ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG ĐỒ án TÍNH TOÁN THIẾT kế ĐỘNG cơ đốt TRONG
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 1
Phần 1 Phương pháp, tính toán xây dựng đồ thị công, động học và động lực học 2
1.1 Tính toán xây dựng dồ thị công 5
1.2 Đồ thị Brick 10
1.3 Xây dựng đồ thị vận tốc V = f(α) 11
1.4 Xây dựng đồ thị gia tốc j = f(x) 12
1.5 Xây dựng đồ thị lực quán tính Pj 13
1.6 Xây dựng đồ thị khai triển P kt ,P j,P1 theo α 15
1.7 Xây dựng đồ thị T , Z , N theo α 16
1.8 Xây dựng đồ thị ΣT – α 20
1.9 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 21
1.10 Khai triển đồ thị phụ tải trong hệ tạo độ cực O thành đồ thị Q – α 23
1.11 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền 24
1.12 Xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu 25
Phần 2 Phân tích đặc điểm chung của động cơ chọn tham khảo 28
2.1 Một số nét khái quát về động cơ 6S50ME-B9 Tier II của hãng MAN B&W 28
2.2 Cơ cấu và hệ thống chính của động cơ 6S50ME-B9 30
Phần 3 Phân tích đặc điểm kết cấu và nguyên lý làm việc của nhóm trục khuỷu-bạc lót-bánh đà 3.1 Trục khuỷu 49
3.2 Bạc lót 52
3.3 Bánh đà 55
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2Những năm gần đầy, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh Bên cạnh đó kỹthuật của nước ta cũng từng bước tiến bộ Trong đó phải nói đến ngành động lực vàsản xuất ôtô, chúng ta đã liên doanh với khá nhiều hãng ôtô nổi tiếng trên thế giớicùng sản xuất và lắp ráp ôtô Để góp phần nâng cao trình độ và kỹ thuật, đội ngũ kỹ
sư của ta phải tự nghiên cứu và chế tạo, đó là yêu cầu cấp thiết Có như vậy ngànhôtô của ta mới đuổi kịp với đà phát triển của các quốc gia trong khu vực và trên thếgiới
Sau khi được học hai học phần của ngành động lực là nguyên lý động cơ đốt trong, kết cấu và tính toán động cơ đốt trong cùng một số môn cơ sở nghành khác (sức bềnvật liệu, cơ lý thuyết, vật liệu học, ), sinh viên được giao nhiệm vụ làm đồ án mônhọc tính toán động cơ đốt trong Đây là một học phần quan trọng trong chương trìnhđào tạo của nghành động lực, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụngcác kiến thức đã học vào quá trình tính toán thiết kế động cơ đốt trong
Trong đồ án này, em được giao nhiệm vụ tính toán và thiết kế động cơ DV6-02với các thông số kĩ thuật đã cho Trong suốt quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắngtìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu bên ngoài cùng với vận dụng những kiến thức đãhọc tại lớp, làm việc một cách nghiêm túc với mong muốn hoàn thành đồ án mộtcách tốt nhất Tuy nhiên, quá trình thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót Emmong các thầy chỉ dẫn để đồ án được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin bày tỏ sự cảm ơn đến các thầy trong khoa cùng các anh chịkhóa trên đã tận tình chỉ dẫn Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Trần ThanhHải Tùng đã quan tâm, cung cấp các tài liệu, nhiệt tình hướng dẫn trong quá trìnhlàm đồ án
Trang 3Phần 1 Phương pháp, tính toán xây dựng đồ thị công, động học và động lực học
- Các thông số tính:
+ Tốc độ trung bình của động cơ: Cm= S n30 =2,214.12730 = 9,37 (m/s)
Trong đó: S là hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh (m)
n là tốc độ quay của động cơ (vòng/phút)
Ta thấy rằng Cm = 9,37 (m/s) > 9 (m/s)
Suy ra động cơ trên là động cơ cao tốc
+ Áp suất cuối kỳ nạp:
Đối với động cơ cao tốc: pa = (0.85÷1,05).pk Chọn pa = 0,95pk
Trong đó: pk là áp suất môi chất mới ở trước xupáp nạp
Đối với động cơ 2 kỳ pk > pth > p0, pk phụ thuộc vào phương án quét nhưng thôngthường pk = (0,11÷ 0,15) (MN/m2).Ta lấy pk = 0,13 (MN/m2)
Trang 4ε = Va Vc là tỷ số nén.
n1 = 1,32 ÷ 1,39 là tỷ số nén đa biến trung bình
Chọn n1 = 1,35
Nên pc = pa.εn1 = 0,1235.171,35 = 5,6594 (MN/m2)
+ Áp suất cuối quá trình giãn nở:
Từ phương trình của quá trình giãn nở đa biến:
Với ρ là tỷ số giãn nở sớm Đối với động cơ diesel ρ = 1,2÷1,5, ta chọn ρ = 1,3
Và n2 là tỷ số giãn nở đa biến trung bình
1,27 = 0,4087 (MN/m2)
+ Thể tích công tác:
Vh= S.π D2
4
Trang 5Trong đó: S là hành trình của piston, S = 2214mm = 22,14 dm.
D là đường kính xilanh, D = 500mm = 5dm
Suy ra: Vh= S.π D2
4 = 22,14.π 52
4 = 434,72 dm3 + Thể tích buồng cháy:
Vc = V h ε−1 =434,7217−1 = 27,17 dm3 + Vận tốc góc của trục khuỷu:
ω = π n30 = π 12730 = 13,3 (rad/s)
+ Áp suất khí sót:
Đối với động cơ cao tốc: pr = (1,05÷1,1)pth
Trong đó: pth là áp suất trước tuôcbin
Với động cơ không tăng áp có và có bình tiêu âm pth = (1,02÷1,04) p0
Trang 6Gọi pnx và Vnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình nén của động cơ
Vì quá trình nén là quá trình đa biến nên ta có:
pnx.(Vnx)n1 = const (1.1)Suy ra: pnx.(Vnx)n1 = pc.(Vc)n1⇔ pnx = pc¿)n1
Đặt i = V nx
V c , nên pnx = p c
i n1 (1.2)
- Xây dựng đường giãn nở
Gọi pgnx và Vgnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của động cơ
Vì quá trình giãn nở là quá trình đa biến nên ta có:
Pgnx.(Vgnx)n2 = const (1.3)Suy ra: pgnx.(Vgnx)n2 = pz.(Vz)n2⇔ pgnx = pz¿)n2
Trang 7Đặt i = V gnx
Vc , nên pgnx = p z ρ n 2
- Giá trị biểu diễn của các thông số trên đồ thị:
+ Giá trị biểu diễn của thể tích buông cháy Vcbd
Trang 8oo’bd= oo
'
μ s
Từ 0 lấy đoạn 00’ về phía ĐCD: oo’ = Rλλ2 = 2214.0,434 = 238 (mm)
Suy ra: oo’bd= oo
Trang 9C
A
B R
180
M
+ Từ bảng giá trị đồ thị công ta vẽ đường nén và đường giãn nở
+ Vẽ nửa vòng tròn của đồ thị Brick để xác định các điểm đặc biệt:
- Điểm phun sớm c’ : Xác định từ đồ thị Brick ứng với góc phun sớm φs= 30o
- Điểm c : (Vc , Pc= 5,6594 MN/m2)
- Điểm mở cửa xupap thải b : Xác định từ đồ thị Brick ứng với α3 = 82o
- Điểm mở cửa quét d : Xác định từ đồ thị Brick ứng với α1= 56o và pd ≈ pa =0,1235 (MN/m2)
- Điểm bắt đầu nén a : Xác định từ đồ thị Brick ứng với α4= 72o và pa= 0,1235(MN/m2)
- Điểm y : (Vc , py = 10,7 MN/m2)
- Điểm áp suất cực đại lý thuyết z’: ( 1,3 Vc , pz’= 10,7 MN/m2 )
- Điểm áp suất cực đại thực tế z’’: ( 0,65 Vc , pz’’= 10,7 MN/m2 )
Trang 101.2.1 Xác định độ dịch chuyển x của piston bằng phương pháp đồ thị Brick
+ Vẽ đường tròn tâm O bán kính R Dođó AD = 2R.Điểm Aứng với góc quay α =
0o (vị trí điểm chết trên) và điểm D ứng với góc quay α = 180o( vị trí điểm chết dưới)
+ Từ o lấy đoạn oo’ dịch về phía ĐCT , với oo’bd = 2 μ Rλλ
s = 2214.0,434.13,84 = 17,2(mm) + Từ o’ kẻ đoạn o’M song song với đường tâm má khuỷu oB , hạ MC vuông gócvới AD Theo Brick thì đoạn AC = R [(1-cosα) + 4λ (1- cos2α )] = x
1.2.2 Xây dựng đồ thị chuyển vị S = f (α)
+ Từ o’ kẻ các tia ứng với các góc từ 0o, 10o, 20o…180o.Các tia này cắt nửa đườngtròn Brick tương ứng tại các điểm 0, 1, 2,…, 18
+ Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc S-α phía dưới nửa vòng tròn Brick
- Trục thẳng đứng Oα biểu diễn giá trị α từ 0o÷180o với tỉ lệ xích μ α= 2010 = 2(mm đ ộ)
- Trục nằm ngang OS Biểu diễn giá trị của S với tỉ lệ xích μ S= 0,0138 (m/mm) + Từ các điểm chia 0,1,2…,18 trên nửa vòng tròn Brick ta dóng các đường thẳngsong song với trục Oα Và từ các điểm chia trên trục Oα ứng với các giá trị của α từ
0o,10o,20o,…,180o ta kẻ các đường thẳng nằm ngang song song với OS Những đườngthẳng tương ứng trên 2 trục sẽ giao nhau tại các điểm cắt Đường cong đi qua cácđiểm cắt này sẽ biểu diễn độ dịch chuyển của piston theo α : S = f(α¿
Trang 11+ Chia đều nửa vòng tròn bán kính R1 và vòng tròn bán kính R2 ra thành 18 phầnbằng nhau Như vậy ứng với góc α ở nửa vòng tròn bán kính R1 thì ở vòng tròn bánkính R2 sẽ là góc 2α.
+ Từ các điểm chia trên nửa vòng tròn bán kính R1 ta đánh số thứ tự từ 0,1,2 …,18ngược chiều kim đồng hồ và trên vòng tròn bán kính R2 ta đánh số thứ tự từ0’,1’,2’, , 18’(điểm 0’≡18’) thuận chiều kim đồng hồ
+ Từ các điểm chia 0,1,2,…,18 trên nửa vòng tròn bán kính R1 ta kẻ các đườngthẳng vuông góc với AB cắt các đường thẳng song song với AB kẻ từ các điểm0’,1’,2’,…18’ trên đường tròn bán kính R2 tại các điểm A, a, b, c,…, q, B Đườngcong đi qua các điểm A, a, b, c,…, q, B cùng với nửa vòng tròn bán kính R1 biểudiễn trị số vận tốc v bằng các đoạn thẳng a1,b2 ,q17 ở các góc α tương ứng
Thật vậy, chẳng hạn tại điểm 1 trên đồ thị ta có:
va = a1 = aa’+ a’1= R2 .sin2 α + R1.Sinα = 2λ RωSin2α + RωSinα
Trang 12⇔ va = a1= Rω (2λ.Sin2α + Sinα ).
- Từ A dựng đoạn thẳng AC vuông góc với AB, với AC = jmaxbd = 70 (mm)
- Từ B dựng đoạn thẳng BD vuông góc với AB, với BD= jminbd = - 27,9 (mm)
Trang 13- Nối C với D cắt AB tại E Dựng đoạn EF vuông góc với AB
- Chọn tỷ lệ xích μpj = μp= 0,0535 ( MN
m2 mm )
- Khối lượng chuyển động tịnh tiến m’ = mpt + m1
Trong đó mpt= 1270 kg là khối lượng nhóm piston
m1 là khối thanh truyền tham gia chuyển động tịnh tiến quy về đầu nhỏthanh truyền
Đối với động cơ ô tô, máy kéo ta lấy m1 = (0,275 ÷ 0,35) mtt , chọn m1 = 0,3 mtt
Đã cho mtt = 1380 kg là khối lượng nhóm thanh truyền
Suy ra m1 = 0,3.1380 = 414 kg
Suy ra m’ = mpt + m1 = 1270 +414 = 1684 kg
Trang 14Để có thể dùng phương pháp cộng đồ thị -Pj với đồ thị công thì phải lấy trục P0 trên
đồ thị công làm trục hoành cho đồ thị -Pj đồng thời đồ thị -Pj phải có cùng thứnguyên và cùng tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó ta vẽ -Pj =f(x) ứng với một đơn vị diện tích đỉnh piston Tức là thay:
Trang 15- Cách khai triển là dựa vào đồ thị Brick và đồ thị công để xác định điểm có ápsuất theo giá trị α cho trước
+ Từ các điểm chia trên trục 0α kẻ các đường thẳng song song với 0P cắt nhữngđiểm dóng ngang tại những điểm ứng với điểm chia trên đồ thị Brick và phù hợpvới quá trình làm việc của động cơ.Nối các giao điểm nạy lại ta được đồ thị P kt-α
b Vẽ P j-α
- Cách vẽ giống với cách khai triển đồ thị công nhưng giá trị của điểm tìm đượcứng với α chọn trước sẽ được lấy đối xứng qua trục 0α với vì đồ thị trên cùng trụctọa độ với đồ thị công là đồ thị -P j
Trang 16a Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Trang 17- Phân tích P1 ra làm 2 thành phần lực :
⃗p1 = ⃗p tt + ⃗N (1.6)
Trong đó: p1 là thành phần lực tác dụng lên đường tâm thanh truyền
N là thành phần lực tác dụng lên phương thẳng góc với đường tâm xilanh
- Từ quan hệ lượng giác ta có thể xác định được trị số của p ttvà N:
{p tt= p1
Cosβ N= p1.tgβ (1.7)
- Ta lại phân tích p tt ra làm 2 thành phần lực: lực tiếp tuyến T và lực pháp tuyến Z
{T = p tt sin(α+ β)= p1 sin (α+ β)
cosβ Z= p tt cos(α+ β)= p1 cos(α +β)
cosβ
(1.8)
b Xây dựng đồ thị T, Z , N theo α
- Từ đồ thị p1- α tiến hành đo giá trị biểu diễn của p1 theo α = 00, 50, 100, …,
3600 Sau đó xác định β theo quan hệ: Sinβ = λ.Sinα ⇒ β = arcsin(λ.Sinα )
- Do đó, với mỗi giá trị của α ta có một giá trị của β tương ứng Từ quan hệ ở các
công thức (1.7) và (1.8) , ta lập được bảng giá trị của đồ thị T, N, Z – α
Trang 20- Ta có quan hệ α2 , α3 , α4 , α5 , α6 theo α1 khi α1 lần lượt nhận các giá trị từ 00 đến 3600
được cho trong bảng
- Cứ mỗi giá trị α1 , α2 , α3 , α4 , α5 , α6 ta có giá trị T1 , T2 , T3 , T4 , T5 , T6 tương ứng
được xác định theo giá trị T-α
Trang 21- Ta có ΣTtb từ đồ thị: ΣTtb = (Σ(ΣTi))/6 = 40,79 mm.
1.9 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
a Mục đích của việc xây dựng đồ thị phụ tải:
- Xác định lực tác dụng trên chốt ở mỗi vị trí của trục khuỷu
- Khai triển đồ thị phụ tải theo quan hệ Q - α ta có thể xác định được phụ tải lớnnhất, bé nhất trên chốt khuỷu
- Từ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta có thể xây dựng được đồ thị phụ tảitác dụng lên đầu to thanh truyền và đồ thị mài mòn chốt khuỷu , từ đó có thể xác địnhđược vị trí chịu phụ tải bé nhất trên chốt khuỷu để khoan lỗ dầu bôi trơn
b Phương pháp vẽ
- Vẽ hệ tọa độ T-Z, gốc tọa độ O’, trục O’Z có chiều dương hướng xuống dưới
- Đặt giá trị của các cặp (T, Z) theo các góc α tương ứng lên hệ trục tọa độ T-Z.Ứng với mỗi cặp giá trị (T, Z) ta có một điểm Đánh dấu các điểm từ 0, 5, 10,…, 360,ứng với các góc α từ 00, 50, 100,…, 3600
- Nối các điểm này lại ta được đường cong biểu diễn phụ tải tác dụng lên chốtkhuỷu
- Dời gốc tọa độ O’ theo phương trục Z một đoạn O’O bằng giá trị biểu diễn củalực quán tính li tâm PRo
- Tính lực quán tính li tâm PRo:
Ta có: PRo = m2.R.ω2
Trong đó: m2 là khối lượng nhóm thanh truyền quy về đầu to thanh truyền, tính trênmột đơn vị diện tích đỉnh piston
Trang 22m2 = 0,7 m F tt
p = 0,7.1380.4
π (0.5)2 = 4919,8 (kg/m2)Suy ra: PRo = 4919,8.2,2142 13,32 = 0,963 (MN/m2)
Giá trị biểu diễn O ’O = PRobd = P μ Rλo
+ Giá trị của vectơ phụ tải là khoảng cách từ tâm O đến điểm A
+ Chiều của vectơ phụ tải theo chiều từ tâm O ra điểm A cần xác định
+ Điểm đặt của vectơ phụ tải là điểm giao nhau của vectơ OA và kéo dài về phíagốc cho đến khi cắt vòng tròn tượng trưng chốt khuỷu
1.10 Khai triển đồ thị phụ tải trong hệ tạo độ cực O thành đồ thị Q – α
- Chọn tỉ lệ xích μQ = μp = 0,0535 (MN/m2.mm)
μ α = 1 (0/ mm)
- Tiến hành đo các khoảng cách từ tâm O đến các điểm Ai(Ti, Zi) ứng với các góc αi
trên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Ta nhận được các giá trị của Qi tươngứng
- Lập bảng tính xây dựng đồ thị Q - α
Trang 23+ Đặt các cặp điểm (Q, α) lên hệ trục tọa độ.
+ Đường cong nối các điểm này biểu diễn đồ thị Q - α cần vẽ
- Xác định giá trị biểu diễn của Qtb: Qtbbd = ΣTtb = Σ(Qi)/36 =40,3 mm
Suy ra Qtb = Qtbbd .μQ = 40,3.0,0535 = 2,156 (MN/m2)
1.11 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền
a Phương pháp xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền:
Trang 24- Vẽ tượng trưng dạng đầu to thanh truyền trên tờ giấy bóng mờ Lấy tâm đầu to làtâm O Vẽ một vòng tròn tâm O bán kính bất kì Giao điểm giữa đường tâm thanhtruyền và vòng tròn là điểm gốc 00.
- Chia vòng tròn tâm O thành 36 phần theo chiều kim đồng hồ xuất phát từ gốc 00 ,các điểm chia sẽ tương ứng với các góc (α i+β i) Để đơn giản tại các điểm chia trênvòng tròn thay vì ghi giá trị (α i+β i) ta chỉ ghi giá trị α i.Tức là ghi 0,10,20,…,360
- Đem tờ giấy bóng đặt lên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu sao cho tâm Otrùng với gốc O của đồ thị và đường tâm thanh truyền OZ’ trùng với trục OZ của đồthị
- Lúc này trên tờ giấy bóng hiện lên điểm 0 của đầu mút vectơ ⃗Q 0 , ta ghi điểm đầubằng 0 lên tờ giấy bóng Lần lượt xoay tờ giấy bóng ngược chiều kim đồng hồ chocác điểm chia 10, 20, 30, …, 360 trùng với trục OZ Đồng thời đánh dấu đầu mút củacác vectơ ⃗Q 10, ⃗Q 20, ⃗Q 30, …,⃗Q 360 của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu trên
tờ giấy bóng bằng các điểm 10, 20, 30, …, 360
- Nối lần lượt các điểm vừa đánh dấu trên tờ giấy bóng theo đúng thứ tự ta sẽ đượcđường cong biểu diễn đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền
b Xác định giá trị, chiều và điểm đặt lực:
- Giá trị biểu diễn là khoảng cách từ tâm O ra điểm B bất kỳ cần xác định
- Chiều từ tâm O ra điểm cần xác định B
- Điểm đặt là giao điểm của vectơ OB và vòng tròn tượng trưng đầu to thanhtruyền
1.12 Xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu
a Các giả thiết cơ bản để xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu
- Khi tính mài mòn ta tính lúc động cơ ở tốc độ định mức
Trang 25- Độ mài mòn tỉ lệ với lực tác dụng lên chốt khuỷu.
- Tại một điểm trên chốt khuỷu, lực tác dụng sẽ gây ảnh hưởng lên vùng lân cận về
cả hai phía trong phạm vi 1200
b Phương pháp xây dựng đồ thị mài mòn chốt khuỷu
- Vẽ vòng tròn tượng trưng cho chốt khuỷu, tâm O trùng với tâm đồ thị phụ tải tácdụng lên chốt khuỷu Chia vòng tròn thành 24 phần bằng nhau ngược chiều kim đồng
hồ xuất phát từ điểm 0 ( giao điểm của đường tâm má khuỷu và vòng tròn tâm O).Đánh số các điểm chia từ 0, 1, 2, …, 23
- Tích hợp lực ΣQ’i :
Từ các điểm 0 đến 23 ta kẻ qua tâm O và kéo dài, các tia này sẽ cắt đồ thị phụ tải Cóbao nhiêu điểm giao nhau sẽ có bấy nhiêu lực tác dụng tại một điểm
Do đó: ΣQ’i = Q’i1 + Q’i2 + Q’i3
Trong đó: i là điểm chia bất kỳ
1, 2, 3 là số giao điểm của tia chia với đồ thị phụ tải
Trang 26- Bảng giá trị đồ thị mài mòn chốt khuỷu:
Trang 28Phần 2 Phân tích đặc điểm chung của động cơ chọn tham khảo
2.1 Một số nét khái quát về động cơ 6S50ME-B9 Tier II của hãng MAN B&W
- Động cơ diesel, 2 kỳ, 6 xilanh, một hàng xilanh thẳng đứng
- Đường kính × hành trình Piston: 500 × 2214 mm
- Công suất cực đại Ne =10680 Kw tại số vòng quay n = 117 vòng/phút
- Vận tốc của piston Cm = 8,63 m/s
- Khối lượng động cơ m = 225 tấn
- Suất tiêu thụ nhiên liệu (sử dụng tuabin tăng áp):
+ ge = 170 g/Kw.h tại hiệu suất 100 %
+ ge = 167 g/Kw.h tại hiệu suất 80 %
- Áp suất hiệu dụng trung bình (MEP) bằng 21 bar
Trang 29Hình 2.1 - Kích thước của động cơ 6S50ME-B9 Tier II