- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.. - Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một tru[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn:17.09.2010
TIẾT 21, 22
THẠCH SANH
(Truyện cổ tích)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 . Kiến thức:
- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ
- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà cảu tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự
dân giancu truyện cổ tích Thạch Sanh
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết cách đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Bước đầu biết trình bà những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết
đặc sắc trong truyện
- Kể lại một câu chuyện cổ tích.
3 Thái độ:
- Yêu hòa bình, sống có đạo đức, có niềm tin, ước mơ.
B.CHUẨN BỊ:
1 GV: PP Vấn đáp, thảo luận Soạn bài.
2 HS: Soạn bài
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ, soạn bài mới: ? Kể tóm tắt truyện “Sự tích Hồ Gươm” Nêu ý nghĩa của
truyện
3 Bài mới : Giới thiệu bài : “ Thạch Sanh “ là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của
kho tàng truyện cổ tích Việt nam Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ vong ân, bội nghĩa, chống xâm lược Đồng thời, thể hiện ước mơ, niềm tin và đạo đức, công lý xã hội của nhân dân ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về ý nghĩa của truyện
* HOẠT ĐỘNG 1.“ Thạch Sanh” là một
trong những truyện cổ tích tiêu biểu của
kho tàng truyện cổ tích Việt Nam Đây là
truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn
tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ vong ân
bội nghĩa, chống xâm lược Đồng thời, thể
hiện ước mơ, niềm tin và đạo đức, công lý
xã hội của nhân dân ta
- Giáo viên giới thiệu thể loại truyện cổ
tích
- Học sinh đọc định nghĩa sgk / 53
- Giáo viên đọc mẫu: Gọi 3 Học sinh đọc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ
khó ở mục chú thích
? Xác định bố cục truyện? HS : Thảo luận
trả lời
GV chốt: Truyện có thể chia bố cục theo
dàn ý mở truyện thân truyện kết truyện
I Tìm hi ểu chung:
1 Thể loại: Truyện cổ tích.
- Định nghĩa / sgk 53
2 B ố cục: 4 phần.
Trang 2cũng cĩ thể chia bố cục theo 4 phần (theo
từng nội dung )
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu văn bản
? Truyện gồm những nhân vật nào?
? Nhân vật chính của truyện là ai? Nhân
vật này thuộc kiểu nhân vật nào trong
truyện cổ tích?
GV : Nhắc lại cho HS nhớ
? Sự ra đời của Thạch Sanh cĩ điều gì
khác thường ? Kể về sự ra đời của Thạch
Sanh như vậy, theo em nhân dân ta muốn
thể hiện điều gì ?
* TIẾT 22(tt)
? Hãy kể tĩm tắt những thử thách mà
Thạch Sanh phải trải qua ?
? Hãy nhận xét về các lần thử thách.
(Càng ngày càng khĩ khăn nguy hiểm
hơn)
? Thạch Sanh đã bộc lộ những phẩm chất
gì qua các lần thử thách ấy ?
GV: Hướng dẫn, gợi ý HS: Suy nghĩ,
Trả lời
=> HS phân tích kết hợp giữa các lần thử
thách với phẩm chất đáng quý
Lời giảng : Trong mọi thử thách, Thạch
Sanh luơn là người thật thà, tốt bụng và
dũng cảm mưu trí chàng luơn chiến đấu
cho điều thiện chứ khơng vì quyền lợi cá
nhân Tài của Thạch Sanh xuất phát từ
tâm đức từ bản tính lương thiện của
chàng
? HS thảo luận nhĩm :
- Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh
và Lý Thơng luơn đối lập nhau về tính
cách và hành động Hãy chỉ ra sự đối lập
ấy GV : Nhận xét
* Hướng dẫn HS tổng kết
? Hãy tìm các chi tiết thần kỳ trong
truyện ? ý nghĩa của các chi tiết đĩ
? Em cĩ nhận xét gì về kết thúc truyện ?
HS : Kết thúc truyện cĩ hậu
? Kiểu kết thúc này thường phổ biến trong
cổ tích khơng? Qua đĩ phản ánh ước mơ
gì của người lao động
HS : Suy nghĩ, trả lời.
II Văn bản:
1 Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Là con của gia đình nơng dân nghèo khổ
- Do Ngọc Hồng sai Thái Tử xuống đầu thai làm con
- Lớn lên được thiên thần dạy võ nghệ và các phép thần thơng
=> Tơ đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽ cho nhân vật
2 Những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua
a Những thử thách :
+ Diệt chằn tinh + Diệt đại bàng + Bị bắt giam vào ngục + Bị quân mười tám nước kéo sang đánh
b Phẩm chất đáng quý :
+ Thật thà, chất phát, trọng tình nghĩa
+ Dũng cảm, mưu trí + Giàu lịng nhân đạo, bao dung độ lượng
phẩm chất tốt đẹp của người lao động
3 Sự đối lập về tính cách, hành động giữa Thạch Sanh
và Lý Thơng
*Thạch Sanh * Lý Thơng
- Hiền lành, thật thà - Độc ác, xảo trá
- Dũng cảm - Hèn nhát
- Nham hiểm, vong ân bội nghĩa
- Giàu tình nghĩa - Bất nghĩa -> Sống hạnh phúc -> Bị trừng trị => Cái thiện => Cái ác
III Tổng kết -Ghi nhớ
1 N ội dung:
- Vẻ đẹp của hình tượng Thạch Sanh:
+ Nguồn gốc cao quý, nghèo khổ nhưng sống lương thiện
+ Lập nhiều chiến cơng hiển hách, thu nhiều chiến lợi phẩm
quý
- Nhân vật Lí Thơng: đại diện cho cái ác, cái xấu.
2 Nghệ thuật :
- Sắp xếp các tình tiết tự nhiên khéo léo
- Sử dụng những chi tiết thần kì: Tiếng đàn tuyệt diệu Niêu cơm thần
Trang 3* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS làm
bài tập
Bài 1 : Học sinh phát biểu tự bộc lộ suy
nghĩ của mình HS về nhà
- Kết thúc cĩ hậu
3 Ý nghĩa văn bản:
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sụ chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện
IV Luy ện tập:
Về nhà
4 Củng cố: Tĩm lại tồn bộ bài học
5 Dặn dị:
- Đọc lại và tĩm tắt văn bản
- Nắm nt, nd, ý nghĩa vb
- Đọc kỹ truyện, nhớ chến cơng của Thạch Sanh, kể lại từng chiến cơng theo đúng quy trình
- Tập trình bày cảm nhận, suy nghĩ về các chiến cơng của Thạch Sanh
- Soạn bài : Chữa lỗi dùng từ
Trang 4TUẦN 6
Ngày soạn:13.09.2010
TIẾT 23: CHỮA LỖI DÙNG TỪ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 . Kiến thức:
- Các lỗi dùng từ : lẫn lộn những từ gần âm
- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm.
2 Kĩ năng :
- Bước đầu có kỹ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ.
- Dùng từ chính xác khi nói, viết.
- Kể lại một câu chuyện cổ tích.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học Có ý thức trong dùng từ.
B CHUẨN BỊ:
1 GV:Vấn đáp, thảo luận Soạn bài, bảng phụ.
2 HS: Soạn bài
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ, soạn bài mới: ? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ ? Cho ví dụ ?
? Trong các trường hợp sau, từ “ bụng” có ý nghĩa gì ?
+ Ăn cho ấm bụng
+ Anh ấy tốt bụng
? Vậy từ bụng được dùng với mấy nghĩa ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Trong khi nói và viết, lỗi thường mắc phải đó là lặp từ và cách
dùng từ chưa đúng chỗ khiến cho lời nói trở nên dài dòng, lủng củng Vậy chúng ta phải dùng
như thế nào trong khi nói và viết để đạt hiệu quả giao tiếp, bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu điều đó
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: Trong khi nói và viết, lỗi
thường mắc phải là lặp từ và cách dùng từ chưa đúng
chỗ khiến cho lời nói trở nên dài dòng, lủng củng
Vậy chúng ta phải dùng như thế nào để đạt hiệu quả
giao tiếp, bài học hôm nay sẽ giúp hiểu điều đó
Tìm hiểu về lặp từ: Học sinh đọc đoạn văn ( a)
? Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?
? Việc lặp từ như vậy nhằm mục đích gì ?
HS đọc ví dụ b:những từ nào được lặp lại nhiều lần ?
Việc lặp lại như vậy có mục đích gì không ? Hãy sửa
lại cho đúng GV : Hướng dẫn học sinh
HS : Suy nghĩ, sửa câu văn.
+ Bỏ ngữ :Truyện dân gian
+ Đảo cấu trúc câu :Em thích đọc truyện dân gian vì
truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Gv chốt: Khi nói và viết cần chú ý về cách diễn
đạt tránh việc lặp từ không nhằm mục đích nào cả,
sẽ dẫn đến cách diễn đạt lời văn lủng củng
* HOẠT ĐỘNG 2:Lẫn lộn với các từ gần âm
I TÌM HIỂU BÀI
1 Lặp từ.
- Xét ví dụ / sgk
a Tre ( 7 lần ) Giữ ( 4 lần ) Anh hùng ( 4 lần ) => Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa b.Truyện dân gian ( 2 lần )
=> Cảm giác nặng nề, lủng củng => lỗi lặp
c Sửa lỗi: Có 2 cách:
+ Bỏ cụm: Truyện dân gian + Đảo cấu trúc câu: Em thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
2 Lẫn lộn các từ gần âm
Trang 5- Học sinh đọc ví dụ
? Trong các câu, những từ nào dùng không đúng
? Nguyên nhân mắc lỗi là gì ? Hãy viết lại các từ
dùng sai cho đúng ? HS: Xác định- sửa chữa
GV: Nhận xét cung cấp nghĩa các từ đó
GV chốt: Khi nói và viết cần chú ý, không nên lẫn
lộn giữa các từ gần âm
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm
Lên bảng làm – Gv nhận xét
Bài 2 : HS làm – đọc – giáo viên nhận xét
- Linh động :không rập khuôn, máy móc
- Sinh động: gợi hình ảnh, cảm xúc
- Bàng quang: bọng chứa nước tiểu
- Bàng quan : dửng dưng, thờ ơ
- Thủ tục : quy định hành chính cần tuân theo
- Hủ tục :những thói quen lạc hậu
- Ví dụ SGK/68
+ Từ dùng sai Sửa lại
Thăm quan => Tham quan Nhấp nháy => Mấp máy
+ Nghĩa các từ:
- Tham quan: xem tận mắt để mở rộng hiểu biết.
- Mấp máy: cử động khẽ và liên tiếp
- Nhấp nháy: mở – tắt liên tiếp (ánh sáng).
II LUYỆN TẬP
BT1 a Bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, lan
=> Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quý mến
b Câu chuyện ấy = câu chuyện này Những nhân vật ấy = họ
Những nhân vật = người
c Bỏ từ: lớn lên vì đồng nghĩa với trưởng thành
BT2 - Linh động = sinh động
- Bàng quang = bàng quan
- Thủ tục = hủ tục
4 Củng cố: Nêu một số lỗi thường mắc khi diễn đạt, cách chữa.
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Nhớ hai loại lỗi (lặp từ và lẫn lộn các từ gần âm) để có ý thức tránh mắc lỗi
- Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ chính xác
- Soạn bài : Em bé thông minh
Trang 6TUẦN 6
Ngày soạn:17.09.2010
TIẾT 24 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn tự sự.
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn tự sự
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, tính cẩn thận, yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Chấm và trả bài, vào điểm cẩn thận, chính xác khách quan
2 Học sinh: Xem lại các bài tập làm văn tự sự đã học
III.Tiến hành các hoạt động:
HĐ 1: Ổn định lớp:
HĐ 2: Phát bài+nhận xét ưu, khuyết điểm chung:
Ưu điểm: - Nắm được phương pháp, dàn bài tự sự
- Đảm bảo đúng cốt truyện, trình bày sạch đẹp rõ ràng
Khuyết điểm:
- Chưa biết kể bằng lời văn của em
- Một số mở bài chưa trọn vẹn ý, kết bài quá sơ sài
- Lời kể một số ý không đầy đủ, thiếu ý, chưa sáng tạo
- Phần thân bài : Một số bài chia đọan chưa hợp lý, nhiều em chưa kể được đầy đủ câu chuyện, có bài kể tóm tắt chỉ có một đọan
- Phần lớn các bài viết còn yếu, một số em dùng từ chưa chính xác Chưa biết cách trình bày
bố cục 3 phần của một bài văn
- Lỗi chính tả nhiều, danh từ không viết hoa, chấm câu tuỳ tiện, lặp từ, diễn đạt chưa thoát ý
- Trình bày bẩn, gạch tẩy tự do Một số bài kẻ không đúng qui cách
HĐ 3: Hướng dẫn HS xác định lại yêu cầu của đề về nội dung và hình thức.
(HS ghi dàn bài vào vở)
HĐ 4: Vào điểm, thống kê điểm Chọn bài văn hay đọc cho cả lớp tham khảo.
Lớp Số bài/
SS HS
Khá-Giỏi (7 – 10)
TBình (5 – 6,5)
Yếu (3,5 – 4,5)
Kém (0 – 3)
6A1
6A2
HĐ 5: Dặn dò : Soạn bài : Em bé thông minh
Trang 7TUẦN 7
TIẾT 25,26
Ngày soạn: 25/9/2010
EM BÉ THÔNG MINH (t1)
(Truyện cổ tích)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm em bé thông minh.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong
truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và
khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết cách đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu chuyện cổ tích.
3 Thái độ:
- Yêu các em nhỏ, sống có đạo đức, có niềm tin, ước mơ.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 GV : - Soạn bài
- Vấn đáp, thảo luận.
2.HS : Soạn bài
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ, soạn bài mới: ? Kể tóm tắt truyện “ Thạch Sanh” ? Nêu ý nghĩa của
truyện ?
? Thạch Sanh có những phẩm chất gì đáng quý ?
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài : Nhân vật thông minh cũng
là kiểu nhận vật rất phổ biến trong truyện cổ tích “ Em bé
thông minh “ là một truyện gồm nhiều mẩu chuyện Nhân vật
chính trải qua một chuỗi thử thách từ đó bộc lộ sự thông
minh tài trí hơn người Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm
hiểu về điều đó
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tiếp xúc văn bản
GV: Hướng dẫn cách đọc
- Giọng đọc –kể vui hóm hỉnh
HS : Tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích
? Xác định bố cục bài văn (mở truyện như thế nào,thân
truyện ntn?kết truyện ra sao?)
HS : Thảo luận trả lời
GV Ngoài ra chúng ta có thể chia bố cục theo các đoạn như
sau:
Đoạn 1 : Từ đầu … “ tâu vua “
I Tìm hi ểu chung:
1 Thể loại: Truyện cổ tích.
2 B ố cục.
Đoạn 1 : Từ đầu … “ tâu vua”
Đoạn 2 : tiếp “ ăn mừng với nhau rồi” Đoạn 3 : tiếp … “ rất hậu”
Đoạn 4 : Còn lại
Trang 8Đoạn 2 : tiếp “ ăn mừng với nhau rồi “
Đoạn 3 : tiếp … “ rất hậu “
Đoạn 4 : Còn lại
- GV đọc đoạn 1 , 3 HS đọc 3 đoạn sau
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản
- HS đọc lại đoạn 1
? Viên quan đi tìm người tài đã gặp em bé trong hoàn cảnh
nào ?
? Câu hỏi của viên quan có phải là một câu đố không ? Vì sao
? GV : Gợi dẫn.
HS : Lần lượt trả lời qua sự gợi dẫn của GV
? Câu nói của em bé vặn lại viên quan là một câu trả lời bình
thường hay là một câu đố ?
? ở đây trí thông minh của em bé đã được bộc lộ như thế nào
HS : Lần lượt trả lời qua sự gợi dẫn của GV
GV: Em bé giải đố bằng cách đố lại khiến cho viên quan
phải sửng sốt, bất ngờ Điều đó chứng tỏ em bé rất thông
minh , nhanh trí
* Hết tiết 25 chuyển tiết 26.
* Em bé giải câu đố của vua
- HS đọc đoạn 2 :
? Vì sao vua có ý định thử tài em bé ?
? Lệnh vua ban có phải là một câu đố không ? Vì sao ?
? Em bé đã thỉnh cầu nhà vua điều gì ?
GV : Gợi dẫn.
HS : Lần lượt trả lời qua sự gợi dẫn của GV
? Lời thỉnh cầu của em bé là câu đố hay lời giải đố ? Vì sao ?
? ở đây trí thông minh hơn người của em bé được thể hiện
như thế nào ?
HS Trả lời : Lệnh vua là một câu đố vì nó khó
Lời giảng : Trí thông minh hơn người của em bé ở chỗ em
bé biết dùng câu đố để giải câu đố Câu trả lời của em khiến
vua và đình thần phải thừa nhận em là người thông minh
- Học sinh đọc đoạn 3 :
? Lần thứ hai để tin chắc em bé có tài thật, vua lại thử bằng
cách nào ?
? Lệnh vua có phải là một câu đố không ? Vì sao
? Tính thông minh của em bé được thể hiện như thế nào ?
GV: vạch ra được sự vô lý trong yêu cầu của nhà vua Điều
đó chứng tỏ em bé rất thông minh
? Câu đố của sứ thần nước ngoài oái oăm ở chỗ nào ? – Sợi
chỉ xuyên qua đường ruột ốc
? Các đại thần đã làm gì ? họ có thực hiện được không?
GV : Gợi dẫn.
HS : Lần lượt trả lời qua sự gợi dẫn của GV
? câu trả lời của em bé có gì khác thường
GV: Lời giảng : Em bé rất thông minh biết dựa vào kinh
nghiệm dân gian để giải đố Em vừa thông minh vừa hồn
II Văn bản:
1 Những thử thách đối với em bé:
a, em bé giải câu đố của viên quan:
- Hoàn cảnh : Hai cha con đang làm ruộng
- Viên quan : hỏi => bất ngờ khó trả lời
- Em bé hỏi lại viên quan => sự bất ngờ, sửng sốt
=> Em bé rất thông minh, nhanh trí
* Hết tiết 25 chuyển tiết 26
b Em bé giải câu đố lần thứ nhất của nhà vua
- Vua thử tài em bé để kiểm tra sự thông minh
- Lệnh vua ban là một câu đố vì oái oăm, khó trả lời
- Em bé thỉnh cầu nhà vua vừa là câu
đố, vừa là giải đố vì: vạch ra được cái vô
lý trong lệnh của nhà vua => Em bé rất thông minh dùng câu đố
để giải đố
c Em bé giải câu đố lần thứ hai của nhà vua
- Lệnh của nhà vua là một câu đố khó, như một bài toán khó
- Lời thỉnh cầu của em bé là một câu
đố vì khó không thể thực hiện được
=> lòng can đảm, tính hồn nhiên, thông minh, khéo léo tạo những tình huống chỉ
ra sự phi lí trong câu đố của viên quan, của nhà vua
d Em bé giải câu đố của viên sứ thần nước ngoài
- Câu đố rất oái oăm -> Các đại thần đều lắc đầu
- Em bé dựa vào kinh nghiệm trong dân gian đơn giản, hiệu nghiệm
-> Em bé rất thông minh, hồn nhiên, làm sứ giả phải khâm phục
Trang 9nhiên đúng cách một đứa trẻ.
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần
Tổng kết
* Học sinh thảo luận nhĩm :Ýnghĩa của truyện ?
HS : Làm trên bảng – GV nhận xét
HS : Đọc mục ghi nhớ
HS : Kể tĩm tắt lại truyện
HO
ẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập:
GV hướng dẫn về nhà
III Tổng kết -Ghi nhớ :
1 Nội dung:
- Những thử thách đối với em bé -> Trí thơng minh của em
2 Nghệ thuật :
- Dùng câu đố thử tài tạo tình huống thử thách nhân vật để bộc lộ tài năng, phẩm chất
- Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần của những câu đố, và cách giải đố tạo tiếng cười hài hước
3 Ý nghĩa văn bản:
- Truyện đề cao trí khơn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian
- Tạo ra tiếng cười
V Luyện tập: về nhà
4 Củng cố:
- Hướng dẫn đọc lại và tĩm tắt văn bản
- Nắm nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản
5.Dặn dị:
- Học tồn bài: nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản
- Kể lại bốn thử thách mà em bé đã vượt qua
- Liên hệ với một vài câu chuyện về các nhân vật thơng minh mà em biết
- Soạn bài : Chữa lỗi từ (tt)
TUẦN 7
Ngày soạn:25.09.2010
Trang 10TIẾT 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tiếp theo)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 . Kiến thức:
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
- Cách chuẵ lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
2 Kĩ năng :
- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa.
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
B CHUẨN BỊ
1 GV:PP Vấn đáp, thảo luận Bảng phụ, soạn bài
2 HS: Soạn bài
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : ? Kiểm tra 15’:
Câu 1 Em hãy phát hiện và gạch chân lỗi sai trong những câu sau, cho biết nguyên nhân mắc
lỗi ? (5đ) Câu 2 Hãy chữa lại cho đúng (5đ)
a Bạn Mai là một học sinh giỏi và ngoan nên cả lớp đều quý bạn Mai
b Ánh điện mấp máy trong đêm
c Bạn bè thường giúp đỡ lẫn nhau nên em lấy làm rất thích chơi với các bạn.
d Minh là một người cao ráo
e Bài toán này hắc búa thật
-> Đáp án:
a bạn Mai ->Lỗi lặp từ (1đ) => bỏ từ này (1đ)
b mấp máy ->Lẫn lộn các từ gần âm (1đ) => nhấp nháy.(1đ)
c lấy làm -> Lỗi thừa từ (1đ) => bỏ từ lấy làm.(1đ)
d cao ráo ->Lẫn lộn các từ gần âm (1đ) => cao lớn (1đ)
e hắc búa ->Lẫn lộn các từ gần âm (1đ) => hóc búa (1đ)
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: - Trong Tiếng Việt, từ có thể
có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa Vì vậy khi nĩi
và viết, lỗi thường gặp là dùng từ chưa đúng
nghĩa.Vậy bài học hôm nay các em sẽ hiểu được
nguyên nhân mắc lỗi đó là gì ?
HOẠT ĐỘNG 2: Dùng từ không đúng nghĩa
HS : Đọc ví dụ
? Hãy tìm trong từng ví dụ, từ nào dùng chưa
đúng nghĩa
? Hãy thay các từ khác tương ứng
HS : Thảo luận trả lời
GV :Chốt ý cung cấp nghĩa cho học sinh hiểu.
? Nguyên nhân mắc lỗi đó là gì ?
GV: Do nhiều nguyên nhân: không biết, hiểu sai.
? Vậy muốn dùng từ đúng nghĩa, em phải làm gì
HS :Trả lời GV :Chốt ý
I Tìm hi ểu bài :
1 Dùng từ không đúng nghĩa
a Ví dụ : Từ dùng chưa đúng
a - Yếu điểm => Điểm quan trọng
- Nhược điểm => Hạn chế, yếu kém
b - Đề bạt => Giữ giữ chức vụ cao
- Bầu => Bỏ phiếu hoặc biểu quyết
e - Chứng thực => Xác nhận là đúng
- Chứng kiến => Nhìn thấy
b Nguyên nhân mắc lỗi :
- Không biết nghĩa của từ
- Hiểu sai nghĩa của từ
c Hướng khắc phục :
- Nếu không hiểu nghĩa của từ thì chưa nên dùng
- Nên tra từ điển