Trong số các chương trình phát triển kinh tế, xã hội Thủ đô đến năm 2010 có dự án tu bổ và tôn tạo khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, nơi được coi là biểu tượng của văn hoá Việt Nam. V[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG TRUNG TÂM GDTX ĐĂK R’ LẤP
TÀI LIỆU NGHỀ PHỔ THÔNG CHƯƠNG TRÌNH 70TIẾT NGHỀ
TIN HỌC VĂN PHÒNG
-NĂM
Trang 22008 -LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện công văn số 936/SGD-GDTrH, ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đăk Nông, Trung tâm GDTX Đăk R’Lấp xây dựng chương trình dạy nghề phổ thông Chúng tôi được giao nhiệm vụ :
- Xây dựng phân phối chương trình 70 tiết cho nghề Tin học văn phòng.
- Biên soạn tài liệu chương trình 70 tiết của nghề Tin học văn phòng
Để thực hiện nhiệm vụ trên, trong quá trình làm việc chúng tôi đã căn cứ vào khung chương trình 70 tiết của nghề Tin học văn phòng do Bộ ban hành, tham khảo phân phối chương trình Tin học văn phòng 105 tiết và 180 tiết đã sử dụng trong các năm học trước và sử dụng một số tài liêu phục vụ cho việc biên soạn như:
- Sách Hoạt động giáo dục nghề phổ thông nghề Tin học văn phòng NXB Giáo dục năm 2007.
- Tài liệu hướng dẫn giảng dạy nghề Tin học văn phòng của Trung tâm Lao động Hướng nghiệp - Bộ GD&ĐT phát hành năm 2008
- Sách nghề Tin học ứng dụng – Nhà xuất bản Giáo dục năm 2005.
Đồng thời trong quá trình biên soạn chúng tôi đã có sự trao đổi, tham khảo ý kiến một số đồng nghiệp Song do khả năng có hạn, nguồn tài liệu chưa có nhiều, thời gian quá ngắn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong được
sự góp ý của các cô giáo, thầy giáo và các em học sinh để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !
Trung tâm GDTX Đăk R’ Lấp
Trang 3HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Tài liệu dạy nghề Tin học 70 tiết được biên soạn cho đối tượng là học sinh trung học cơ sở có nguyện vọng học để đủ điều kiện tham dự kì thi cấp chứng chỉ nghề phổ thông.
T i li u g m có 2 ph n:ài liệu gồm có 2 phần: ệu gồm có 2 phần: ồm có 2 phần: ần:
Phần 1 Hệ điều hành Windows
Phần này gồm có 4 bài thực hiện trong 25 tiết, trong đó có 2 tiết ôn tập kiểm tra lí thuyết và 2 tiết kiểm tra thực hành:
Bài 1 Nhập môn tin học
Bài 2 Những kiến thức cơ sở của Windows
Bài 3 Làm việc với thư mục và tệp
Bài 4 Một số tính năng khác trong Windows
Ôn tập, kiểm tra lí thuyết
Kiểm tra thực hành
Phần 2 Hệ soạn thảo văn bản Word
Phần này được thực hiện trong 45 tiết gồm 6 bài, trong đó có 3 tiết ôn tập kiểm tra lí thuyết và 6 tiết ôn tập kiểm tra thực hành
Bài 5 Các thao tác cơ bản
Bài 6 Định dạng văn bản
Bài 7 Định dạng văn bản (tiếp)
Bài 8 Làm việc với bảng
Thực hành tổng hợp - Kiểm tra thực hành
Bài 9 Cách xử lí chi tiết
Bài 10 Cách xử lí chi tiết (tiếp)
Ôn tập và kiểm tra lí thuyết
Kiểm tra thực hành
Ôn tập tổng hợp
Trang 4 Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính;
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit;
Hiểu được các thành phần cơ bản của máy tính;
Nắm được cấu hình và cách khởi động máy tính
I CÁC KHÁI NIỆM TIN HỌC
1 Khái niệm về tin học.
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máytính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thuthập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vựckhác nhau của đời sống xã hội
2 Khái niệm thông tin và dữ liệu.
Trong đời sống xã hội sự hiểu biết về thực thể nào đó càng nhiều thìnhững suy đoán về thực thể đó càng chính xác
Ví dụ: Những đám mây đen hay những con chuồn chuồn bay thấp báohiệu sắp có mưa; Hay hương vị chè cho biết chất lượng của chè…
Tóm lại: Thông tin là thước đo trình độ hiều biết của con người về các
đối tượng cần khảo sát
Dữ liệu: Thông tin được tổ chức lưu giữ và đưa vào xử lý trong máy tính
điện tử theo một cấu trúc nhất định thì được gọi là dữ liệu
3 Vai trò của thông tin.
- Thông tin là căn cứ cho mọi quyết định Thông tin có liên hệ với trật tự
và ổn định
- Thông tin đóng vai trò trọng yếu trong sự phát triển của nhân loại
- Thông tin có ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội của mọi quốc gia
4 Đơn vị đo thông tin
Để xử lý thông tin người ta chia thông tin thành các đơn vị nhỏ, đơn vịnhỏ nhất gọi là BIT
Một bit quy ước có hai giá trị 0 hoặc 1
Trang 5Ngoài ra, đơn vị đo thông tin thường dùng là byte và 1 byte (B) bằng 8bit.
Người ta còn dùng các đơn vị bội của byte như sau:
1 KB (Kilo byte) = 1024B1MB (Mega Byte) = 1024KB 1GB (Giga byte) = 1024MB1TB (Têra Byte) = 1024GB1PB (Pêta byte) = 1024TB
5 Các dạng thông tin
Thế giới quanh ta rất đa dạng nên có nhiều dạng thông tin khác nhau vàmỗi dạng có một số cách thể hiện khác nhau Có thể phân loại thông tin thànhloại số (số nguyên, số thực,…) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh,…).Dưới đây là một số dạng thông tin loại phi số thường gặp trong cuộc sống
- Dạng văn bản: Là dạng quen thuộc nhất và thường gặp trên các phươngtiện mang thông tin như: Tờ báo, cuốn sách, vở ghi bài, tấm bia,…
- Dạng hình ảnh: Bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, bản đồ, băng hình,…
- Dạng âm thanh: Tiếng nói con người, tiếng sóng biển, tiếng đàn, tiếngchim hót,… là thông tin dạng âm thanh Băng từ, đĩa từ,… có thể dùng làm vậtchứa thông tin dạng âm thanh
Với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật, trong tương lai con người sẽ cókhả năng thu thập, lưu trữ và xử lí các dạng thông tin mới khác
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Để máy tính có thể trợ giúp con người trong hoạt động thông tin, thôngtin cần được biểu diễn dưới dạng phù hợp
Đối với các máy tính thông dụng như hiện nay, dạng biểu diễn ấy là dãybit (còn gọi là dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn các số,các chữ cái, các hình ảnh,…tức là để biểu diễn thông tin nói chung
Hai kí hiệu 0 và 1 có thể cho tương ứng với hai trạng thái có hay không
có tín hiệu hoặc đóng hay ngắt mạch điện
Với vai trò như là công cụ trợ giúp con người trong hoạt động thông tin,máy tính cần có những bộ phận đảm bảo việc thực hiện hai quá trình sau:
- Biến đổi thông tin đưa vào máy tính thành dãy bit
- Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành một trong các dạngquen thuộc với con người: văn bản, âm thanh và hình ảnh
II CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
Trang 6Máy tính là thiết bị dùng để tự động hoá quá trình thu nhập, lưu trữ và xử
lí thông tin Có nhiều loại máy tính khác nhau, nhưng chúng đều có các thànhphần như sơ đồ sau:
1 Bộ xử lí trung tâm (CPU)
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chínhthực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình
CPU gồm hai bộ phận chính: Bộ điều khiển (CU) và bộ số học/logic (ALU)
Ngoài hai bộ phận chính nêu trên CPU còn có thêm một số thành phầnkhác như thanh ghi và bộ nhớ truy cập nhanh
Thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thờicác lệnh và dữ liệu đang được xử lý
Bộ nhớ truy cập nhanh đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanhghi Tốc độ truy cập đến các bộ nhơ truy cập nhanh là khá nhanh chỉ sau tốc độtruy cập của thanh ghi
ROM chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn
Dữ liệu trong ROM không xoá được Các chương trình trong ROM thực hiệnviệc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chươngtrình mà người dùng đưa vào để khởi động
RAM là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắtmáy dữ liệu trong RAM sẽ bị mất
Trang 7Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trọ cho bộ nhớ trong.
Bộ nhớ ngoài gồm: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash…Đĩa cứng thường được gắn sẵn trong ổ đĩa cứng Đĩa cứng có dung lượnglớn và tốc độ đọc/ghi rất nhanh
Máy tính thường có một ổ đĩa mềm dùng để đọc/ghi đĩa mềm có đườngkính 3,5 inch dung lượng 1,44 MB
Ngoài ra còn có các loại đĩa khác có dung lượng lớn hơn kích thước nhỏgọn và dễ sử dụng
Do tiến bộ về kĩ thuật dung lượng của bộ nhớ ngoài ngày càng lớn vàkích thước vật lí ngày càng nhỏ
Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớngoài và bộ nhớ trong được thực hiện bởi hệ điều hành
4 Thiết bị vào
Dùng để đưa thông tin vào máy tính Có nhiều loại thiết bị vào như bànphím, chuột, máy quét, micro, webcam…
Bàn phím, các phím được chia thành nhóm: Nhóm phím kí tự, nhómphím số, nhóm phím chức năng…
Chuột là thiết bị rất tiện lợi trong khi làm việc với máy tính Bằng cácthao tác nháy nút chuột, ta có thể thực hiện một lựa chọn nào đó trong bảngchọn (menu) đang hiển thị trên màn hình Dùng chuột cũng có thể thay thế một
Trang 8Máy in: về cơ bản có hai loại là máy in kim và máy in la-de.
BÀI 2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ
- Làm chủ các thao tác với chuột;
- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows.
I KHÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1 Hệ điều hành (OS: Operating System) là gì?
- Là phần mềm cơ bản, gồm tập hợp các chương trình điều khiển hoạtđộng của máy tính cho phép người dùng sử dụng khai thác dễ dàng và hiệu quảcác thiết bị của hệ thống
Một số hệ điều hành : MS-DOS, Windows,Unix,OS/2,Linux…
- Hệ điều hành Windows là tập hợp các chương trình điều khiển máytính thực hiện các chức năng chính như: Ðiều khiển phần cứng của máy tính
Ví dụ, nó nhận thông tin nhập từ bàn phím và gửi thông tin xuất ra màn hìnhhoặc máy in Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy Ví dụ nhưcác chương trình xử lý văn bản, hình ảnh, âm thanh…
Windows XP Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa Cung cấpkhả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính
Trang 9Windows có giao diện đồ họa (GUI – Graphics User Interface) Nó dùngcác phần tử đồ hoạ như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại(Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện
2 Sử dụng chuột (Mouse)
Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên mànhình Chuột thường có 2 nút: Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rê đốitượng Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dung Menucông việc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào
để dời con trỏ chuột đến vị trí khác, sau đó thả chuột
Click phải Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được
chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nútt phải chuột Bấm đúp
Hình 1.1 Màn hình khởi động máy
Trang 102 Các yêu tố trên Desktop:
a) Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường sử dụng b) Thanh tác vụ (Taskbar) chứa:
Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình Nút các
chương trình đang chạydùng chuyển đổi qua lại giữa cácchương trình
Khay hệ thống: chứa biểu tượngcủa các chương trình đang chạy trong bộ
nhớ và hiển thị giờ của hệ thống
4 Bảng chọn Start và thanh công việc
Bảng chọn Start: Chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng
Windows và xuất hiện khi ta nháy chuột vào nút Start.Hình 1.2 Màn hình Windows
Hình 1.3 Bảng chọn Start
Trang 11Thanh công việc: Trong Windows cùng một lúc có thể mở nhiều cửa sổ
cũng như chạy nhiều chương trình ứng dụng khác nhau Mỗi lần chạy mộtchương trình hay mở một cửa sổ, một nút đại diện cho chương trình hay cửa sổ
đó xuất hiện trên thanh công việc
5 Cửa sổ, bảng chọn:
Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong mộtcửa sổ Đây là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình
Thanh tiêu đề : Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa sổ;
tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi, nút đóng cửa sổ
Thanh menu (Menu bar):chứa các chức năng của chương trình
Thanh công cụ (Tools bar): chứa các chức năng được biểu diễn dưới dạng
biểu tượng
Thanh trạng thái (Status bar): Hiển thị mô tả về đối tượng đang trỏ chọn hoặc
thông tin trạng thái đang làm việc
Thanh cuốn dọc và ngang: chỉ hiển thị khi nội dung không hiện đầy đủ trong cửa
sổ Chúng cho phép cuốn màn hình để xem nội dung nằm ngoài đường biên củacửa sổ
Hình 1.4 Cửa sổ trong Windows
Trang 126 Thoát khỏi Windows
Click nút Start, click chọn mục Turn Off Computer Hộp thoại Turn offcomputer xuất hiện, Click nút Turn off
Chú ý: Trước khi thoát khỏi Windows để tắt máy tính, nên thoát khỏi
các ứng dụng đang chạy sau đó thoát khỏi Windows Nếu tắt máy ngay có thểgây ra những lỗi nghiêm trọng
III THỰC HÀNH
1 Thực hành sử dụng chuột:
a) Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống xem ngày giờ trong một hộp ToolTip b) Trỏ chuột đến biểu tượng My Computer và rê sang vị trí khác trên DeskTop c) Click phải chuột trên thanh Taskbar, trỏ chuột đến mục Properties của menu,sau đó click trái chuột để mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties:
Hình 1.5 Hộp thoại thoát máy
Hình 1.6 Hộp thoại Taskbar and Start Menu
Trang 13d) Ðánh dấu chọn Show Quick Launch để hiện thanh Quick Launch - Khởiđộng nhanh chương trình, bấm OK
e) Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin để hiển thị các tập tin đã bị xóa
f) Click nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ để đóng cửa sổ Recycle Bin
2 Thực hành khởi động chương trình:
Click nút Start, sau đó click chọn My Computer (Hiển thị nội dung các ổ đĩamềm, đia cứng, ổ CD và các ổ đĩa mạng )
3 Thực hành thao tác với cửa sổ chương trình:
a) Mở cửa sổ My Computer: click nút Start, chọn mục My Computer
b) Click nút Minimize để thu nhỏ cửa sổ thành một nút lệnh trên thanh tác vụ c) Click vào nút đó trên thanh tác vụ để trở lại kích thước ban đầu của cửa sổ d) Click nút Maximize để phóng to kích thước cửa sổ
e) Click nút Restore Down để trở lại kích thước bình thường
f) Trỏ chuột vào đường biên của cửa sổ, khi chuột chuyển thành mũi tên 2 đầuthì kéo rê đường biên để thu nhỏ kích thước cửa sổ cho đến khi xuất hiện thanhcuốn dọc và ngang
g) Bấm vào các nút mũi tên ở 2 đầu thanh cuốn để xem nội dung nằm ngoàiđường biên của cửa sổ
h) Trỏ chuột trên thanh tiêu đề và rê cửa sổ sang vị trí khác
i) Ðóng cửa sổ My Computer bằng cách click nút Close hay chọn File \ Close
BÀI 3 LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;
- Nắm được các thao tác với tệp và thư mục.
2 Kỹ năng
- Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép,… tệp và thư mục;
Trang 14- Biết sử dụng nút phải chuột.
I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Các chương trình và dữ liệu được lưu thành các tệp tin (Files) trên cácthiết bị như: ổ đĩa cứng; đĩa mềm; đĩa Zip; đĩa CD ghi được (Rewriteable); ổđĩa mạng
Trong phần này, sẽ học cách dùng Windows Explorer để quản lý tập tin
Quản lý đĩa với Windows Explorer : Click phải chuột trên nút Start và
click mục Explorer để mở Windows Explorer
Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục Windows dùng các ký tự(A:), (B:) cho các ổ đĩa mềm; các ký tự (C:), (D:) … để đặt tên cho các loại ổđĩa lưu trữ khác Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều có một thư mục (Folder) chínhđược gọi là thư mục gốc chứa các tập tin trên đĩa Nhưng để đễ dàng cho việcquản lý các tập tin, có thể tạo thêm các thư mục con khác, lồng nhau, chứa cáctập tin theo từng thể loại Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các tập tin
và các thư mục con
Hình 1.7 Cửa sổ Windows Explorer
Trang 15Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái Clickchọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải.Click tên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó bên khungphải Click dấu trừ để thu gọn nhánh phân cấp thư mục con
Chú ý: Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ đĩa hay thư mục đó còn có các thư
mục con
II QUẢN LÝ THƯ MỤC VÀ TẬP TIN
1 Tạo một thư mục
a) Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con
b)Chọn menu File \ New \ Folder hay chọn Make a new Folder bênkhung trái Một thư mục mới hiện thị với tên mặc định là New Folder
c) Gõ tên thư mục mới (nếu muốn) và ấn phím Enter
2 Ðổi tên tập tin hay thư mục: (Rename)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên b) Click vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên
c) Chọn menu File\Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename thisfolder bên khung trái
d) Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter
Hình 1.8 Tạo thư mục
Hình 1.9 Đổi tên tập tin hay thư mục
Trang 163 Di chuyển một tập tin hay thư mục:(Move)
a) Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển
b) Click vào tên tập tin hay thu mục muốn di chuyển
c) Chọn menu Edit\Move To Folder… hay chọn Move this file hoặcMove this folder bên khung trái Hộp thoại Move Items xuất hiện
d) Trong hôp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click nút Move
4 Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tệp tin hay thư mục con cần sao chépClick vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép Chọn menu Edit\Copy ToFolder … hay chọn Copy this file hoặc Copy this folder Hộp thoại Copy Itemsxuất hiện
Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau dó clicknút Copy
5 Xóa tập tin hay thư mục:
Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tậptin hay thư mục đó vào Recycle Bin Ðây là thư mục của Windows dùng chứacác file bị xóa Có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩacứng
Hình 1.10 Di chuyển tập tin hay thư
mục
Hình 1.11 Sao chép tập tin hay thư mục
Trang 17Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không đượcchuyển vào Recycle Bin Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows có thểchuyển vào Recycle Bin hay xóa đi tùy thuộc vào sự cài đặt của người quản trịmạng
a) Chọn tập tin hay thư mục cần xóa
b) Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete thisfolder
c) Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Click nút Yes
để thực hiện; hoặc click No nếu không
Chú ý: Có thể Click phải vào đối tượng cần xóa và chọn mục Delete.
Với cách xóa này có thể phục hồi lại ngay bằng cách Click phải vào vùng trốngbên khung phải và chọn mục Undo Delete Ðể xóa vĩnh viễn tập tin hay thưmục, giữ phím Shift trong khi chọn mục Delete…
III THỰC HÀNH
1 Khởi động Windows Explorer
2 Quan sát hai phần cửa sổ, các thanh cuốn dọc, cuốn ngang (nếu có) ở bênphải mỗi nửa cửa sổ Tìm các thư mục:
- Local Disk (C:) (ổ đĩa C);
Trang 18tệp văn bản, sau đó ghi lại vào thư mục văn bản
6 Thực hiện các thao tác: đổi tên, sao chép,
di chuyển, xoá, khôi phục lại tệp văn bản vừa
- Biết khởi động và kết thúc các chương trình
- Biết tạo đường tắt
- Nắm được một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở gần đây, tìm tệp và thư mục.
Click nút Start, sau dó click tên chương trình muốn mở
Ðể mở một chương trình mà không nhìn thấy trong menu Start, hãy trỏmục All Programs, sẽ hiển thị các chương trình đã cài đặt trên máy, có thể clickchọn để thực hiện
Cách 2 Khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng của
Trang 19Nháy đúp chuột vào tệp chương trình cần khởi động.
2 Kết thúc
Để kết thúc chương trình, thực hiện một trong các cách sau:
Chọn menu File\Exit (hoặc File\Close)
Click vào nút Close (x) tại góc trên, bên phải màm hình
Click phải chuột tại tên chương trình trên thanh công việc và chọn Close
Nhấn tổ hợp phím Alt+F4
Khi đó cửa sổ được đóng lại và chương trình kết thúc
II TẠO ĐƯỜNG TẮT (TRUY CẬP NHANH)
Đường tắt (Shortcut) là một file liên kết đến một đối tượng trên máy tínhhay trên mạng Ðối tượng đó có thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hay máytính khác trên mạng Shortcut là cách nhanh nhất để khởi động một chươngtrình được sử dụng thường xuyên hoặc để mở tập tin, thư mục mà không cầnphải tìm đến nơi lưu trữ chúng
1 Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut
2 Click phải chuột vào tập tin
3 Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thu mục đang mở
4 Chọn Send to\Desktop (create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trênnền Desktop
Hình 1.14 Khởi động chương trình cách 2
Trang 20Chú ý: Các tập tin chương trình thường có phần mở rộng là EXE.
Những chương trình của Windows được lưu trữ trong thư mục Windows,những chương trình khác thường được cài đặt tại thư mục Program Files
III TÌM KIẾM TẬP TIN HAY THƯ MỤC (Search)
1 Click nút Search trên thanh công cụ
2 Click mục All files and folders
3 Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào đầy đủ haymột phần của tên file trong hộp All or part of file name
4 Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung file gõ vào một từ hay một cụm từđại diện cần tìm trong hộp A word or phrase in the file
5 Có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách click vào mũi tên hướngxuống trong mục Look in, sau đó chọn ổ đĩa hay thư mục
6 Click nút Search
Chú ý: Kết quả tìm kiếm sẽ hiện bên khung phải Nếu có nhiều tập tin
được tìm thấy, có thể sử dụng những điều kiện bổ sung để lọc ra những tập tincần thiết
IV MỞ MỘT TÀI LIỆU MỚI MỞ GẦN ĐÂY
Trong bảng chọn My Documents lưu danh sách tên các tài liệu mới mởgần đây nhất Danh sách này cho ta khả năng mở chúng một cách nhanh chóng
mà không phải nhớ vị trí lưu của tệp Khi nháy nút Start, mở bảng chọn con My
Hình 1.15 Tạo đường tắt (Shortcut)
Hình 1.16 Tìm kiếm tập tin hay thư mục
Trang 21Documents và nháy vào một tên tệp, Windows sẽ khởi động chương trình ứngdụng tạo tệp đó và mở tệp.
Số các tệp được lưu trong bảng chọn con My Documents là có giới hạn,tên các tệp mới hơn sẽ được thay thế tên các tệp cũ
V THỰC HÀNH
1 Dùng bảng chọn Start để khởi động Microsoft Pain và Windows Explorer:
- Quan sát biểu tượng của các chương trình vừa khởi động xuất hiện trên thanhcông việc Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ của hai chương trình
- Kết thúc Microsoft Pain
2 Tạo đường tắt tới tệp
- Tạo đường tắt tới tệp và đặt trên màn hình nền
- Nháy đúp vào biểu tượng đường tắt vừa tạo được Quan sát điều gì xảy ra?
3 Mở một tài liệu mới mở gần đây
4 Tìm tập tin và thư mục
Trang 22 Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Nêu ý nghĩa ngầm định của thao tác: nháy chuột, nháy đúp chuột,nháy chuột phải
b) Đặc điểm về giao diện của hệ điều hành Windows là gì?
c) Chức năng chính của thanh công việc là gì?
d) Có những cách nào để chuyển đổi giữa các cửa sổ làm việc khi nhiềucửa sổ được mở cùng lúc?
e) Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng nào? Em biếtnhững công cụ nào để thực hiện các thao tác trên tệp và thư mục?f) Hãy nêu cách khởi động một chương trình ứng dụng mà em biết
Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng trên thanh công
cụ của Windows
Trang 23 Hãy tao thư mục có dang như sau:
Lưu ý: Tệp là các đối tượng không được đóng khung, có thể được tạo ra
từ các chương trình (Word hoặc Pain) hoặc sao chép từ các tệp có sẵn trên máy(không nhất thiết có tên như hình trên)
Thực hành các lệnh với tệp và thư mục trên thư mục vừa tạo ra: saochép, di chuyển, thay đổi cấu trúc thư mục, xoá, khôi phục lại tệp đã xoá, xoávĩnh viễn khỏi ổ đĩa…
Tìm những tệp mà tên có chứa cụm từ Readme trên các ổ đĩa cứng củamáy
Mở đồng thời các ứng dụng: Windows Explorer, Pain, Microsoft Word.Chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng bằng các cách khác nhau Thu nhỏ,phóng to, phục hồi các cửa sổ
Thử các cách hiển thị thông tin khác nhau ở khung cửa sổ bên phải mànhình Windows Explorer:
- Hiển thị bằng các biểu tượng lớn (Tiles)
- Hiển thị bằng các biểu tượng nhỏ (Icons)
- Hiển thị dưới dạng danh sách (List)
- Hiển thị danh sách chi tiết (Details)
Tạo đường tắt trên màn hình cho một tập tin em vừa tạo ra
Thư mục gốc
MINH
TUẤN
LAPTRINHSOẠNTHAO
DULIEUCHUONGTR
Tep1Tep2Tep3Tep4Tep5Tep6Tep7Tep8
Trang 24PHẦN 2 HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD
BÀI 5 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN
MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hệ thống lại các khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản.
- Hiểu các quy tắc cơ bản trong việc soạn thảo văn bản.
- Hiểu được nội dung các thao tác biên tập văn bản, gõ văn bản chữ Việt, các chế độ hiển thị văn bản.
2 Kỹ năng
- Phân biệt được các thành phần cơ bản của văn bản.
- Thành thạo các thao tác: khởi động và kết thúc Word, gõ văn bản, gõ chữ Việt, sửa chữa trong văn bản, hiển thị văn bản trong các chế độ khác nhau.
I KHỞI ĐỘNG, THOÁT KHỎI WORD, CÁCH GÕ DẤU TIẾNG VIỆT
1 Giới thiệu phần mềm Microsoft Winword
Từ thủa xa xưa con người đã biết sử dụng máy móc vào việc soạn thảo vănbản (máy gõ chữ) Gõ đến đâu, văn bản được in ra ngay đến đó trên giấy Cáccông việc dịch chuyển trên văn bản, cũng như các kỹ năng soạn thảo văn bảncòn rất thô sơ, đơn giản Để tạo ra được một văn bản, đòi hỏi người soạn thảophải có những kỹ năng sử dụng máy gõ rất tốt (không như máy tính bây giờ,hầu như ai cũng có thể học và soạn thảo được một cách rõ ràng) Soạn thảo lànhư vậy, còn về in ấn cũng có vô cùng khó khăn Đó là ngày xưa, khi mà côngnghệ thông tin còn chưa phát triển
Ngày nay, khi mà công nghệ thông tin đang phát triển rầm rộ, công nghệthay đổi từng ngày, những bài toán, những khó khăn của con người đang dầndần được máy tính hoá, thì việc soạn thảo những văn bản bằng máy tính đã trởthành những công việc rất bình thường cho bất kỳ ai biết sử dụng máy tính.Một trong những phần mềm máy tính được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay làMicrosoft Word của hãng Microsoft hay còn gọi phần mềm Winword
Ra đời từ cuối những năm 1980, đến nay phần mềm Winword đã đạt đượctới sự hoàn hảo trong lĩnh vực soạn thảo văn bản cũng như trong lĩnh vực vănphòng của bộ phần mềm Microsoft Office nói chung Có thể liệt kê các đặcđiểm nổi bật của phần mềm này như sau:
Trang 25- Cung cấp đầy đủ nhất các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản đadạng, dễ sử dụng;
- Khả năng đồ hoạ đã mạnh dần lên, kết hợp với công nghệ OLE (ObjectsLinking and Embeding) có thể chèn được nhiều hơn những gì ngoài hình ảnh
và âm thanh lên tài liệu word như: biểu đồ, bảng tính,.v.v
- Có thể kết xuất, nhập dữ liệu dưới nhiều loại định dạng khác nhau Đặcbiệt khả năng chuyển đổi dữ liệu giữa Word với các phần mềm khác trong bộMicrosoft Office đã làm cho việc xử lý các ứng dụng văn phòng trở nên đơngiản và hiệu quả hơn
- Dễ dàng kết chuyển tài liệu thành dạng HTML để chia sẻ dữ liệu trênmạng nội bộ, cũng như mạng Internet
2 Cách khởi động
Có rất nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Word:
Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows: Start | Programs | Microsoft Word Cách 2: Nháy kép chuột lên biểu tượng của phần mềm Word
nếu như nhìn thấy nó bất kỳ ở chỗ nào: trên thanh tác vụ (taskbar), trên màn hình nền của Windows, vv
Cách 3: Chọn lệnh Start | Documents, chọn tên tệp văn bản (Word) cần
mở Khi đó Word sẽ khởi động và mở ngay tệp văn bản vừa chỉ định
3 Thoát khỏi môi trường làm việc
Khi không làm việc với Word, bạn có thể thực hiện theo một trong cáccách sau:
b Sử dụng bộ gõ tiếng Việt
Phần mềm tiếng Việt chúng tôi giới thiệu trong cuốn giáo trình này làABC hoặc Vietkey với kiểu gõ Telex
Trang 26Khi nào trên màn hình xuất hiện biểu tượng: hoặc là khi có thể
gõ được tiếng Việt Nếu biểu tượng xuất hiện chữ E (kiểu gõ tiếng Anh),phải nhấn chuột lên biểu tượng lần nữa hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Alt + Z đểchuyển về chế độ gõ tiếng Việt Qui tắc gõ tiếng Việt như sau:
II GIỚI THIỆU MÀN HÌNH GIAO TIẾP, BÀN PHÍM, CHUỘT
1 Màn hình giao tiếp của Word
Sau khi khởi động xong, màn hình làm việc của Word thường có dạng nhưsau:
Thường thì môi trường làm việc trên Word gồm 4 thành phần chính:
- Cửa sổ soạn thảo tài liệu: Là nơi để chế bản tài liệu Có thể gõ văn bản,
định dạng, chèn các hình ảnh lên đây Nội dung trên cửa sổ này sẽ được in ramáy in khi sử dụng lệnh in
- Hệ thống bảng chọn (menu): Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng
của Word trong khi làm việc Phải dùng chuột để mở các mục chọn này, đôi khicũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn
Hình 2.1 Màn hình làm việc của Word
Trang 27- Hệ thống thanh công cụ: Bao gồm rất nhiều thanh công cụ, mỗi thanh
công cụ bao gồm các nút lệnh để phục vụ một nhóm công việc nào đó Ví dụ:khi soạn thảo văn bản, phải sử dụng đến thanh công cụ chuẩn Standard vàthanh công cụ định dạng Formating; hoặc khi vẽ hình cần đến thanh công cụDrawing để làm việc
- Thước kẻ: gồm 2 thước (ruler) bao viền trang văn bản Sử dụng thước
này có thể điều chỉnh được lề trang văn bản
- Thanh trạng thái: Cho biết được một vài trạng thái cần thiết khi làm
việc Ví dụ: đang làm việc ở trang mấy, dòng bao nhiêu, v.v
- Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu;
- Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa và chữ thường;
- Sử dụng phím Enter để ngắt đoạn văn bản;
- Sử dụng phím Tab để dịch điểm Tab;
- Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách;
- Sử dụng các phím mũi tên: để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;
- Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu
hoặc cuối từng trang màn hình;
- Phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
- Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
- Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ
3 Sử dụng chuột (Mouse)
Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trênmàn hình Chuột thường có 2 nút: Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rêđối tượng Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dungMenu công việc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào
Trang 28nhấn nhanh và thả chuột.
Rê/Kéo (Drag)
Dùng di chuyển đối tượng hoặc quét chọn nhiều đối tượng bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột
để dời con trỏ chuột đến vị trí khác, sau đó thả chuột
Click phải Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được
chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nútt phải chuột Bấm đúp
(Double click)
Thường dùng để kích hoạt chương trình được hiển thị dưới dạng một biểu tượng trên màn hình, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh
và thả nút trái chuột 2 lần
III THAO TÁC TRÊN KHỐI VĂN BẢN
Mục này cung cấp những kỹ năng thao tác trên một khối văn bản baogồm : sao chép, cắt dán, di chuyển khối văn bản Giúp làm tăng tốc độ soạnthảo văn bản
1 Sao chép
Bước 1: Lựa chọn (bôi đen) khối văn bản cần sao chép Để lựa chọn khối
văn bản bạn làm như sau:
- Di chuột và khoanh vùng văn bản cần chọn; hoặc
- Dùng các phím mũi tên kết hợp việc giữ phím Shift để chọnvùng văn bản Chọn đến đâu sẽ thấy văn bản được bôi đen đến đó
Bước 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách:
- Mở mục chọn Edit | Copy ; hoặc
- Nhấn nút Copy trên thanh công cụ Standard; hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + C;
Bước 3: Dán văn bản đã chọn lên vị trí cần thiết Thao tác như sau:
Đặt con trỏ vào vị trí cần dán văn bản, ra lệnh dán bằng một trong cáccách sau:
- Mở mục chọn Edit | Paste ; hoặc
- Nhấn nút Paste trên thanh công cụ Standard; hoặc
- Nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + V
Sẽ thấy một đoạn văn bản mới được dán vào vị trí cần thiết Có thể thựchiện nhiều lệnh dán liên tiếp, dữ liệu được dán ra sẽ là dữ liệu của lần ra lệnhCopy gần nhất
Trang 292 Di chuyển khối văn bản
Với phương pháp sao chép văn bản, sau khi sao chép được đoạn văn bảnmới thì đoạn văn bản cũ vẫn tồn tại đúng vị trí của nó Nếu muốn khi sao chépđoạn văn bản ra một nơi khác và đoạn văn bản cũ sẽ đươc xoá đi (tức là dichuyển khối văn bản đến một vị trí khác), phương pháp này sẽ giúp làm điều
đó Có thể thực hiện theo hai cách như sau:
Cách 1:
Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần di chuyển;
Bước 2: Ra lệnh cắt văn bản có thể bằng một trong các cách sau:
- Mở mục chọn Edit | Cut ; hoặc
- Nhấn nút Cut trên thanh công cụ Standard; hoặc
IV THAO TÁC TRÊN MỘT TẬP TIN VĂN BẢN
1 Tạo một tài liệu mới
Làm việc với word là làm việc trên các tài liệu (Documents) Mỗi tài liệu
phải được cất lên đĩa với một tệp tin có phần mở rộng DOC Thường thì các
tệp tài liệu sẽ được cất vào thư mục C:\My Documents trên đĩa cứng Tuynhiên, có thể thay đổi lại thông số này khi làm việc với Word
Thông thường sau khi khởi động Word, một màn hình trắng xuất hiện Đócũng là tài liệu mới mà Word tự động tạo ra Tuy nhiên để tạo một tài liệu mới,
có thể sử dụng một trong các cách sau:
- Mở mục chọn File | New ; hoặc
- Nhấn nút New trên thanh công cụ Standard; hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N
2 Ghi tài liệu lên đĩa
Để ghi tài liệu đang làm việc lên đĩa, có thể chọn một trong các cách sau:
- Mở mục chọn File | Save ; hoặc
- Nhấn nút Save trên thanh công cụ Standard; hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + S
Sẽ có hai khả năng xảy ra:
Trang 30Nếu đây là tài liệu mới, hộp thoại Save As xuất hiện, cho phép ghi tài liệu
này bởi một tệp tin mới:
Hãy xác định thư mục (Folder)- nơi sẽ chứa tệp tin mới này rồi gõ tập tin
vào mục File name: (ví dụ Vanban1 rồi nhấn nút Save để kết thúc việc ghi nội
dung tài liệu Nếu tài liệu của bạn đã được ghi vào một tệp, khi ra lệnh cất tất
cả những sự thay đổi trên tài liệu sẽ được ghi lại lên đĩa
3 Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa
Tài liệu sau khi đã soạn thảo trên Word được lưu trên đĩa dưới dạng tệp tin
có phần mở rộng là DOC Để mở một tài liệu Word đã có trên đĩa, có thể chọn
một trong các cách sau đây:
- Mở mục chọn File | Open; hoặc
- Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+O
Hộp thoại Open xuất hiện:
Hình 2.2 Hộp thoại Save As
Hình 2.3 Hộp thoại Open
Trang 31Hãy tìm đến thư mục nơi chứa tệp tài liệu cần mở trên đĩa, chọn tệp tàiliệu, cuối cùng nhấn nút lệnh để tiếp tục Tệp tài liệu sẽ được mở ra trên mànhình Word
Mặt khác, cũng có thể thực hiện mở rất nhanh những tệp tài liệu đã làmviệc gần đây nhất bằng cách mở mục chọn File như sau:
Tiếp theo nhấn chuột lên tên tệp tài liệu cần mở
Các bước để thiết lập cấu trúc trang in, khổ giấy in như sau:
Chọn File | Page Setup để kích hoạt Hộp thoại Page Setup xuất hiện;
- Thẻ Paper Size: cho phép bạn lựa chọn khổ giấy in:
Trang 32Mục Paper size: để chọn khổ giấy in Bao gồm các khổ: Letter, A0, A1,
A2, A3, A4, A5, tuỳ thuộc vào từng loại máy in Bình thường, văn bản được soạn thảo trên khổ A4;
Ngoài ra bạn có thể thiết lập chiều rộng (mục Width), chiều cao (mục Height) cho khổ giấy;
Mục Orientation: để chọn chiều in trên khổ giấy Nếu là Portrait – in theo chiều dọc; Lanscape – in theo chiều ngang khổ giấy;
Mục Apply to: để chỉ định phạm vi các trang in được áp dụng thiết lập
này Nếu là Whole Document - áp dụng cho toàn bộ tài liệu; This point forward - áp dụng bắt đầu từ trang đang chọn trở về cuối tài liệu;
Mục Preview – cho phép bạn nhìn thấy cấu trúc trang in đã thiết lập; Nhấn nút Default – nếu bạn muốn áp dụng thiết lập này là ngầm định
cho các tệp tài liệu sau của Word;
Nhấn OK để đồng ý và đóng hộp thoại lại
Thẻ Margin: cho phép thiết lập lề trang in:
Mục Top: để thiết lập chiều cao của lề trên của trang in;
Mục Bottom: để thiết lập chiều cao của lề dưới của trang in;
Hình 2.6 Lựa chọn khổ giấy in
Hình 2.7 Lựa chọn lề trang in
Trang 33 Mục Left: để thiết lập chiều rộng của lề bên trái của trang in;
Mục Right: để thiết lập chiều rộng của lề bên phải của trang in;
Mục Gutter: để thiết lập bề rộng phần gáy tài liệu;
Mục Header – thiết lập chiều cao của phần tiêu đề đầu trang (Header);
Mục Footer – thiết lập chiều cao của phần tiêu đề cuối trang (Footer);
Mục Apply to: để chỉ định phạm vi các trang in được áp dụng thiết lập
này Nếu là Whole Document - áp dụng cho toàn bộ tài liệu; This point forward - áp dụng bắt đầu từ trang đang đặt điểm trỏ trở về cuối tài liệu;
Mục Preview cho phép bạn nhìn thấy cấu trúc trang in đã thiết lập;
Nhấn nút Default – nếu bạn muốn áp dụng thiết lập này là ngầm định
cho các tệp tài liệu sau của Word;
Nhấn OK để đồng ý và đóng hộp thoại lại
b Xem tài liệu trước khi in
Xem trước khi in (hay còn gọi Print preview) là việc rất quan trọng, đặcbiệt đối với những người mới học word, chưa có nhiều các kỹ năng về in ấn.Qua màn hình Print Preview, có thể quan sát trước được cấu trúc trang in cũngnhư nội dung chi tiết trên trang in Qua đó sẽ có những điều chỉnh hợp lý, kịpthời đối với tài liệu của mình để khi in ra sẽ thu được kết quả cao như ý muốn
Để bật màn hình Print preview, bạn có thể làm theo một trong hai cách:
Cách 1: Mở mục chọn File | Print Preview
Cách 2: Nhấn nút Print preview trên thanh công cụ Standard Màn hình Preview cùng thanh công cụ Print preview xuất hiện.Màn hình Preview là nơi hiển thị cấu trúc, cũng như nội dung các trang tài liệu trước khi in; Thanh công cụ Print Preview cung cấp các nút chức năng để làm việc trên màn hình Preview, Đóng màn hình này lại, trở về màn hình soạn thảo tài liệu ban đầu Có thể chọn nút thên thanh công cụ Print Preview hoặc nhấn phím ESC
Hình 2.8 Xem trước khi in
Trang 34c In ấn tài liệu
Có nhiều cách để chọn lựa ra lệnh in ấn:
Cách 1: Mở mục chọn File | Print
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + P
Hộp thoại Print xuất hiện:
- Hộp Printer cho phép chọn máy in cần in (trong trường hợp máy tính
có nối tới nhiều máy in) Nút Properties cho phép thiết lập các thuộc tính chomáy in nếu cần;
- Hộp Page range- cho phép thiết lập phạm vi các trang in:
Chọn All – in toàn bộ các trang trên tệp tài liệu;
Current page – chỉ in trang tài liệu đang chọn;
Pages – chỉ ra các trang cần in Qui tắc chọn ra các trang cần in như sau:
<từ trang>-<đến trang>
Ví dụ: Chỉ in trang số 5: 5; hoặc In từ trang 2 đến trang 10: 2-10 ; hoặc In
từ trang 2 đến trang 10; từ trang 12 đến 15: 2-10, 12-15
- Hộp Copies – chỉ ra số bản in, ngầm định là 1 Nếu bạn in nhiều hơn 1
bản, hãy gõ số bản in vào đây;
Hình 2.9 Hộp thoại in
Trang 35- Hộp Page per sheet để chỉ ra số trang tài liệu sẽ được in ra một trang
giấy Ngầm định là 1, tuy nhiên bạn có thể thiết lập nhiều hơn số trang in trênmột trang giấy, khi đó cỡ sẽ rất bé;
- Cuối cùng nhấn nút OK để thực hiện việc in ấn
2 Chèn kí tự đặc biệt
Trong quá trình soạn thảo văn bản, nhiều lúc chúng ta cần chèn một số
ký tự đặc biệt vào tài liệu (không có trên bàn phím) ví dụ như:
Tính năng Insert Symbol của Word giúp đơn giản làm việc này
Chọn vị trí cần đăt ký tự đặc biệt, tiếp theo mở mục chọn Insert |
Symbol… Hộp thoại Symbol xuất hiện:
Ở thẻ Symbol, có thể tìm ký tự đặc biệt cần chèn lên văn bản Trongtrường hợp không tìm thấy, có thể tìm ký tự ở danh mục khác bằng cách chọn
Cách 2: Chọn ký tự cần chèn bằng cách nhấn chuột trái lên nó, rồi nhấn
nút Insert để chèn ký tự lên tài liệu
Với tính năng này có thể chèn một lúc nhiều các ký tự đặc biệt lên tài liệu
VI THỰC HÀNH
Bài 1: Khởi động Word
1 Sử dụng các cách đã học để khởi động Word Quan sát quá trình khởi
động và mở văn bản trống Document1 của Word.
Hình 2.10 Hộp thoại Symbol
Trang 362 Nháy chuột ở nút close bên phải thanh bảng chọn để đóng văn bản
Document1.
Bài 2 Nêu ý nghĩa các nút lệnh trên thanh công cụ Standard.
Bài 3: Gõ văn bản sau và sửa hết các lỗi (nếu có) Dùng các lệnh Copy Cut,
Paste để di chuyển và sao chép thêm ba bản Lưu văn bản với tên Van_ban_hanh_chinh và kết thúc Word.
Trong số các chương trình phát triển kinh tế, xã hội Thủ đô đến năm
2010 có dự án tu bổ và tôn tạo khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, nơi đượccoi là biểu tượng của văn hoá Việt Nam Việc trùng tu, tôn tạo Văn Miếu -Quốc Tử Giám là một trong những việc được quan tâm của Hà Nội chuẩn bịtiến tới kỷ niệm 1000 Thăng Long
Năm 1991, sau khi được Bộ Văn hoá - Thông tin phê duyệt, Dự án bảotồn, tu bổ, tôn tạo và khai thác du lịch Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã tiến hành.Nhà bảo quản 82 bia tiến sĩ được xây dựng bằng số tiền 70.000USD, tại BáiĐường trang nghiêm, cổ kính, thường xuyên có các hoạt động truyền thống; kỷniệm ngày sinh của các danh nhân, lễ dâng hương, rước kiệu vào dịp TếtNguyên đán, Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã đón 920 nghìn lượt khác du lịchtrong đó có 550 nghìn lượt khách quốc tế
Với diện tích hơn 54.000m ở trung tâm thành phố vì thế các hoạt độngvăn hoá, nghệ thuật dân tộc lớn thường được tổ chức tại đây Có được khônggian và trang thiết bị thích hợp, đầy đủ, khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám
sẽ là nơi lưu danh danh nhân văn hoá cận, hiện đại với nội dung và hình thứcthích hợp, trưng bày có tính chất bảo tàng về lịch sử học hành, thi cử của Việtnam, tổ chức các cuộc hội thảo khoa học, kỷ niệm danh nhân văn hoá, trao tặnghọc hàm, học vị và những danh hiệu cao quý của Nhà nước cho các nhà khoahọc để tiếp nối truyền thống hiếu học, trọng dụng nhân tài của dân tộc
Bài 4:
a) Mở văn bản mới và tạo văn bản và trình bày theo mẫu sau, Lưu văn bảnvới tên Ca_mau
b) Đặt tham số trang in với các kích thước sau đây:
Khổ giấy: A4; hướng giấy: đứng;
Lề trên: 4,5 cm; lề dưới 5 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 3,5 cm
c) Chèn hình ảnh minh họa (có thể lấy hình ảnh tùy ý sẵn có trên máy tính)
c) Kiểm tra trước khi in bằng cách nháy nút lệnh Print Preview.
d) In văn bản Kiểm tra kết quả in so với các tùy chọn đã thực hiện trong
hộp thoại Print.
Trang 37Bài 5: Soạn và định dạng giấy mời sau Sử dụng các lệnh đã học để in ra giấy.
37 Lê Hoàn CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIẤY MỜI
Trung tâm Thương mại Việt Phương
Trân trọng kính mời anh (chị) :
Thuộc công ty :
Đến dự buổi họp mặt nhân dịp kỷ niệm lần thứ III ngày thành lập Trung tâm.
Tại : 37 Lê Hoàn
Vào hồi: Ngày 20 tháng 03 năm 2008.
Sự hiện diện của anh (chị) là vinh hạnh cho Trung tâm chúng tôi.
Thanh Hoá, ngày15thán03năm2001
TM Trung tâm
Giám đốc