BẢNG CHÚ THÍCHBảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí Bảng 3.2 So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí với QCVN 40:2011/BTNMT cột BBảng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập nghề nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình từ các thầy cô giáo, giađình và các bạn
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trongkhoa Tài nguyên và Môi trường đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báutrong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Đặc biệt em xin cảm ơn đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Bài và KS Đặng ThuHuyền, người đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tậpcủa mình
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và các anh, chị Công ty TNHHCông nghệ môi trường Đất Việt đã nhiệt tình tạo điều kiện giúp em về công tythực tập và hoàn thành báo cáo thực tập nghề nghiệp
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về thời gian và năng lực củabản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót nên em rấtmong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo để báo cáo thựctập nghề nghiệp của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn !
Bắc Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2019
Trang 2DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Quy chuẩn Việt Nam
BOD Biochemical oxygen Demand- nhu cầu
oxy sinh hoáCOD Chemical Oxygen Demand - nhu cầu
oxy hóa học
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ công nghể xử lí nước thải sinh hoạt
Hình 3.2 Bể thu gom nước thải đầu vào chưa qua xử lí
Trang 3BẢNG CHÚ THÍCH
Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí
Bảng 3.2 So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt chưa qua xử
lí với QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)Bảng 3.3 Dự kiến kết quả xử lí của hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt tại
công ty HOSIDEN
DANH MỤC BẢNG
Trang 4PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành sản xuất điện tử của Việt Nam phát triểntương đối mạnh, tốc độ tăng trưởng hàng năm ổn định ở mức cao Để thúc đẩyngành sản xuất điện tử trong nước phát triển, sản phẩm có khả năng cạnh tranhxuất khẩu vào thị trường các nước trên thế giới, Nhà nước Việt Nam đã có chiếnlược phát triển tăng tốc, ưu tiên đổi mới công nghệ, đẩy mạnh công tác tìm kiếmkhai thác thị trường Mỗi năm xuất khẩu hàng trăm triệu sản phẩm
Thị trường của các doanh nghiệp điện tử Việt Nam hiện nay là rất rộng lớn.Với lợi thế của Việt Nam là có nguồn nhân lực dồi dào, chi phí nhân công thấp, cónền chính trị ổn định đó là các yếu tố đảm bảo cho các Doanh nghiệp tại Việt Namphát triển vững chắc và ổn định
Công ty HOSIDEN là một công ty lớn của Hàn Quốc, kinh doanh chínhtrong ngành là sản xuất và bán linh kiện điện tử Nhận thấy những tiềm năng tolớn ở Việt Nam trong ngành sản xuất linh kiện điện tử, năm 2013 công ty đã đưavào nhà máy sản xuất linh kiện điện tử với tổng diện tích lến đến gần 20.000m² tạiKCN Quang Châu thuộc địa phận huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Với khoảng
5000 công nhân viên, HOSIDEN là một trong những công ty lớn nhất của KCN
Trang 5Quang Châu nói riêng và trong top những công ty lớn đang hoạt động ở Việt Namnói chung
Tuy nhiên, đi cùng sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam
là sự ra tăng các thành phần chất thải ra ngoài môi trường từ những nhà máy côngnghiệp gây nên những ảnh hưởng xấu và tiêu cực lớn đến môi trường sống của khuvực cũng như đến tình hình môi trường chung của cả Việt Nam
Do đó, việc đầu tư xây dựng một hệ thống xử lí nước thải cho công tyHOSIDEN trước khi xả vào hệ thống xử lí nước chung của khu công nghiệp sau làthải ra ngoài tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, nhằm mục tiêu phát triển bền vữngcho môi trường trong tương lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đồng thời tuânthủ những quy định của khu công nghiệp Quang Châu cũng như pháp luật của nhànước Việt Nam về việc xử lí nước thải khu công nghiệp Tâm huyết với vấn đề
trên, em chọn đề tài “Tính toán thiết kế của hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt
của công ty HOSIDEN Việt Nam thuộc khu công nghiệp Quang Châu, Việt Yên, Bắc Giang” cho báo cáo thực tập nghề nghiệp của mình.
1.2.2.Yêu cầu
- Thu thập và thể hiện các số liệu, tài liệu chính xác, trung thực, khách quan
- Các tính toán, phân tích, đánh giá phải có tính xác thực,chính xác
Trang 6- Các nội dung nghiên cứu phải đáp ứng được các mục tiêu nghiên cứu của
đề tài
- Những ý kiến và giải pháp đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiệnthực tế địa phương
PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
- Đối tượng : Hệ thống xử lí nước thải Công ty HOSIDEN Việt Nam – KCNQuang Châu – Việt Yên – Bắc Giang
- Tổng quan về công ty HOSIDEN Việt Nam
- Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả nănggây ô nhiễm, nguồn xả thải
- Tính toán và đánh giá tính phù hợp của công nghệ xử lí nước thải đối với mức độ ônhiễm của nước thải đầu vào
- Đê xuất nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống xử lí nước thải tại công ty
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.
- Thu thập các tài liệu về nước thải sinh hoạt, tìm hiểu thành phần, tính chấtnước thải và các số liệu cần thiết khác
Trang 7- Tìm hiểu các thông tin qua sự cung cấp của công ty vận hành hệ thống xử
lí – Công ty TNHH môi trường Đất Việt
2.4.2 Phương pháp chuyên gia
Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi vàthảo xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn nhằm tháo gỡnhững thắc mắc và những điều chưa rõ của chuyên đề nhằm chỉnh sửa và hoànthiện nội dung cuối cùng của chuyên đề
2.4.4 Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu, tài liệu thu thập được tổng hợp, phân tích bằng các phần mềmnhư word, excel một cách khoa học, logic nhằm sử dụng một cách hiệu quả nhất cácthông tin từ khảo sát thực địa và dữ liệu kế thừa
2.4.5 Phương pháp lấy và phân tích mẫu
Lấy mẫu: Trực tiếp lấy mẫu ngoài hiện trường theo các hướng dẫn lấy mẫuđối với nước thải trước xử lí và sau xử lí của Công ty sau đó phân tích trong phòngthí nghiệm
Lấy mẫu tại các cống thải của công ty : Nước thải sinh hoạt trước xử lí vàsau xử lí, nước thải sản xuất trước xử lí và sau xử lí
Trang 8PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng quan về công ty HOSIDEN Việt Nam
3.1.1 Thông tin chung
- Công ty TNHH HOSIDEN Việt Nam
- Địa chỉ : Lô C1- KCN Quang Châu, Việt Yên, Bắc Giang.
- Lĩnh vực sản xuất: Công ty TNHH HOSIDEN Việt Nam chuyên về lĩnh vực sảnxuất và bán những loại sản phẩm khác nhau như thiết bị điện tử, viễn thông, máymóc văn phòng và thiết bị y tế…
- Phía Bắc giáp đường nội bộ của KCN
- Phía Đông giáp Công Ty cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang
- Phía Nam giáp Chi nhánh Công ty TNHH TM & XNK Liên Minh
- Phía Tây Công ty TNHH NEWHOPE Hà Nội - Chi nhánh Bắc Giang
3.2 Đánh giá nguồn nước thải sinh hoạt và công nghệ xử lí nước thải của công ty HOSIDEN
3.2.2 Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt
Trang 9Nước thải sinh hoạt của công ty HOSIDEN chủ yếu phát sinh từ:
- Hoạt động vệ sinh cá nhân của công nhân trong quá trình sản xuất
- Hoạt động nấu ăn và chế biến thực phẩm của nhà bếp phục vụ công nhân
3.2.3 Đặc tính nguồn nước thải sinh hoạt:
Thành phần chính của nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ Khi xảthẳng vào nguồn tiếp nhận chưa qua xử lí, chúng bị phân hủy vi sinh giải phóng racác chất khí CO2, CH4, H2S, NH3 … gây mùi và làm ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng đến chất lượng sống của khu vực lân cận Chất rắn lơ lửng (TSS) cũng là tácnhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thuỷ sinh, đồng thời gây tác hại vềmặt cảm quan (tăng độ đục của nguồn nước) và gây bồi lắng dòng chảy Các chấtdinh dưỡng (N, P) với nồng độ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rongtảo phát triển làm suy giảm chất lượng nguồn nước
Thành phần ô nhiễm chính của nước thải các thông số ô nhiễm chủ yếu làCOD, BOD, TSS, Nitơ, Phốtpho, Coliforms
3.2.4 Hiện trạng nước thải sinh hoạt đầu vào:
Nước thải sinh hoạt đầu vào của công ty HOSIDEN được công ty TNHHcông nghệ môi trường Đất Việt quan trắc và đưa qua kết quả như bảng sau:
Trang 10Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí
(Kết quả phân tích mẫu của Cty TNHH Công nghệ môi trường Đất Việt ngày 20.9.2019)
Bảng 3.2 So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí
với QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)
Trang 11TT Thông số ĐVT
Kết quả phân tích nước đầu vào
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
- BOD5 (20oC) : Hàm lượng BOD5 trong mẫu nước thải chưa qua xử lí của công
ty HOSIDEN đang vượt qua 12,5mg/L khi so sánh với quy chuẩn QCNV40:2011/BTNMT (cột B)
- COD: Hàm lượng COD trong nước thải đầu vào rất cao, gấp 3 lần so với quychuẩn chuẩn QCNV 40:2011/BTNMT (cột B)
- Amoni (NH4+): Hàm lượng Amoni (NH4+) cao gấp hơn 10 lần khi so sánh vớiquy chuẩn QCNV 40:2011/BTNMT ( cột B ) Bản thân amoni không có hướng dẫn
(Kết quả phân tích mẫu của Cty TNHH Công nghệ môi trường Đất Việt ngày 20.9.2019)
Trang 12ảnh hưởng về sức khỏe, nhưng khi nguồn nước bị nhiễm amoni thì dẫn chất củaamoni do quá trình oxi hóa amoni sinh ra là nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) lại kháđộc Đây là vấn đề vô cũng quan ngại nếu như hệ thống xử lí không tốt sẽ dẫn đếnnhững hậu quả khó lường khi thải nước thải sau xử lí ra ngoài môi trường.
- Tổng Nitơ: Tổng nitơ trong nước thải đầu vào chưa qua xử lí cũng rất cao, khi
so sánh với QCNV 40:2011/BTNMT ( cột B ) ta thấy tổng nitơ đang vượt 136mg/l,lớn hơn rất nhiều so với quy chuẩn Trong quá trình xử lí nước thải sinh hoạt, sự cómặt của Nitơ có thể gây cản trở cho các quá trình xử lý làm giảm hiệu quả làm việccủa các quá trình xử lí nước thải sinh hoạt Nitơ có thể kết hợp với các loại hoáchất trong xử lý để tạo các phức hữu cơ gây độc cho con người Do đó, cần phảihết sức cẩn thận trong việc xử lí tổng nitơ khi vận hành hệ thống xử lí nước thảisinh hoạt
- Coliform: Colifrom trong nước thải đầu vào đang rất cao, vượt nhiều lần so vớiQCNV 40:2011/BTNMT (cột B) và là một trong những thành phần đáng quan ngạinhất khi xử lí nước thải đầu vào Không cần phải bàn cãi về tác hại của Coliformtrong nước, nếu như hệ thống không xử lí tốt colifrom thì sẽ để lại rất nhiều hậuquả tiêu cực khi nước thải được đưa ra hệ ngoài tự nhiên với vô vàn nguồn bệnh cóthể ảnh hưởng tới sức khỏe con người
- TSS: TSS trong nước thải đầu vào đang vượt khoảng 5 lần khi so với QCNV40:2011/BTNMT ( cột B ) Nếu không xử lí tốt thì lượng TSS khi vào môi trườnggây ra quá trình bồi lắng, làm tắc nghẽn hệ thống đường ống xử lí nước thải cũngnhư gây ra những tác hại xấu đến môi trường
Để đảm bảo việc xử lí nước thải sinh hoạt đầu vào một các hiệu quả cũngnhư đảm bảo kết quả sau xử lí tốt, đưa những tiêu chí trên phù hợp với QCNV40:2011/BTNMT (cột B), Em xin đưa ra sơ đồ công nghệ xử lí như sau :
3.2 Thuyết minh về công nghệ xử lí nước thải tại bể xử lí nước thải sinh hoạt của công ty HOSIDEN
Trang 133.2.1 Sơ đồ công nghệ:
3.2.2 Giải trình công nghệ
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của Công ty sẽ được dẫn
về bể gom tại hệ thống xử lí nước thải tập trung Tại đây nước thải được bơm vào
bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế
độ làm việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lí phía sau, tránh hiện tượng
Nước thải sinh hoạt
Bể khử trùng
Hình 3.1 : Sơ đồng công nghệ xử lí nước thải sinh hoạt
Trang 14hệ thống xử lí bị quá tải Đồng thời làm giảm 20 – 30 % BOD, COD trong nướcthải Ngoài ra tại bể điều hòa cho nước thải tạo điều kiện tốt cho quá trình xử lísinh học MBBR công đoạn sau
Tại bể Anoxic, môi trường thiếu khí được hình thành nhờ vào quá trình đảotrộn của máy khuấy chìm, tạo điều kiện cho vi sinh vật thiếu khí khử nitrate –Nitrogen thành khí N2, N2O, NO Ngoài khả năng khử Nitrogen bể Anoxic còn cókhả năng khử một phần COD trước khi đưa vào bể sinh học MBBR
Tại bể MBBR các vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận oxy và chuyển hóa chất hữu
cơ thành thức ăn Trong môi trường hiếu khí nhờ O2 cấp vào, vi sinh hiếu khí tiêuthụ các chất hữu cơ để phát triển, tăng sinh khối và làm giảm tải lượng ô nhiễmtrong nước thải xuống mức thấp nhất Để đảm bảo hàm lượng oxy cũng như chấtdinh dưỡng luôn đủ cho vi sinh vật tồn tại, phát triển Oxy sẽ được cấp liên tục vào
bể 24/24, còn dinh dưỡng sẽ được cấp định kỳ (Nếu như nồng độ chất dinh dưỡngtrong nước thải không đủ) Chất hữu cơ trong nước thải sẽ được các vi sinh vậthiếu khí trong ngăn sinh học được tiêu thụ theo phương trình sau:
Chất hữu cơ + VSV +O2 CO2 + H2O + Sinh khốiTrong bể sinh học MBBR còn được lắp đặt hệ thống giá thể nhằm làm nơi
“cư trú” cho các vi sinh vật có lợi phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải.Nước sau khi ra khỏi bể sinh học, hàm lượng COD và BOD giảm 80-95% Sau khi
đã được xử lí sinh học trong bể sinh học hiếu khí, nước thải cùng với bùn hoạt tính
sẽ chảy vào bể lắng sinh học
Nước thải được đưa vào bể lắng sinh học, quá trình lắng trọng lực xảy ra,bùn hoạt tính lắng xuống đáy bể, phần nước trong qua máng răng cưa sẽ được dẫn
Trang 15qua bể khử trùng Phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn Sau đó bùn được bơmlên máy ép bùn Bùn khô sẽ thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lí đem đi.
Tại bể khử trùng nước thải được tiếp xúc với hóa chất Chlorine nhằm khửmầm bệnh vi sinh, coliform có trong nước thải trước khi xả ra ngoài môi trường,đảm bảo nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B
3.3 Tính năng, tác dụng và tính toán hiệu quả xử lí của từng đơn vị công nghệ trong cụm bể xử lí nước thải sinh hoạt
3.3.1 Bể thu gom
Trong sản xuất Công nghiệp và trong đời sống sinh hoạt vai trò của việc thugom và xử lí nước thải là hai vấn đề song song, cần được thu gom và xử lí kịp thời trước khi thải ra môi trường bên ngoài Điều này đảm bảo phải được thực hiệnthông qua hệ thống bể thu gom, cống thoát nước và xử lí nước thải
Nếu việc thu gom đạt hiệu quả nhưng hệ thống xử lí nước thải công
nghiệp không đạt yêu cầu thì nước sẽ gây ô nhiễm khi được thải trở lại môi trườngxung quanh Trong trường hợp hệ thống xử lí nước thải công nghiệp được thiết kếhoàn chỉnh nhưng hệ thống thoát nước không đảm bảo việc thu gom vận chuyểnnước thải sinh hoạt thì nước thải cũng sẽ phát, thải ra môi trường mà chưa qua xử
Trang 163.3.2 Bể điều hòa
Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh
ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trìnhtiếp theo, để giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo Cáclợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: (1) quá trình xử lí sinh học đượcnâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnhhưởng đến quá trình xử lí có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổnđịnh; (2) chất lượng nước thải sau xử lí được cải thiện do tải trọng chất thải lên cáccông trình ổn định
Chọn thời gian lưu nước của bể là: 6h
- Thể tích của bể điều hoà theo thực tế:
Hình 3.2: Bể thu gom nước thải đầu vào chưa qua xử lí
Trang 17L x W x H = 4m x 3,5m x 2,8m = 39,2 m3 Lưu lượng khí cần cung cấp cho bể:
Đối với bể điều hoà, nếu dùng hệ sục khí thì lượng khí cần từ 0,01 – 0,015
m3khí/m3 dung tích bể trong một phút (0,6– 0,9 m3khí/m3bể.giờ)
Lưu lượng khí cần cung cấp trong bể:
Chọn lưu lượng khí cấp cho đĩa là q = 0,06m3/phút = 60 l/phút
Vậy số đĩa bố trí trong bể là:
Chọn 10 đĩa
Lựa chọn Bơm:
- Chọn 2 máy bơm chìm hoạt động luân phiên
Công suất bơm: N = 1,23(Kw)
Trong đó:
Qmax(s) – lưu lượng nước thải cực đại tính theo giây 3 x Q = 0,0125 (m3/s)
Hbơm – chiều cao cột áp bơm, chọn chiều cao làm đầy Hbơm = 8 (mH2O)
ρ – khối lượng riêng của nước ρ = 1000 (kg/m3)
g – gia tốc trọng trường g = 9,81 (m/s2)
η – hiệu suất chung của bơm (0,72 – 0,93), chọn η = 0,8