1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì II - Trường THCS: Đoàn Thị Điểm

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình - Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết nói nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc , baèng vaên baûn keå chuyeän, mieâu taû bieåu caûm ngh[r]

Trang 1

HỌC KÌ II

Tuần 20 NS: 02/01/2011 ND: 05/01/2011

Tiết 73: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm về tục ngữ

- Nội dung tư tưởng ,ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu , phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

II Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án

HS: Soạn bài

III.Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là khó báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian , là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đục kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta

HĐ1(7’) HS tìm hiểu chung văn bản

HS đọc phần chú thích sgk – GV tóm tắt ý

chính kn tục ngữ

HS học thuộc khái niệm sgk

GV đọc mẫu – hướng dẫn hs đọc

Giọng chậm, rõ ràng, chú ý cách ngắt nhịp

Từ khó HS đọc sgk

HS tự chia bố cục ( chia theo đề tài)

TN: về tn những kn về những hình tượng,

thời gian, thời tiết

Tục ngữ về lao động sản xuất đúc rút những

kn: trồng trọt chăn nuôi

HĐ2(30’) Tìm hiểu chi tiết.

15’

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm tục ngữ: ( sgk)s

2 Đọc – tìm hiểu từ khó: ( sgk)

3 Bố cục : Câu 1 => 4 tục ngữ về tn Câu 5 => 8 tục ngữ về lao động sản xuất

II Phân tích:

1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên:

Câu 1: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Trang 2

Tìm hiểu câu 1:

? Vế thứ nhất của câu tục ngữ nói gì ?

Vế hai nói gì ?

( Đêm tháng năm ngắn

Ngày tháng mười ngắn)

? Cả 2 câu tục ngữ nói lên vấn đề gì ?

Bắt nguồn từ cơ sở khoa học nào ?

? Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử

dụng ở câu tục ngữ

? Tháng 5 thuộc mùa nào?( hạ)

? Tháng 10 thuộc mùa nào? ( đông)

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì ?

Giải nghĩa: mau: dày, nhiều

Sao: sao trên trời đêm

=>Đêmcó sao nhiều thì hôm sau nắng

nắng: ít và không có

=> Đêm ít và không có sao thì mưa

? câu tục ngữ đúc kết từ những khái niệm

nào ?

? Tìm biện pháp nghệ thuật sử dụng trong

câu tục ngữ ?

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì ?

Giới thiệu từ : sáng : sắc màu phía chân trời

do mặt trời do mặt trời chiếu vào mây tạo

thành

Nhà : nơi ở

Giữ : trông coi, bảo vệ

? Nghĩa của câu tục ngữ trên là gì?

GV liên hệ : Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

của Đỗ phủ

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

Khái niệm nào được rút ra từ hiện tượng kiến

bì tháng 7 này?

? Vậy 4 câu tục ngữ vừa tìm hiểu có chung

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

=> Sử dụng phép đối, phóng đại, nói quá để nêu kinh nghiệm về thời gian Tháng 5 đêm ngắn , tháng 10 ngày ngắn

=> Sử dụng phép đối nổi bật sự trái ngược t /c đêm ngày

- Cần sử dụng thời gian cho hợp lí.Tranh thủ sắp xếp lịch làm việc -> tiết kiệm tháng 5 theo mỗi mùa

Câu 2: Man sao thì nắng , vắng sao thì mưa

-> sử dụng phép đối xứng nhằm nhấn mạnh việc : trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

- Nắm trước thời tiết mưa nắng để chủ động công việc

Câu 3: Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

-> Câu tục ngữ ý nói khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng mỡ gà thì trời sắp có bão Cần phải chuẩn bị giữ gìn ngôi nhà ở của mình

Câu 4: Tháng 7 kiến bò chỉ lo lại lụt

=> Vào tháng 7 (âm lịch) khi thấy kiến bò khẩn trương lên chỗ cao ráo để phòng tránh nước dâng, nước ngập -> nhân dân ta lo bị lụt lội

Tóm lại: Những câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt Cho ta thấy được phần nào cuộc sống vất vả do thiên nhiên khắc nghiệt ở nước ta gây nên

2 Tục ngữ về lao động sản xuất:

Trang 3

đặc điểm gì ?

? Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong câu tục ngữ ? ( ẩn dụ và phóng đại)

Câu tục ngữ có nghĩa và tác dụng như thế

nào ?

GV liên hệ : Ai ơi nhớ …

? Câu tục ngữ nhằm phê phán điều gì ?

( lãng phí đất, bán đất tuỳ tiện)

GV giới thiệu: Thứ nhất nuôi cá, nhì làm

vườn, 3 làm ruộng

? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ

? Bài học rút ra từ kinh nghiệm đó : nuôi cá

có lãi nhất

HS đọc và trả lời câu hỏi

Giải thích: Cần: chăm chỉ

? Kinh nghiệm đúc kết từ câu tục ngữ này là

gì?

Giới thiệu : thì: thời vụ thích hợp cho việc

trồng trọt từng loại cây

Thục: Đất canh tác hợp với trồng trọt

? Nghĩa của câu tục ngữ trên là gì ?

HĐ3( 2’)

HĐ4( 6’)

Cho HS tham khảo phần đọc thêm

Câu 5: Tấc đất tấc vàng

-> Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại – Nêu lên giá trị của đất, vai trò của đất đai đối với người nông dân Đất để ở, để làm ăn nuôi sống con người

Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên , tam canh điền

-> Muốn làm giàu cần phát triễn thuỷ sản, kết hợp khép kín 3 công việc đó là mô hình VAC

Câu 7: Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống

-> Câu tục ngữ : nêu tầm quan trọng đối với nghề trồng lúa, cần cả 4 yếu tố : nước, phân, cần cù, giống tốt Trong đó quan trọng nhất là nước

Câu 8: Nhất thì, nhì thục

=> Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố , thời sự và đất đai Trong đó thời vụ là quan trọng nhất

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xúng , nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết

-Tạo vần ,nhịp cho câu văn dể nhớ dể vận dụng

2 Ý nghĩa: Khơng ít câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta

Ghi nhớ ( sgk)

IV Luyện tập:

Sưu tầm 1 số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm của nd về mưa, nắng, bão lụt

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Trong những câu tục ngữ trên câu nào hoàn toàn đúng ? Câu nào chỉ đúng 1 phần

5 Dặn dò: VN sưu tầm 4, 5 câu tục ngữ như chủ đề vừa học

Xem trước và chuẩn bịbài : Chương trình địa phương

Trang 4

NS: 03/01/2011 ND: 06/01/2011

Tiết 74: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG : PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương

- Cách sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương

2 Kĩ năng :

- Biết cách sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ , ca dao địa phương ở mức độ nhất định

3 Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án + sưu tầm 1 số tục ngữ ca dao

HS: Sưu tầm ca dao dân ca tục ngữ

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tục ngữ là gì ? cho 3 ví dụ về tục ngữ mà em biết

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1( 20’)

Cho HS tự sưu tầm theo nhóm ít nhất 20 câu

( cả 3 loại )

HĐ2( 15’)

- HS trình bày theo nhóm ( trên bảng)

-> GV cho nhận xét và chữa

GV cho HS tự nhìn bảng đã chữa và phân

biệt ca dao dân ca tục ngữ ( chú ý HS đồng

bào và một số em học yếu)

GV cho HS chỉ ra các câu tục ngữ, ca dao,

dân ca ấy thuộc địa phương nào

HĐ3( 8’)

GV tổng kết và nhận xét ưu điểm + tồn tại

trong tiết học

Khen thưởng cho nhóm nào có bài chất lượng

tốt – cho điểm

I Nội dung thực hiện:

- Sưu tầm 20 câu: ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương

II Phương pháp thực hiện:

1 Trình bày trên bảng :

2 Sắp xếp riêng:

Ca dao : 7 câu Dân ca: 7 câu Tục ngữ : 7 câu

3 Chép lại các bài ca dao, dân ca, tục ngữ đã tìm ở trên vào vở

III Tổng kết :

1 Nhận xét:

ưu điểm:

tồn :

2 Khen thưởng:

Trang 5

5 Dặn dò: VN tự sưu tầm ca dao dân ca tục ngữ

Soạn bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Tuần : 20 + 21 NS:10/01/2011 ND: 10/01/2011

Tiết 75 + 76: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách , báo chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu , kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Rèn luyện kĩ năng nhận biết được văn bản nghị luận khi đọc sách báo và hiểu sâu hơn về văn bản này

II Chuẩn bị: GV: Soạn giáo án

HS: Nghiên cứu bài ở nhà

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ sô

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới: Văn nghị luận là 1 trong những kiểu vb quan trọng trong đời sống xh của con người , có vai trò rèn luyện tư duy , năng lực biểu đạt những quan niệm , tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này , sẽ trả lời cho câu hỏi đó

HĐ1( 25’) Tìm hiểu nhu cầu NL ( văn bản

NL)

HS thảo luận câu hỏi mục ra

? Trong đời sống emcó thường gặp các vấn

đề và câu hỏi kiểu như dưới đây không?

- Vì sao đi học? Và em đi học để làm gì

?

- Vì sao con người phải có bạn bè ?

- Theo em như thế nào là sống đẹp ?

- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi

hay hại?

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

Trang 6

GV có thể đưa ra một số câu hỏi

? Vì sao em thích xem phim

? Làm thế nào để học giỏi môn toán

GV cho HS trả lời theo nhóm -> nhận xét

GV chốt lại

? Gặp các vấn đề đó chúng ta có thể dùng

văn bản kể chuyện, miêu tả, biểu cảm để trả

lời không? Vì sao?

( GV: Giải thích các quan điểm, tính chất, lập

luận lí lẽ, rõ ràng … gọi là nghị luận

? Những loại văn bản Nghị Luận em thường

gặp ở đâu? ( trên đài phát thanh , vô tuyến,

báo chí )

? Kể tên một vài kiểu vai bản mà em biết?

HĐ2 Tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận

HS đọc văn bản sgk trang 7 – trả lời câu hỏi

– nhận xét

15’

? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?

-Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra

những ý kiến nào ? những ý kiến ấy được

diễn đạt thành những luận điểm nào ? Tìm

câu văn mang luận điểm đó ?

Tiết 2: 15’

? Để ý kiến đó được thiết phục tác giả nên

lên nhiều lí do nào ? liệt kê các lí lẽ ấy ?

? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn bản kể chuyện, miêu tả biểu cảm

không? Vì sao?

? Văn bản nghị luận là gì?

GV: Những tính chất quan điểm trong bài

văn Nghị Luận phải hướng tới giải quyết

- Trong đời sống chúng ta rất thường gặp các vấn đề và câu hỏi như trên

- Không

Vì các kiểu văn bản ấy không thích hợp mà chỉ góp một phần nào mà chúng ta phải dùng lời lẽ để giải thích, lập luận lí lẽ, mới giúp ta hoàn thành 1 cách thích hợp và hoàn chỉnh

- Các ý kiến trong cuộc họp, bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến

2 Thế nào là văn bản nghị luận:

a Đọc văn bản “ chống nạn thất học”

b Nhận xét:

- Mục đích: Chống giặc dốt, chống nạn thất học do cuộc sống ngu dân của thực dân pháp để lại

- Luận điểm:

+ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí

+ Mọi người VN phải hiểu , biết viết ( biết sử dụng) chữ quốc ngữ/

- Lí lẽ + Tình trạng thất học, lạc hậu trước CMT8 + Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà

+ Những kĩ năng thực tế trong việc thất học

- Văn bản kể chuyện miêu tả, biểu ngữ đều khó vận dụng để thực hiện mệnh đề trên khó kêu gọi mọi người chống nạn thất học

- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ( nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc , nghe một tt , một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm rõ ràng lí lẽ và được thuyết phục

* Ghi nhớ: sgk trang 9

Trang 7

những vấn đề đặt ra trong đời sống mới có ý

nghĩa

HĐ3( 25’)

HS đọc sgk và trả lời theo nhóm sau đó trình

bày -> GV nhận xét

+ Tổng kết

? Đây có phải là văn bản Nghị Luận không?

? Tác giả đề xuất ý kiến gì ?

cho HS liệt kê : thói quen tốt, thói quen xấu

Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn

đề có trong thực tế hay không? Em có tán

thành ý kiến đó không? Vì sao?

GV hướng dẫn HS tìm MB – TB – KB

MB: Đầu … thói quen tốt

TB: Tiếp … nguy hiểm

KB: Còn lại

HS sưu tầm va chép vào vở

II Luyện tập:

Bài 1 : Đọc văn bản “ cần tạo ra thói quen

trong đời sống xã hội” ( sgk trang 9)

* Nhận xét:

a) Đây là văn bản nghị luận vì : vấn đề nêu

ra để bàn luận là vấn đề XH

- Để giải quyết vấn đề trên tác giả đã sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luận và đọc

=> Văn bản trên từ nhan đề đến MB, TB, KB đều thể hiện rõ tính nghị luận

b) Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu

- có thói quen tốt và thói quen xấu

- có người biết phân biệt tốt và xấu … thói quen thành tệ nạn

c) Bài nghị luận này nhằm giải quyết vấn đề nhức nhối nhất trong thực tế xã hội

- Em tán thành ý kiến đó vì nó đúng đắn và cụ thể vì phong trào xây dựng nếp sống văn minh là của mọi người

Bài 2: Tìm bố cục bài văn trên

- Bài văn trên có 3 phần : MB, TB, KB

Bài 3 : Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận

4 Củng cố : GV hệ thống nội dung bài

? Nêu kn văn nghị luận?

? Chúng ta thường gặp văn bản nghị luận ở đâu?

5 Dặn dò : HS học bài – làm bài tập 3 + 4 sgk

Chuẩn bị bài : Tục ngữ về con người và xã hội

Trang 8

Tuần 21: NS: 10/01/2011 ND: 12/01/2011

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng:

- Củng cố , bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ về con người và xã hội

- Đọc - hiểu , phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Rèn luyện kĩ năng học thuộc lòng tục ngữ phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của các câu tục ngữ

II Chuẩn bị : GV : Giáo án – sưu tầm tục ngữ

HS: Soạn bài ở nhà

III Lên lớp:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc 8 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

? Nêu ý nghĩa của 8 câu tục ngữ thiên nhiên và lao động sản xuất

3 Bài mới: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân

dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xh Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học , cách sống và cách ứng xử hằng ngày

Trang 9

HĐ1( 5’) HS đọc và tìm hiểu chung về văn

bản

GV đọc mẫu – gọi HS đọc ( chú ý đọc to rõ

ràng ) – HS đọc từ khó sgk

? 9 câu tục ngữ có thể chia những mấy nhóm

-> nội dung của các nhóm?

? Vì sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành 1

văn bản ? ( Vì nội dung đều là kn và những

bài học dân gian về con người và xã hội )

HĐ2( 25’) Tìm hiểu nội dung các câu tục

ngữ

I Tìm hiểu chung:

2 Bố cục: 3 phần -> 3 nhóm

- Phần 1 : câu 1, 2, 3 -> tục ngữ về phẩm chất của con người

- Phần 2: Câu 4, 5, 6 -> tục ngữ về học tập tu dưỡng

Phần 3: Câu 7, 8, 9 -> Tục ngữ về quan hệ ứng xử

II Phân tích :

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm

chất của con người :

HS đọc các câu tục ngữ ( 1, 2, 3) và giải

thích

? Câu tục ngữ sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

( con người là thứ của cải quí nhất Người quí

hơn của chứ của không quí hơn người)

? KN nào của dân gian được đúc kết ?

( đề cao giá trị con người)

? Em hiểu “ góc con người” trong câu tục

ngữ trên theo nghĩa nào dưới đây

+ 1 phần cơ thể con người (1)

+ dáng vẻ đường nét con người ( 2)

-> hiểu theo nghĩa 2

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

? KN nào của dân gian được đúc kết trong

câu tục ngữ này?

? Tìm câu tục ngữ tương tự

“ Một yêu tóc bỏ đuôi gà

Hai yêu răng trắng như ngà dễ thương”

? Về hình thức câu tục ngữ có gì đặc biệt ?

? Nghĩa đen của câu tục ngữ này là gì?

( Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ , dù rách

Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của

-> Nghệ thuật nhân hoá và so sánh – sự hiện diện ( có mặt) của một ngườibằng sự hiện diện ( có mặt) của 10 thứ của Con người qúy hơn của cải

Câu 2 : Cái răng cái tóc là góc con người

-> Cái răng cái tóc là một phần thể hiện hình thức tính tình, tư cách của con người

- Người đẹp từ những thứ nhỏ nhất Mọi biểu hiện của con người đều phải ánh vẻ đẹp tư cách của con người đó

Câu 3: Đói cho sạch rách cho thơm

Đối lập ý với mỗi vế Đói – sạch, rách – thơm

- Hãy biết giữ gìn nhân phẩm dù trong bất cứ hoàn cảnh nào

2 Những KN và bài học về việc học tập tu dưỡng

Câu 4: Học ăn học…

Trang 10

vẫn phải ăn mặc sạch sẽ thơm tho)

? Nghĩa bóng của câu tục ngữ này là gì ? (

Dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống trong

sạch , không vì nghèo túng mà làm chuyện

bậy bạ xấu xa)

? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

? Tìm câu tục ngữ đồng nghĩa

Chết trong còn hơn sống nhục

? Câu tục ngữ này sử dụng nghệ thuật gì

trong ngôn từ ? ( Điệp từ : học)

? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì ?

? Vì sao con người phải học ăn học nói? ( vì

cách ăn cách nói thể hiện trình độ văn hoá

nếp sống tính cách tâm hồn của con người)

? Ý nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

? KN nào đúc kết trong câu tục ngữ này ?

HS tìm thêm

Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ …

? Qua đó ta rút ra bài học gì cho bản thân

? Câu tục ngữ này có gì mâu thuẩn với câu

trên không? Vì sao? ( HS thảo luận -> trả lời

GV nhận xét: Câu tục ngữ có hai vế đặt theo

lối so sánh hơn kém – bổ sung cho nhau

? Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

? KN nào được đúc kết trong câu tục ngữ này

?

? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

? Nghĩa của thương người ?

tình thương dành cho người khác

? Thương thân nghĩa là gì?

Tình thương dành cho chính mình

? Nghĩa của cả câu tục ngữ là gì?

=> Sử dụng điệp từ học – con người cần thành thạo mọi việc khéo léo trong giao tiếp, muốn sống có văn hoá thì cần phải học từ cái nhỏ đến cái lớn

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên

- Không được thầy dạy bảo sẽ không làm được gì thành công

- Muốn được thành đạt người ta cần được dạy dỗ bởi các bậc thầy

=> Câu tục ngữ trên đề cao vai trò của người thầy trong việc giáo dục nên ta phải biết kính trọng thầy, biết ơn thầy, không quên công ơn thầy

Câu 6: Học thầy không tày học bạn

- Tầm quan trọng của việc học bạn ; tự học và học theo bạn

- Tự học trong đời sống là cách học tốt nhất -> Phải tích cực chủ động trong học tập muốn học tốt thì phải mở rộng kiến thức, không biết hỏi bạn nhờ bạn giảng giải giúp mình

3 KN và bài học về quan hệ ứng xử :

Câu 7: Thương người như thể thương thân

-> Nghệ thuật so sánh

- Thương mình thế nào thì thương người như thế

- Lấy bản thân mình soi vào người khác , người khác cũng như mình để đồng cảnh thương yêu Hãy sống bằng lòng nhân ái vị tha không nên ích kỉ

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

-> Nghệ thuật : ẩn dụ

- Nộidung : Khẳng định khi được nhận, hưởng hay sử dụng thành quả thì cần phải biết ơn, nhớ ơn công người trồng cây người giúp mình

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w