim nam châm
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác
- Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
- Giải thích được hoạt động của nam châm điện
- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của
Trang 21chiều dòng điện và ngược lại.
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của động cơ điện một chiều
chạy qua được đặtvuông góc với cácđường sức từ
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máyphát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc cónam châm quay
- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năngthành điện năng
- Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoaychiều với dòng điện một chiều và các tác dụng củadòng điện xoay chiều
- Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòngđiện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghitrên dụng cụ
- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoaychiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặccủa điện áp xoay chiều
- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dâytải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áphiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộndây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây củamỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máybiến áp
- Không yêu cầu HSnêu được cấu tạo vàhoạt động của bộ phậngóp điện của máy phátđiện với khung dâyquay Chỉ yêu cầu HSbiết rằng, tuỳ theo loại
bộ phận góp điện mà cóthể đưa dòng điện ramạch ngoài là dòngđiện xoay chiều haydòng điện một chiều
- Dấu hiệu chính phânbiệt dòng điện xoaychiều với dòng điệnmột chiều là dòng điệnxoay chiều có chiềuthay đổi luân phiên, còndòng một chiều là dòngđiện có chiều khôngđổi
Trang 22- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phátđiện xoay chiều có khung dây quay hoặc có namchâm quay.
- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trêndây tải điện
- Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụngđúng theo yêu cầu
- Nghiệm lại được công thức
II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
17 NAM CHÂM VĨNH CỬU
STT năng quy định trong Chuẩn kiến thức, kĩ
chương trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
cực của kim nam châm
- Kim nam châm có hai cực là cực Bắc vàcực Nam Cực luôn chỉ hướng Bắc của TráiĐất gọi là cực Bắc của kim nam châm kíhiệu là chữ N, cực luôn chỉ hướng Nam củaTrái Đất gọi là cực Nam của kim nam châm
- Nam châm có từ tính, nên nam châm cókhả năng hút các vật liệu từ như : sắt, thép,côban, niken,
Thông hiểu
giữa các từ cực của hai
- Đưa một đầu nam châm chưa biết tên cựclại gần cực Nam của thanh nam châm : nếu
Nhận biết
Trang 23châm vĩnh cửu trên cơ
sở biết các từ cực của
một nam châm khác
thấy chúng hút nhau thì đó là cực Bắc củanam châm và đầu còn lại là cực Nam ; nếuchúng đẩy nhau thì đó là cực Nam của namchâm và đầu còn lại là cực Bắc
hoạt động của la bàn
Biết sử dụng được la
ban để tìm hướng địa lí
- Bộ phận chính của la bàn là một kim namchâm có thể quay quanh một trục Khi nằmcân bằng tại mọi vị trí trên Trái Đất, kimnam châm luôn chỉ hai hướng Bắc - Nam
- Xoay la bàn sao cho kim nam châm trùngvới hướng Bắc - Nam ghi trên mặt la bàn
Từ đó xác định được hướng địa lí cần tìm
Nhận biết
18 TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
STT năng quy định trong Chuẩn kiến thức, kĩ
chương trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
của Ơ-xtét để phát hiện
- Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dâydẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụnglực lên kim nam châm đặt gần nó Lực nàygọi là lực từ Ta nói dòng điện có tác dụngtừ
- Không gian xung quanh nam châm, xungquanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từlên kim nam châm đặt gần nó Ta nói trongkhông gian đó có từ trường
- Đặt nam châm thử tại các vị trí khác nhauthì tại mọi vị trí nam châm thử nằm cân bằngtheo một hướng xác định Nếu quay nó lệchkhỏi hướng trên mà nó quay lại hướng cũ thìtại đó có từ trường
Vận dụng 2
Trang 2419 TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
Vẽ được đường sức từ của
nam châm thẳng và nam
châm hình chữ U
- Hình ảnh của các đường mạt sắt được sắpxếp thành những đường cong xác định nằmxung quanh nam châm được gọi là từ phổ củanam châm Dựa vào từ phổ, ta có thể biếtđược hình ảnh trực quan về từ trường mà tađang xét Nơi nào mạt sắt dày thì từ trườngmạnh, nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu
- Đường sức từ là những đường biểu diễnhình dạng của từ trường
- Các đường sức từ có chiều nhất định Chiềucủa đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vàocực Nam của nam châm
- Đường sức từ dày ở những nơi từ trườngmạnh và thưa ở những nơi từ trường yếu
- Từ trường trong lòng nam châm hình chữ U
là từ trường đều Các đường sức từ là nhữngđường thẳng song song và cách đều nhau
- Đường sức từ của nam châm thẳng :
- Đường sức từ của nam châm hình chữ U :
Ta dùng mũi tên để biểu diễn chiều đườngsức từ (đi ra khỏi cực Bắc và đi vào cực Namcủa nam châm)
Vận dụng 1
20 TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
Trang 25Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
ống dây có dòng điện chạy
Hình vẽ đường sức từ của ống dây
Vận dụng 1
nắm tay phải về chiều của
Nhận biết
nắm tay phải để xác định
chiều của đường sức từ
trong lòng ống dây khi biết
chiều dòng điện và ngược
Vận dụng 2
21 SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP - NAM CHÂM ĐIỆN
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
nam châm điện và nêu
được lõi sắt có vai trò làm
tăng tác dụng từ
- Lõi sắt, lõi thép làm tăng tác dụng từ củaống dây có dòng điện Sở dĩ như vậy là vì,khi được đặt trong từ trường thì lõi sắt thép bịnhiễm từ và trở thành nam châm
- Khi ngắt điện, lõi sắt non mất hết từ tínhcòn lõi thép vẫn giữ được từ tính
- Dựa vào tính chất trên người ta chế tạo namchâm điện hay nam châm vĩnh cửu
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn bêntrong có lõi sắt non Lõi sắt non có vai trò
Thông hiểu
Trang 26làm tăng tác dụng từ của nam châm.
của nam châm điện - Hoạt động : Khi dòng điện chạy qua ốngdây, thì ống dây trở thành một nam châm,
đồng thời lõi sắt non bị nhiễm từ và trở thànhnam châm nữa Khi ngắt điện thì lõi sắt nonmất từ tính và nam châm điện ngừng hoạtđộng
Vận dụng 1
22 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
Nêu được một số ứng dụng
của nam châm điện và chỉ
ra tác dụng của nam châm
- Hoạt động: Khi dòng điện có cường độ thayđổi được truyền từ micrô qua bộ phận tăng
âm đến ống dây thì ống dây dao động Vìmàng loa được gắn chặt với ống dây nên khiống dây dao động thì màng loa dao động theo
và phát ra âm thanh đúng như âm thanh nónhận được từ micrô Loa điện biến dao độngđiện thành âm thanh
- Rơle điện từ là một thiết bị tự động đóng,ngắt, bảo vệ và điều khiển sự làm việc củamạch điện Bộ phận chủ yếu gồm một namchâm điện và một lõi sắt non Tuỳ theo chứcnăng của mỗi dụng cụ, thiết bị hay hệ thốngđiện mà người ta chế tạo rơle điện từ thíchhợp
Ví dụ: Chuông báo động, mạch điện đượcmắc như sơ đồ hình vẽ
Thông hiểu
Trang 27Khi cửa đóng (K1 đóng) mạch điện 1 kín, namchâm điện hoạt động hút thanh sắt làm mạchđiện 2 hở, chuông báo động không kêu.
châm điện không hoạt động làm thanh sắt rời
ra và đóng mạch điện 2 làm chuông kêu
- Người ta còn chế tạo ra các nam châm điệnloại lớn dùng trong các nhà máy, công xưởng
để di chuyển các đồ vật và thường dùng nhiềunhất là để di chuyển các đồ vật bằng sắt, thép
23 LỰC TỪ
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
tay trái về chiều của lực từ
tác dụng lên dây dẫn thẳng
có dòng điện chạy qua đặt
trong từ trường đều
- Từ trường tác dụng lực lên đoạn dây dẫn
có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
Lực đó gọi là lực điện từ Chiều của lựcđiện
từ27272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727272727
2727272727272727272727 phụ thuộc vàochiều của dòng điện và chiều của đườngsức từ
- Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái saocho các đường sức từ hướng vào lòng bàntay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữahướng theo chiều dòng điện thì ngón taycái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ