1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 13. Làm thơ lục bát

15 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 19,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phổ biến luật chơi: Có 4 miếng ghép, mỗi miếng ghép chứa một câu đố, HS nào được lựa chọn sẽ được mở miếng ghép, trả lời đúng câu đó được thưởng điểm đồng thời một miếng ghép có chứa [r]

Trang 1

Tuần14 Ngày soạn: Tiết 56 Ngày dạy:

LÀM THƠ LỤC BÁT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức.

- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng, trắc của thơ lục bát Bước đầu biết làm thơ lục bát

2 Kỹ năng

- Nhận diện ,phân tích, tập viết thơ lục bát

3 Thái độ.

- Giáo dục tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất nước

4 Năng lực, phẩm chất

4.1 Năng lực chung:

+ Năng lực tự học

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực hợp tác

4.2.Năng lực chuyện biệt:

+ Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ, cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn ngữ …

4.3.Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ ; giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, TLTK

- Máy chiếu, bảng phụ

2 HS: SGK, SBT,vở ghi, vở soạn

III Các phương pháp và kỹ thuật dạy học

1-Phương pháp: Hoạt động nhóm

2-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, KT trình bày một phút

IV Tiến trình tiết học

1.Khởi động

- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:

Trang 2

* Khởi động vào bài:

+ Mục đích: Giúp HS tạo hứng thú và nhận diện được nội dung bài học

+ Phương pháp: Trò chơi

+ Kĩ thuật: trả lời

+ Hình thức: Hoạt động chung cả lớp

+ NL, PC: Tự học, tư duy, kiên trì vượt khó

Bước 1: - Giao nhiệm vụ

- GV nêu tên trò chơi: giải đố,

- Phổ biến luật chơi: Có 4 miếng ghép, mỗi miếng ghép chứa một câu đố, HS nào được lựa chọn sẽ được mở miếng ghép, trả lời đúng câu đó được thưởng điểm đồng thời một miếng ghép có chứa hình ảnh sẽ được mở ra HS nào đọc đúng bài ca dao miêu tả về những hình ảnh ấy sẽ được thưởng điểm

- GV chiếu một bảng có chứa các câu đố, yêu cầu HS lật các miếng ghép và suy nghĩ trong 5 giây Trả lời câu hỏi

- Cày trên đồng ruộng trắng phau Khát xuống uống nước giếng sâu đen ngòm?

(Là cái gì? - Cái bút mực)

- Đến đây hỏi khách tương phùng Con gì mọc cánh dạo cùng nước non

( Là cái gì) Chiếc thuyền buồm

- Đố ai giải phóng Thăng Long Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh

Đống Đa, sông Nhị vươn mình

Giặc Thanh vỡ vộng, cường binh tơi bời

Là ai (Quang Trung – Nguyễn Huệ)

Rõ ràng một nửa là “đường”

Dai như kẹo kéo, dẻo dường kẹo nha

Đen như bánh mật chẳng ngoa Thế nhưng độc lắm ai mà dám ăn

Trang 3

(Là từ gì – nhựa đường)

- HS tiến hành chơi, có thể có nhiều HS được đoán khi chưa đúng

- Khi miếng ghép cuối được mở ra GV có thể hỏi thêm những câu hỏi sau: ? Những bức ảnh này nói về thắng cảnh đẹp của vùng miền nào trên đất nước ta? ? Bài ca dao miêu tả vẻ đẹp ấy gồm mấy dòng thơ, mỗi dòng có mấy tiếng

- HS trả lời

- GV hỏi tiếp: Vậy thể thơ gồm một hoặc nhiều cặp câu thơ với một câu 6 tiếng, một câu 8 tiếng thuộc thể loại văn học nào?

- Nếu HS trả lời là lục bát thì GV có thể hỏi: Em biết được gì về đặc điểm của thể thơ này?; nếu HS không trả lời được thì GV gợi dẫn vào bài

- Những điều em muốn biết thêm về thể thơ này?

(HS có thể trả lời được, có thể không)

2 Hoạt động hình thành kiến thức

* Hoạt động 1: Luật thơ lục bát

+ PP: Hoạt động nhóm

+ Kĩ thuật: chia nhóm, hoàn thành một

nhiệm vụ

+ Hình thức: Cá nhân, nhóm

Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, các

nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, đặt

tên nhóm

- Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng học

tập cho nhóm

- Yêu cầu các nhóm thức hiện nhiệm

vụ sau:

- Làm việc cá nhân:

HS trả lời các câu hỏi của GV đưa ra

vào phiếu học tập (vở ghi của mình)

Trả lời câu hỏi của GV

1 Luật thơ lục bát

* số câu, số tiếng

- Ngắn nhất có hai câu Gồm: câu lục 6 tiếng Câu bát 8 tiếng

Năng lực hợp tác, tư duy; có tinh thần vượt khó, yêu quý

Trang 4

- GV chiếu 3 bài thơ lục bát

HS nhận xét về số câu số tiếng trong mỗi

bài

- HS khác nhận xét, GV chốt vấn đề

- GV treo bảng phụ bài ca dao: Anh đi

anh nhớ quê nhà, có chứa ô trống

+GV chiếu gợi ý về thanh điệu

? Dựa vào gợi ý, em hãy điền thanh điệu

cho mỗi tiếng của bài ca dao.Em có nhận

xét gì về thanh điệu của các tiếng thứ

2,4,6,8?Tiếng 6 và 8 trong câu bát

HS điền vào vở đã chuẩn bị sẵn phần kẻ ô

trống cho bài ca dao

- Gọi HS lên điền vào bảng phụ

- HS nhận xét về thanh điệu của các

tiếng 2,4,6,8

GV nhận xét, động viên khuyến khích (GV

chiếu thêm một vài bài lục bát để HS nhận

rõ thanh điệu ở các tiếng 2,4,6,8)

? Ở câu bát, tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 có

thanh gì? Em có nhận xét gì về mối quan

hệ thanh điệu giữa hai tiếng này (HS chưa

nhận ra GV có thể gợi ý: chú ý dấu thanh

giữa hai tiếng ấy)

- GV, yêu cầu HS tiếp tục quan sát

bài ca dao “anh đi anh nhớ quê nhà”và trả

lời:

? Bài ca dao có những vần nào giống

nhau, và được lặp lại ở vị trí nào trong

câu, vần ấy thuộc thanh bằng hay thanh

trắc

Tạo thành cặp lục bát

- Bài dài gồm nhiều câu lục bát tạo thành, không hạn định về số câu

* Thanh điệu: Tiếng

thứ 4 là thanh trắc; các tiếng 2,6,8 là thanh bằng

Tiếng 6 câu bát là thanh ngang thì tiếng 8

là thanh huyền và ngược lại

* Vần: Gieo vần ở

tiếng thứ 6 câu lục với tiếng thứ 6 câu bát Tiếng 8 câu bát hiệp

Tiếng Việt

Trang 5

- HS trả lời bằng cách lên bảng gạch

chân ngay vào bảng phụ

- GV chốt kiến thức trên bảng phụ và

bằng máy chiếu

? Đọc thầm lại bài ca dao, cho biết từng

câu được ngắt nhịp như thế nào?

- HS lên đánh dấu ngắt nhịp trong

từng câu thơ

- GV nhận xét, bổ sung

- Làm việc nhóm:

Sau khi đã phân tích luật thơ lục bát qua

bài ca dao, GV cho HS thảo luận nhóm để

hoàn thiện phần luật thơ lục bát bằng sơ

đồ tư duy với các nhánh gợi ý sau:

+ Số câu, số tiếng trong bài

+ Vần (vị trí, tác dụng).

+ Thanh

+ Về nhịp

- Trao đổi nhóm để hoàn thiện sơ đồ

tư duy

- Hỏi GV những khó khăn.

- Cử đại diện lên báo cáo kết quả.Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận, cho HS rút ra

ghi nhớ

- GV chiếu ghi nhớ

* GV lưu ý: Đôi khi có những trường

hợp ngoại lệ:

vần với tiếng 6 của câu lục tiếp

Giúp cho có thể làm những bài lục bát dài (Truyện kiều: 1627 cặp câu lục bát)

* Nhịp: Thường ngắt

nhịp chẵn, ít khi có nhịp lẻ: 2/2/4; 4/4

Ghi nhớ: SGK T156

Trang 6

+ Số chữ ở dòng lục hoặc dòng bát có

thể tăng lên hoặc giảm đi

+ Vần ở câu bát có thể xuất hiện ở tiếng

thứ 4 Khi ấy tiếng thứ 4 vần bằng và

tiếng thứ 6 là vần trắc

+ Tiếng chứa vần có thể mang thanh

trắc

GV trình chiếu ví dụ:

Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.

Ông ơi ông vớt tôi nao.

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.

(Ca dao)

Có thương thì thương cho chắc

Bằng trục trặc thì trục trặc cho luôn.

Đừng như con thỏ đứng ở đầu truông

Khi vui giỡn bóng khi buồn bỏ đi

(Ca dao)

* Hoạt động luyện tập

PP: Hoạt động nhóm, trò chơi

KT: Giao nhiệm vụ, động não, khăn trải

bàn, tia chớp

Hình thức: cá nhân, nhóm

* Bài tập 1 (Hoạt động cá nhân)

GV chiếu bài tập 1

Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

Cho HS thời gian suy nghĩ và trả lời nhanh

II Luyện tập

Bài 1:

- kẻo mà, như là

- tiến lên đều đều; tiến lên hàng đầu

- Trong nhà tĩnh lặng

Trang 7

(kĩ thuật tia chớp)

GV ghi nhanh những từ, câu HS lựa chọn

Có thể gọi 1 HS trả lời vì sao chọn như

vậy

GV kết luận, chốt vấn đề

* Bài tập 2 (Làm việc cặp đôi)

GV chiếu 2 cặp câu lục bát

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Cho HS suy nghĩ tìm đáp án, trao đổi kết

quả với bạn bên cạnh và trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

GV chốt kiến thức

* Bài tập 3: (làm việc nhóm, trò chơi)

+ GV đưa ra một số câu lục, cho các

nhóm thảo luận để hình thành câu bát

(Thời gian cho mỗi câu là 30 giây)

Nhóm nào suy nghĩ trả lời nhanh sẽ được

tính điểm

Trò chơi: “Ai nhanh hơn”

- Cánh đồng vàng óng như tơ

Có cô trò nhỏ ngẩn ngơ đứng nhìn.

- Gió ru sóng lúa rì rào

im lìm giấc trưa;

Trong nhà lảnh lót tiếng Bim đọc bài

Bài tập 2

- Tiếng thứ 6 câu bát

chưa kháp vần với tiếng thứ 6 của câu lục trên

- Sửa lại:

+ thay từ bòng bằng từ xoài

+ nhanh hoặc trở thành

trò ngoan

+ Mục đích: nhận diện về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát

+ NL, PC:

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, đặt tên nhóm.

Trang 8

- Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng học tập cho nhóm.

- GV trình chiếu bài ca dao

- Yêu cầu các nhóm thức hiện nhiệm vụ sau:

+ Cá nhân tự trả lời các câu hỏi a,b,c SGK T 156 (thời gian: 7 phút)

+ Trao đổi nhóm, hoàn thành câu trả lời cho câu hỏi sau bằng sơ đồ tư duy:

? Nhận xét về luật thơ lục bát về: Số câu, số tiếng trong câu, số vần, vị trí vần, sự thay đổi các tiếng bằng trắc, trầm bổng và cách ngắt nhịp trong câu

Bước 2: - Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện hoạt động cá nhân cho câu hỏi a,b,c

- Trao đổi nhóm cho câu hỏi d

- Hỏi GV những khó khăn.

- Cử đại diện lên báo cáo kết quả.

Bước 3: - Trao đổi, thảo luận:

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: - Nhận xét, bổ sung, kết luận:

GV nhận xét, kết luận, cho HS rút ra ghi nhớ

GV chiếu bảng ghi nhớ SGK

* Lưu ý co những câu ca dao biến thể Như : Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát ( Nhỡ có học sinh hỏi thì sao)

3 Hoạt động luyện tập.

+ Mục đích: Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao; tập viết nối câu thơ, đoạn thơ

đã cho; sửa thơ viết sai với luật; tự làm được một cặp câu thơ lục bát đơn giản + PP: Thực hành Tiếng Việt, trò chơi: Thi làm thơ lục bát

+ KT: Hỏi và trả lời,

+ Hình thức: cá nhân, cặp đôi

+ NL, PC: Tự học, hợp tác, thực hành Tiếng Việt; kiền trì, chịu khó, có ý thức giữa gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

* Bài 1,2

Trang 9

Bước 1: - Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhận đối với bài tập 1, 2

Ở bài 1 hoàn thiện một cặp câu lục bát theo mô hình ca dao ( 5 phút)

Ở bài tập 2: Nhận và sửa lỗi sai luật thơ lục bát Hai bài làm lần lượt

Bước 2: - Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân

Báo cáo kết quả với GV

Bước 3: - Trao đổi, thảo luận:

HS khác bổ sung

Bước 4: - Nhận xét, bổ sung, kết luận:

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức:

* Bài tập 1.

- Em ơi đi học trường xa

Cố học cho giỏi kẻo mà mẹ mong.

- Anh ơi phấn đấu cho bền

Mỗi năm mỗi lớp mới lên thân người.

- Ngoài vườn ríu rít tiếng chim

Chuyền cành lảnh lót đi tìm bắt sâu Hoặc: Trong nhà yên lặng im lìm buổi trưa.

* Bài tập 2: Sửa câu sai luật lục bát

- Vườn em cây quý đủ loài

Có cam, có quýt, có xoài có na.

- Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu để thành trò ngoan

Trang 10

* Bài tập 3: Thi làm thơ

PP: Trò chơi

- Thành lập hai đội chơi

- GV phổ biến luật chơi.

- GV nêu VD chơi thử.

- HS tiến hành chơi trò chơi làm thơ lục bát về chủ đề thầy cô, bạn bề, mái

trường hoặc về chính quê hương em

- Đội 1 xướng câu lục, đội 2 đối câu bát trong thời gian 30s và ngược lại Tính

số lượt thắng thua Sau 5-7 lần chơi sẽ thông báo kết quả GV làm trọng tài

HS tiến hành chơi Đội thắng sẽ được những tràng pháo tay cổ vũ

4 Hoạt động vận dụng

Làm một bài thơ lục bát đúng luật với chủ đề về gia đình hoặc quê hương em Số

câu từ 6-8 câu

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Sưu tầm những bài thơ lục bát hay và chia sẻ với bạn bè

Bài này cháu soạn đỡ rối hơn Ổn hơn

Cày trên đồng ruộng trắng phau Khát xuống uống nước giếng sâu đen ngòm?

(Là cái gì? - Cái bút mực)

Trang 11

Đến đây hỏi khách tương phùng

Con gì mọc cánh dạo cùng nước non

( Là cái gì)

Câu Giải: Chiếc thuyền buồm

Đố ai giải phóng Thăng Long

Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh

Đống Đa, sông Nhị vươn mình

Giặc Thanh vỡ vộng, cường binh tơi bời

Là ai – Quang Trung – Nguyễn Huệ

Rõ ràng một nửa là “đường”

Dai như kẹo kéo, dẻo dường kẹo nha

Đen như bánh mật chẳng ngoa

Thế nhưng độc lắm ai mà dám ăn

(Là từ gì – nhựa đường)

- Giới thiệu bài: Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng trong văn chương và trong

đời sống người Việt Vậy thơ lục bát có cấu tạo như thế nào?Cách làm ra sao?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

chất cần đạt

Hoạt động 1: NhËn diÖn thÓ

th¬.

1-Phương pháp: Vấn đáp, gợi

I Nhận diện thể thơ. - Năng lực chung:

Năng lực tự học, năng lực tự giải

Trang 12

mở, phõn tớch, GQVĐ ,

2-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ,

kỹ thuật đặt cõu hỏi, động não,

KT trỡnh bày một phỳt

- Gv treo bảng phụ

? HS đọc vớ dụ trong bảng phụ

? Cặp (cõu) lục bỏt mỗi dũng

cú mấy tiếng? Vỡ sao gọi là lục

bỏt?

- HS dựa vào vớ dụ trả lời

? Xỏc định luật bằng - trắc, vần

ứng với mỗi tiếng?

- Gv hướng dẫn HS xỏc định

như trờn

? Nhận xột về quy luật thanh,

vần giữa cỏc tiếng?

( Thanh huyền, ngang : bằng

Thanh sắc, hỏi, ngó, nặng:

trắc)

- Hs nhận diện, nhận xột

? Nhận xột về sự tương quan

1 Vớ dụ Anh đi anh nhớ quờ nhà

b t b (vần) Nhớ canh rau muống nhớ cà

b t b(v) dầm tương

b (vần) Nhớ ai dói nắng dầm sương

b t b(vần) Nhớ ai tỏt nước bờn đường

b t b(vần) hụm nao

b + 1 cõu (cặp) lục bỏt: Cõu lục:

6 tiếng, cõu bỏt: 8 tiếng

+ Vần:

- Tiếng 6 cõu 6 vần với tiếng

6 cõu 8

- Tiếng 8 cõu 8 vần với tiếng

6 cõu 6 dưới

+ Luật bằng trắc

- Cỏc tiếng lẻ: tự do

- Cỏc tiếng chẵn: theo luật (Xem vớ dụ)

quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực chuyờn biệt: NL tạo lập văn bản, NL sử dụng NN; năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Phẩm chất: Tự

lập, tự tin, tự chủ, giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt

Trang 13

thanh điệu giữa các tiếng thứ 6

và thứ 8 của câu 8?

- HS dựa vào ví dụ trả lời

? Nhịp thơ trong câu lục bát

như thế nào?

- GV chốt kiến thức

- Gọi HS đọc to ghi nhớ

- GV treo bảng phụ 2 ví dụ a,b

? Nhận xét về đặc điểm hình

thức và ý nghĩa của các câu,

đoạn thơ?

( Hình thức giống nhau

Câu a: không có giá trị biểu

cảm

Câu b: Giàu hình ảnh, giá trị

biểu cảm cao)

? Theo em, trong các câu, đoạn

thơ trên đâu là thơ lục bát, đâu

là văn vần 6 / 8? Vì sao?

- HS suy nghĩ trả lời

? Vậy theo em, thơ lục bát

khác văn vần 6 / 8 ở chỗ nào?

- HS nhận xét

- GV: Muốn thơ lục bát hay thì

câu thơ phải có hình ảnh, có

hồn

3 Hoạt động luyÖn tËp.

- Trong câu 8, các tiếng thứ

6, thứ 8 đều cùng thanh bằng nhưng phải trái dấu

+ Nhịp thơ: nhịp chẵn

2 Ghi nhớ: SGK

* Lưu ý: Phân biệt thơ lục

bát với văn vần lục bát

a Con mèo, con chó có lông Bụi tre có mắt, nồi đồng

có quai

-> Tác dụng: Giúp trẻ nhận biết sự vật

b.Tiếc thay hạt gạo trắng ngần

Đã vo nước đục lại vần than rơm

-> Ẩn dụ:

- Lời than thân, trách phận của cô gái

- Sự thương cảm của người thân

* Nhận xét:

- Văn vần 6 / 8: có cấu tạo giống thơ lục bát nhưng không có giá trị biểu cảm

- Thơ lục bát: có giá trị biểu cảm, gợi nhiều liên tưởng trong người đọc, người nghe

II Luyện tập. - Năng lực chung:

Trang 14

1-Phương phỏp: Vấn đỏp, gợi

mở, phõn tớch, GQVĐ ,

2-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ,

kỹ thuật đặt cõu hỏi, động não,

KT trỡnh bày một phỳt

- GV nờu yờu cầu bài 1

? Yờu cầu HS điền từ thớch hợp

và nờu lớ do?

- HS suy nghĩ trả lời

- Gọi HS đọc yờu cầu bài 2

? Yờu cầu HS sửa lại cỏc cõu

lục bỏt cho đỳng luật

- GV tổ chức cho cỏc tổ tập

làm thơ lục bỏt theo hướng dẫn

ở bài 3

- GV làm trọng tài nhận xột và

biểu dương những cõu thơ hay

của mỗi đội

1 Luyện tập về thể thơ

Bài 1( 157)

- Thứ tự cần điền:

+ kẻo mà + mới nờn thõn người + Chuyền cành lảnh lút đi tỡm bắt sõu, hoặc

Trong nhà lảnh lút tiếng em học bài

Bài 2(157)

- Vườn em cõy quả đủ loài -Chỳng em phấn đấu để thành trũ ngoan

2 Tập làm thơ lục bỏt

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực sử dụng ngụn ngữ

- Năng lực chuyờn biệt: NL tạo lập văn bản, NL sử dụng NN; năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Phẩm chất: Tự

lập, tự tin, tự chủ, giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt

4 Hoạt động vận dụng

- Tập làm thơ lục bỏt với chủ đề bạn bố, thầy cụ, mỏi trường

5 Hoạt động tỡm tũi mở rộng

- HS đọc bài tham khảo trang 157

- Tỡm đọc những bài thơ lục bỏt hay

- Tập làm thơ lục bát từ 6 -8 câu nói về chủ đề học tập

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w