- Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ[r]
Trang 1Thø hai ngµy 29 th¸ng 11 n¨m 2010 To¸n CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Phép chia 320 : 40 (số bị chia và số chia đều
- HS nghe giới thiệu bài
- HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình.320: (8 x 5); 320:(10 x 4); 320: (2 x 20 )
- HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Bằng 8
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nêu lại kết luận
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp
- HS suy nghĩ, nêu các cách tính của mình
- HS thực hiện tính
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nêu lại kết luận
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấynháp
- HS trả lời
Trang 2- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
chúng ta có thể thực hiện như thế nào ?
- GV cho HS nhắc lại kết luận
d ) Luyện tập thực hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a
- Gọi 1 HS đọc đề
- HS tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Tại sao để tính x trong phần a em lại thực
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: bãi thả, trầm bổng,
huyền ảo, khổng lồ, ngửa cổ,…
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp , trò chơi thả diều đã mang lạicho bọn trẻ mục đồng khi các em nghe tiếng sáo diều , ngắm những cánh diều bay lơ lửng trênbầu trời
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
+ Đoạn 1: Tuổi thơ … đến vì sao sớm
+ Đoạn 2: Ban đêm khao của tôi
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 1
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 3- HV hướng dẫn từ khó đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 2
- HD HS hiểu những từ ở phần chú giải HD câu khó
đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 3
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời câu hỏi
H1: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
H2: Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan nào ?
H3: Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
H1: Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui sướng cho
H: Bài văn nói lên điều gì ?
* Ghi nội dung chính của bài
- TL2: Nhìn lên bầu trời…bay đi
- Đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lạiniềm vui và những ước mơ đẹp
- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từcánh diều - Tôi đã ngửa cổ suốt mộtthời mang theo nỗi khát khao của tôi
- 1 HS đọc HS khác trả lời
- Nói lên niềm vui sướng và nhữngkhát vọng tốt dẹp mà trò chơi thả diềumang lại cho đám trẻ mục đồng
Trang 4- GD HS tính kiên trì, nhẫn nại.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh quy trình của các bài trong chương
- Mẫu khâu, thêu đã học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài đã học
trong chương 1
- GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột thưa, đột
mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích
- GV nhận xét dùng tranh quy trình để củng cố kiến
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS :
+ Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn giản
như hình bông hoa, gà con, thuyền buồm, cây nấm,
tên…
+ Cắt, khâu thêu túi rút dây
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền áo cho
búp bê, gối ôm …
* Hoạt động 3: HS thực hành cắt:
- Quan sát nhắc nhở thêm
3 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nhắc lại quy trình cắt ,khâu thêu
- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ýkiến
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo (Nhắc nhở các bạnthực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình)
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II.GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Lắng nghe lời dạy của thầy cô
- Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
IV.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 51 Ổn định:
2 KTBC: Một, vài HS lên kể 1 kỷ niệm đáng nhớ về
thầy giáo, cô giáo
- GV theo dõi và hướng dẫn HS
- GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
- GV kết luận chung:
+ Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết
ơn
4 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô
giáo
- Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo
- HS trình bày, giới thiệu
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những
đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK
- Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Treo tranh minh hoạ, HS quan sát nói tên
đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm để tìm từ, nhóm
- 3 HS lên bảng đặt câu HS nhận xét câu trả lời vàbài làm của bạn
Trang 6nào xong dán phiếu lên bảng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung nhóm
bạn
- Nhận xét kết luận những từ đúng
- Những đồ chơi, trò chơi các em vừa tìm
được có cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam
thích hay riêng bạn nữ thích
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp
- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn kết
luận lời giai đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu Tự làm bài
- HS lần lượt phát biểu
+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ con
người khi tham gia trò chơi ?
- HS nhận xét chữa bài của bạn
- GV nhận xét, chữa lỗi
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng
- Đọc lại phiếu, viết vào vở
*Đồ chơi : bóng, quả cầu
*Trò chơi : đá bóng, cưỡi ngựa, vv
- 1 HS đọc, 2 em ngồi gần nhau trao đổi, trả lờicâu hỏi
- Phát biểu bổ sung
a/ Trò chơi bạn trai thích: đá bóng, đấu kiếm,
- Trò chơi bạn gái thích: búp bê, nhảy dây ,
Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích thích:
thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay,
b/ Những trò chơi có ích và ích lợi của chúng c/ Những trò chơi có hại và tác hại của chúng
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
To¸n CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhậnxét
- HS nghe
Trang 7hai chữ số
* Phép chia 672 : 21
- HS sử dụng tính chất một số chia cho một
tích để tìm kết quả
- Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện
phép chia
- GV y/cầu HS dựa vào cách đặt tính chia
cho số có một chữ số để đặt tính 672 : 21
- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
- Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?
- HS thực hiện phép chia
- GV nhận xét cách đặt phép chia của HS,
thống nhất cách chia đúng như SGK đã nêu
- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay
* Tập ước lượng thương
- GV viết các phép chia sau :
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các phép chia
trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- GV chữa bài và cho điểm HS
- HS theo dõi GV giảng bài
+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại
Trang 8- Dề bài viết sẵn trên bảng lớp.
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻem
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các
từ: được nghe, được đọc, đồ chơi trẻ em, con
vật gần gũ
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên
truyện
+ Em còn biết những câu chuyện nào có nhân
vật là đồ chơi trẻ em hoặc là con vật gần gũi
+ Kể những chi tiết của câu chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 9a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8 192 : 64
- GV ghi phép chia, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và
tính
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội dung
- GV ghi phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội dung
SGK trình bày
Vậy 1 154 : 62 = 18 ( dư 38 )
- Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia
có dư ?
- Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì?
- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV chữa bài và cho điểm HS
Trang 10- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
bài vào vở
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
- HS thực hiện theo lời dặn của GV
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
H2: Mẹ bảo tính nết tuổi ấy thế nào?
H3: Khổ 1 cho em biết điều gì?
Trang 11H2: Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con”
- HS đọc câu hỏi 5, suy nghĩ trả lời
H: Nội dung bài thơ là gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu khổ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
chuẩn bị tiết sau
Đ2: Kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơicùng ngọn gió
- Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu
tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả vớilời kể (BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn nội dung: trình tự miêu tả chếc xe đạp của chú Tư
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 :
- 2HS nối tiếp đọc đề bài
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi:
1a H1: Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài
trong bài văn chiếc xe đạp của chú Tư
H2: Phần mở bài, thân bài, kết bài trong
đoạn văn trên có tác dụng gì? Mở bài kết
bài theo cách nào?
H3: Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng
giác quan nào ?
- Phát phiếu Nhóm nào lam xong trước
dán phiếu lên Các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
1b.H: Ở phần thân bài,chiếc xe đạp được
miêu tả theo trình tự nào ?
+ Tả bao quát chiếc xe
cần quan sát bằng những giác quan nào?
H2: Khi tả đồ vật ta cần lưu ý điều gì ?
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng:
- Mắt : Xe màu vàng, hai cái vành láng cánh
hoa
- Tai nghe : Khi ngừng ro thật êm tai
- Trao dổi, viết các câu văn thích hợp vào phiếu
Trang 13- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV cho HS tự làm bài, nêu cách thực hiện
tính của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Khi thực tính giá trị của các biểu thức có cả
các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ chúng ta làm
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2mục III).-Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác : biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với
Trang 14quan hệ giữa mình và người được hỏi ; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng ngườikhác (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2mục III)
II.GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
- GV viết câu hỏi lên bảng, gọi HS phát biểu
- Khi muốn hỏi chuyện người khác, chúng ta cần
giữ phép lịch sự như cần thưa gửi, xưng hô cho
phù hợp: ơi, ạ, thưa, dạ,
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi và đặt câu
- Khen những học sinh đã biết đặt những câu hỏi
lịch sự phù hợp với đối tượng giao tiếp
Bài 3:
- HS đọc nội dung
- H1: Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh những
câu hỏi có nội dung như thế nào
H2: Lấy ví dụ về những câu mà chúng ta không
nên hỏi ?
* Để giữ lịch sự khi hỏi chúng ta cần tránh
những câu hỏi làm phiền lòng người khác, những
câu hỏi chạm vào lòng tự ái hay nỗi đau của người
- Nhận xét, kết luận chung kết luận lời giải đúng
H: Qua cách hỏi đáp ta biết được điều gì về nhân
- 3 HS lên bảng viết
2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Lắng nghe
- HS đọc, 2 HS trao đổi dùng bút chì gạchchân dưới các từ ngữ
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, tiếp nối nhau đặt câu:
a Đối với thầy cô giáo:
b Đối với bạn bè:
- 2 HS đọc
- Để giữ phép lịch sự cần tránh những câuhỏi làm phiền lòng người khác, gây chongười khác sự buồn chán
Trang 15vật ?
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận theo cặp đôi
- Yêu cầu HS phát biểu
* Khi hỏi không phải là cứ thưa, gửi là lịch sự mà
các em còn phải tránh những câu hỏi thiếu tế nhị,
- Thực hiện theo lời dặn
Khoa häc TIẾT KIỆM NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện tiết kiệm nước
II.GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- Bình luận về việc sử dụng nước, (quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
- GDBVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí.
2 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Những việc nên và không nên làm để tiết
* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng
ta nên làm theo những việc làm đúng và phê phán những
Trang 16việc làm sai để tránh gây lãng phí nước.
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước.
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK trang 61 và
trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ?
* Kết luận (Xem SGV)
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung tuyên truyền,
cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS nào cũng được
tham gia
- Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách giới thiệu, tuyên
truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo
- GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng nhóm
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
- Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
- GV nhận xét, khen ngợi các em
* Kết luận (Xem SGV)
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền
vận động mọi người cùng thực hiện
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và tìm đề tài
- HS vẽ tranh và trình bày lời giớithiệu trước nhóm
- Các nhóm trình bày và giới thiệu
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC: Kiểm tra VBT
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b ) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 10 105 : 43
- GV ghi lên bảng phép chia, yêu cầu HS đặt
tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài
- GV hướng dẫn lại cho HS thực hiện đặt tính
và tính như nội dung SGK trình bày