1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ thống xử lí nước dằn tàu PureBallast

28 735 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống xử lý nước dằn tàu PureBallast
Tác giả Nguyễn Tuấn Cường, Lưu Mạnh Dũng, Nguyễn Ngọc Đại, Đặng Văn Khởi, Trần Quốc Việt
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Thuân
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 20 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống xử lí nước dằn tàu PureBallast

Trang 2

1 2

Trang 3

1 Giới thiệu

1.1 Bảng viết tắt

2.1 Tiêu chuẩn và chỉ thị áp dụng 2.2 Thành phần

2.3 Quá trình dằn

2.4 Quá trình khử dằn

2 Mô tả thành phần hệ thống

Trang 4

3 Mô tả thành phần hệ thống

3.1 Hệ thống xử lí nước bằng công nghệ oxy

hóa nâng cao Wallenius AOT™

3.1.1 Nguyên lí hoạt động của AOT

3.1.2 Mô tả cấu tạo của AOT

3.1.3 Hệ thống xử lí trung tâm của AOT

Trang 5

NỘI DUNG

Bảng dưới đây là danh sách các chữ viết tắt được sử

dụng trong tài liệu này

Trang 6

AL Alpha laval

liệu của chương trình hay thiết bị)

Trang 7

2 Mô tả chung hệ thống

Hệ thống PureBallast nhận được đánh giá cao trong nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

dằn trong Công ước quốc tế về kiểm soát nước

dằn và cặn lắng của IMO, thông qua năm 2004

là công ước quốc tế nhằm hạn chế tác động tiêu cực do sự phát tán của thủy sinh vật có hại đi kèm theo nước dằn tàu giữa các

vùng biển.

Trang 8

2 Mô tả chung hệ thống

Một hệ thống PureBallast bao gồm từ 1 đến 10 cụm AOT, có thể kết nối song song để đạt tốc độ dòng chảy trong khoảng 250 đến 2500 m3/h Công

suất định mức của 1 cụm AOT là 250 m3/h.

Trang 9

2 Mô tả chung hệ thống

PureBallast chỉ là một phần của hệ thống nước dằn tàu, đặt ở phía xả của hệ thống bơm nước dằn tàu

được trang bị đồng thời với van

bỏ qua (bypass) được điều khiển bởi ISCS

integrated ship control system-hệ thống tích hợp điều khiển tàu

được đi kèm với 2 thiết bị lấy mẫu thử, một trước và một sau quá trình xử lí Điều này giúp thuận tiện cho quá trình lấy mẫu nước dằn tầu để kiểm tra của IMO.

Trang 10

2 Mô tả chung hệ thống

Sự hoạt động của có thể được điều khiển từ bảng PureBallast là độc lập điều khiển hoặc ISCS nếu được tích hợp.

Trang 11

2 Mô tả chung hệ thống

2.1 Tiêu chuẩn và chỉ thị áp dụng

Hệ thống PureBallast áp dụng các tiêu chuẩn và chỉ thị:

PureBallast đạt được

các tiêu chuẩn được

quy định trong quy chế

D2 của Công ước quốc

tế về kiểm soát nước

dằn và cặn lắng của

IMO

PureBallast đã được kiểm tra ,thử nghiệm và chứng nhận phù hợp với các yêu cầu về thông số kĩ thuật có

trong:

- Nghị quyết MEPC 125

(53) của IMO - Hướng

dẫn cơ bản về hệ thống nước dằn tàu (G8).

- Nghị quyết MEPC 126

(53) của IMO – Thủ tục

phê duyệt của Hệ thống

nước dằn tàu

Trang 12

2 Mô tả chung hệ thống

2.2 Thành phần của hệ thống

Hệ thống PureBallast với 4 cụm xử lý (sản lượng 1000 m³/h)

Lõi Wallenius AOT

Hộp điều khiển

Bầu lọc với van áp suất

Van bỏ qua bầu lọc Thiết bị lấy mẫu thử

Bộ làm sạch tại chỗ

Lưu kế Van bỏ qua

PureBallast

Trang 13

2 Mô tả chung hệ thống

2.3 Quá trình dằn

Nước dằn được bơm vào qua cửa thông biển, đi qua bầu lọc là nơi giữ lại các tạp chất và thủy sinh vật có kích thước lớn hơn 50 mm.

Quá trình lọc cũng góp phần làm giảm lượng cặn lắng, trầm tích có trong các két dằn

Sau quá trình lọc, nước được đưa vào các cụm AOT nơi mà các thủy sinh vật bị phá vỡ và tiêu hủy

Quá trình lọc PureBallast được kiểm soát bởi hệ thống điều khiển

Trang 14

2 Mô tả chung hệ thống

2.2 Quá trình khử dằn

Trong suốt quá trình khử dằn, nước đi qua các cụm AOT và được xử lí đồng thời tại đó Tuy nhiên, nước không qua bầu lọc mặc dù đã sẵn sàng để lọc.

Trang 15

3 Mô tả chung hệ thống

3.1 Hệ thống xử lí nước bằng công nghệ oxy hóa

nâng cao Wallenius AOT™ 3.1.1 Nguyên lí hoạt động của AOT

Hệ thống PureBallast được xây dựng trên công

nghệ đã được cấp bằng sáng chế AOT Quá trình hoạt động bên trong lõi AOT nhằm

tạo nên các gốc tự doCác gốc tự do hoạt động rất mạnh và phản

ứng ngay lập tức với các vi sinh vật

và các chất ô nhiễm hữu có khácThời gian tồn tại của các gốc tự do này chỉ

trong vài mili giây

Quá trình xảy ra trong Wallenius AOTTM là quá

trình không dùng hóa chất, giống như nhiều sản phẩm thông minh ngày nay

Không có dư lượng độc hại nào được tạo ra,

lượng gốc tự do vừa đủ để

xử lý lượng nước đi qua nó

Trang 16

3.1.2 Mô tả cấu tạo của AOT

Hộp đèn điều khiển

Cấu tạo của

Trang 17

3.1.3 Hệ thống xử lí trung tâm của AOT ( Lõi AOT )

Lõi AOT chứa 20 đèn cực tím áp lực trung bình (công suất 3000W mỗi chiếc), được bọc trong ống thủy tinh thạch anh

Lõi AOT còn bao gồm một chất xúc tác làm bằng lưới titan được chèn thêm

đèn cực tím

ống thủy tinh chất xúc tác

Trang 18

3.1.4 Hộp đèn điều khiển

 Mỗi cụm AOT được trang bị 2 hộp đèn điều khiển, mỗi hộpchứa 10 đèn cấp năng lượng (LPS) Mỗi LPS cấp năng lượng chomột đèn cực tím trong lõi

Mỗi cửa hộp đèn điều khiển được trang bị một hệ thống

làm mát nhằm đảm bảo nhiệt độ hoạt động của LDC, sử dụng

hệ thống làm mát bằng nước.

Trang 19

3.2 Bầu lọc

3.2.1 Khái quát về bầu lọc

Trang 20

3.2.2 Cấu tạo của bầu lọc

Trong suốt quá trình dằn,nước dằn đi qua các thiết bị lọc đang quay, nơi loại bỏ những thành phần kích thước lớn khỏi nướcMột áp kế kiểm soát sự chênh

áp giữa cửa vào và cửa ra Một van phản áp lực được đặt sau bầu lọc để đảm bảo áp lực cần thiết cho phép để tự rửa

Trang 21

3.3 Bộ làm sạch tại chỗ CIP

3.3.1 Nguyên lí hoạt động của bộ làm sạch tại chỗ

Hiệu quả của các lõi AOT giảm dần với tỉ lệ của bề mặt chất xúc táctrên bề mặt ống thủy tinh bọc đèn cực tím Để đạt hiệu suất tối đacủa PureBallast, một chu trình làm sạch tự động diễn ra sau mỗi lầndằn và khử dằn

Trong suốt chu trình làm sạch, bộ CIP lưu thông một giải pháp sinhhọc thông qua AOT để loại bỏ tỉ lệ nước biển

Trang 22

3.3.2 Mô tả cấu tạo của CIP

và có thể xả trực tiếp ra biển

Mỗi CIP được trang bị một

bộ chuyển đổi cấp độ trong két, để đảm bảo mực chất lỏng CIP

Trang 23

Lưu kế kiểm soát dòng chảy trong suốt quá trình hoạt động

Lưu lượng kế

Trang 24

3.5 Thiết bị lấy mẫu thử

Hai thiết bị lấy mẫu thử giúp dễ dàng lấy mẫu nước để kiểm tra một được đặt sau khi xử lí nước.Một được đặt trước khi xử lí

nước,

Trang 25

3.6 Áp kế và hệ thống cảnh báo áp lực

Một áp kế và bộ cảnh báo áp lực kiểm soát áp lực của hệ thống

PureBallast rồi gửi giá trị áp lực tới hệ thống điều khiển PureBallast

3.7 Các van chính trong hệ thống

Van bỏ qua hệ thống PureBallast: giúp bỏ qua hệ thống PureBallast

: kết nối PureBallast với hệ thống nước dằn tàu.: quy định áp lực cho phép hoạt động tự rửa của bầu lọc.: cho phép bỏ qua bầu lọc trong quá trình khử dằn

Van vào chính, ra chính

Van phản áp lực

Van bỏ qua bầu lọc

thông qua thiết bị cảnh báo áp lực

Trang 26

cho phép điều khiển hoạt động chính, nhưng không cho phép thay đổi các thông số của hệ thống Tối đa bốn bảng điều khiển từ xa có thể được lắp đặt tại các vị trí mà hoạt động dằn tàu được thực hiện.

Bảng điều khiển từ xa

Hệ thống điều khiển tích hợp

như một tùy biến, hệ thống PureBallast có thể được tích hợp trong hệ thống chung điều khiển tàu (ISCS) thông qua tín hiệu điện tử từ ổ cứng của PureBallast Điều này cho phép giám sát và vận hành PureBallast

Trang 28

The end

Thank You !

The end The end The end The end The end The end The end The end The end The end The end The end

Ngày đăng: 11/11/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây là danh sách các chữ viết tắt được sử - Hệ thống xử lí nước dằn tàu PureBallast
Bảng d ưới đây là danh sách các chữ viết tắt được sử (Trang 5)
Bảng điều khiển chính - Hệ thống xử lí nước dằn tàu PureBallast
ng điều khiển chính (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w