Khăn trong việc vận hành và bảo trì máy mócKhăn trong việc vận hành và bảo trì máy mócKhăn trong việc vận hành và bảo trì máy mócKhăn trong việc vận hành và bảo trì máy mócKhăn trong việc vận hành và bảo trì máy mócKhăn trong việc vận hành và bảo trì máy mócKhăn trong việc vận hành và bảo trì máy mócKhăn trong việc vận hành và bảo trì máy mócKhăn trong việc vận hành và bảo trì máy móc
Trang 1PHAN I: KIEN TRUC
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG DH TON ĐỨC THẮNG
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
° Dự án Ký túc xá A và B của Đại học Tôn Đức Thắng dự kiến khởi công
sớm nhất (trong tháng 10/2009)
° Ký túc xá A, B có chiều cao I1 tầng (kể cả tầng trệt) Tổng diện tích sàn xây dựng là 16.000m2; gồm 2.400 chỗ ở cho sinh viên (mỗi Block có 1200 chỗ)
° Ký túc xá có tầng trệt với chức năng siêu thị, phòng tiếp sinh viên, nhà
giặt tự động, bar coffee, sân sinh hoạt công cộng
° Lầu 1 dành cho Lưu học sinh nước ngoài, Nhà ở giảng viên nước ngoài,
nhà lưu trú cho một số giảng viên ở xa đến giảng được tổ chức theo tiêu
chuẩn khách sạn 4 sao (có phòng 1 giường, phòng 2 giường)
° Từ lầu 2 đến lầu 11 dành cho sinh viên trong nước với 2 sảnh sinh hoạt
chung và 2 canteen (lẫu 5 và lầu 11)
° Mỗi Ký túc xá có 4 thang máy hiện đại (mỗi thang đủ chỗ cho 21 người; mỗi cặp thang vận chuyển đến những lâu chấn và lẻ khác nhau)
° Về không gian riêng, mỗi phòng ở có 5 hoặc § người với một nhà vệ
sinh, sân phơi, ban công nhỏ; trong đó, mỗi sinh viên có diện tích sử dụng
bình quân 5m2/người; mỗi người đều có giường, tủ, bàn ghế học, kệ sách,
TP internet riêng biệt
Không gian sinh hoạt chung chiếm khoảng 40% diện tích xây dựng gồm
DON VITK :IDCo - CTCP TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP & DÂN DỤNG
` Địa điểm: KHU CHỨC NĂNG SỐ 3 ~ KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM TP
Trang 3IL GIẢI PHÁP KĨ THUẬT
a Hệ thống điện
° Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện thành phố vào nhà
° Mạng lưới điện nội bộ sẽ dẫn đi khắp nơi trong công trình
b Hệ thống nước
° Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành
° Nước được dẫn đến từng căn hộ thông qua mạng lưới cấp nước của toà
nhà
° Hệ thống dẫn nước thải được bố trí bên cạnh khu vệ sinh từng căn hộ
Hệ thống xử lý này sẽ đưa nước thải vào bể tự hoại và bể xử lí nước
° Hệ thống thoát nước mưa cho ban công, bếp bằng các hệ thống dẫn
nước vào các bể xử lí nước
° Sau khi được xử lý nước thải được đưa vào hệ thống thoát nước thành
phố
c Thông gió và chiếu sáng
° Bốn mặt của công trình điều có ban công thông gió chiếu sáng cho các
phòng
° Cầu thang lấy sáng trực tiếp thông qua vách kính
d Phòng cháy và thoát hiểm
° Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
° Các tầng lầu có hai cầu thang và 4 hộp thang máy đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ
Bên cạnh đó mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy
e Vận chuyển
° Phương tiện vận chuyển chính là cầu thang máy
° Cầu thang bộ là nơi có chức năng chủ yếu là thoát hiểm khi có sự cố về cháy nổ xảy ra
£_ Hệ thống phòng cháy chữa cháy :
Vi trí đặt bình chữa cháy và bảng nội quy PCCC như bình CO2, bình bột
được đặt trên từng dãy nhà của mỗi tầng
g._ Giải pháp môi sinh
° Có hệ thống gen rác - đưa rác từ các tầng xuống khu chứa rác
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
PHAN II: KẾT CẤU
Trang 5Các ô bản được chọn chiều dày giống nhau
° Công thức sơ bộ đối với bản kê 4 cạnh (bản lớn nhất: 4.5 x 7.0 m)
, - ls _45
` 45+50_ 45+50 với L¡ là chiều dài cạnh ngắn bản sàn
° Chon h, = 10 cm
=0.1+0.9
c Sơ bộ kích thước dầm
° Dầm nhịp 7m, công thức sơ bộkích thước
— Lf — 7 12+16 12+16
v6i L 1a chiéu dai nhip dim
b= sgl = 4 =(0.25-+0.125)m (thường chọn 20, 25, 30 cm) Chọn kích thước dầm: b x h = 25 x 50 em
° Dầm nhịp 7m, công thức sơ bộkích thước
° Đối với các dầm biên chỉ chịu tải tường và một phân tải trọng sàn, dầm
môi đỡ ban công, chọn chung kích thước đầm: b x h = 20 x 30 em
đ
Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG ĐH TÔN ĐỨC THẮNG
Il TAI TRONG
© Tải trọng tường phân bố trên sàn
° Ô sàn S1: Chiều cao tầng: 3.6 m, chiều dài tường 200: 5.925 m
Trang 7d Tải trọng tiêu chuẩn
Trang 8ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
I NOILUCO SAN
a Sơ đồ bản sàn làm việc theo 2 phương
° Vi h,/h, = > = 3 >3 nên ta xem như bản ngàm vào dầm và tính toán
như sơ đồ bản ngàm theo chu vi
° Tổng tải trọng tác dung lén 6 ban: P= qxL,xL,
° Nội lực bản hai phương:
° Momen dương lớn nhất ở giữa bản
M, = mo,xP M;= mạ;xP
° Momen âm lớn nhất ở gối
M, = ko) xP
Mn = Ko2xP
° Các hệ số mại, mọ;, kọi, kọạ được nội suy theo bắng tra
Trang 9c Với bản sàn làm việc theo 1 phương
° Ta xem bản là sự kết hợp của nhiều dầm tiết diện (Imxh,) và tính toán như dầm (Imxh,)
° Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản q,
° Nội lực của bản một phương với tiết diện
Trang 10ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
Tính toán cốt thép bản sàn như đầm chịu uốn trên bể rộng Im
Chiều cao làm việc hạ = hy — a„(a¿= 1.5 đến 2.5 em)
Công thức tính toán — A, là diện tích cốt thép trong dải Im
Điều kiện ràng buộc O < Gr = 0.583
p> 0.05% (ham lượng thép)
Thông thường đối với bản lấy tạ; = 0.1%
Đối với bản, % nằm trong khoảng 0.3 đến 0.9 là hợp lý
Chọn đường kính cốt thép tương ứng khoảng cách giữa các thanh là a a-4; với f, là diện tích tiết dién 1 thanh thép
s
Trang 11b Bang tinh cét thép san 2 phuong
Sàn | M; | (daNm) | h,(cm) a A( cm’) chon thép | A(chon) | be
Trang 12ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG DH TON ĐỨC THẮNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
S8 |Mạn,| 6.61 8.5 0.0006 | 0.02 Ø6a200 1.41 0.141
Mg | 13.21 8 0.0013 | 0.05 Ø6a200 1.41 0.141 S8' | Manip | 25.40 8.5 0.0023 | 0.08 Ø6a200 1.41 0.141 Mggi_| 50.81 8 0.0052 | 0.18 Ø6a200 1.41 0.141 S9_ | Manip | 13.11 8.5 0.0012 | 0.04 Ø6a200 1.41 0.141 Mggi_ | 26.23 8 0.0027 | 0.09 Ø6a200 1.41 0.141
V BO TRÍ THÉP SAN
a Nguyên tắc chung
dùng 1 loại đường kính cho cốt chịu lực
Thông thường đường kính cốt thép không quá ah , va ở mỗi vùng chỉ
Khoảng cách cốt thép chịu lực a nằm trong khoảng 7 đến 20 cm
(với h, < 15cm)
Hai ô sàn gần nhau có cùng cốt cao độ, thép mũ nối liền 2 bên (chọn
lượng thép lớn nhất giữa 2 ô sàn), thép chịu lực cùng đường kính và khoảng cách đặt thép thì kéo dài suốt 2 ô sàn
Những sàn có chiều dài nhỏ ( < 2m) thì thép mũ bố trí suốt chiều dài bản
Gia cường 2 Ø16 tại những vị trí chân tường và mép lỗ hộp gen
b Cốt chịu mômen!t âm
€ Cốt chịu môment dương
Thép mũ chịu lực tính từ mép dầm kéo ra bản sàn có độ dài > L\/4
Đoạn neo cốt thép tính từ mép dầm vào dầm > 30 Ø
Chọn cốt thép phân bố - Ø6a200
Bố trí đều cốt thép trên bản
Đoạn neo cốt thép tính từ mép dầm vào dầm khoảng 10 Ø đến 15 Ø
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
° Trọng lượng của một bậc thang
Đối với lớp gạch lát nền và vữa xi măng
G,., =Í.Ixở, xy, +12x6, xy, )x(l, +h,)xB
° Tải trọng tay vịn sắt gỗ trên chiếu nghỉ: 50daN/m
Tải trọng tay vịn sắt gỗ dọc bản thang: 42.9daN/m
° Vậy tổng tải trọng phân bố đều lên các vế T và TII
q=252.4+307.4+42.9= 602.7daN/m
° Tải trọng của chiếu nghỉ
đen =1.1x2000x0.01+1.2 x 1800x0.02+1.1x^2500x0.1+1.2x 1800x0.015+50
=422.6daN/m
c Tải trọng cầu thang
° Hoạt tải cầu thang (vé I, ITT)
480 x 0.3
đụ, dJ032+022 400daN /m
Vế Tĩnh tải | Hoạttải | Tổng tải
(daN/m ) | (daN/m ) | (daN/m)
Trang 15Mi | daNm | (cm) | a Ễ (cm’) thép A(chon) | lugng (%)
LU | Mgoi 482| 8.5 | 0.0436 | 0.0446| 1.63 | 08a200 2.51 0.251 Manip 843 8 | 0.0861 | 0.0902} 3.11 | Ø08a150 3.35 0.335
CN | Mgei 260| 8.5 | 0.0235 | 0.0238} 0.87 | Ø08a200 2.51 0.251 Monip 455 8 | 0.0465 | 0.0476] 1.64 | G08a200 2.51 0.251
Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
Il TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ , TRỤC 4° (b xh =20 x 40 em)
vì Q < Qu nén cét dai di chon di kha nang chiu cat
Trang 17IV.TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ , TRỤC 4 (b xh = 20 x 40 cm)
° Trọng lượng do bản chiếu nghỉ và bản thang truyền vào, là phản lực tại
gối tựa phân bố đều
Trang 18ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
V TINH TOAN DAM BAN THANG (bx h = 20 x 40 cm)
Tiết diện M(daNm) hạ(em) |ơ A(cm’) | chon thép A(chon)| w(%)
vì Q<Q„; nên cốt đai đã chọn đủ khả năng chịu cắt
Trang 19CHƯƠNG 4:
TINH TOAN BE NUOC MAI
I CHON SO BO KICH THUGC BE NUGC MAT
AII(410440) | R,= | 365 |MPa | R„„= | 365 | MPa | HSĐKLV | 1
b Sơ bộ kích thước bể nước
Số căn hộ mỗi tầng: Trệt: 4; Lầu 1 đến lầu 9: 13
Số người mỗi căn hộ: 8
Lưu lượng sử dụng nước của một ngươi: 150 'ngàyđêm
Thể tích của bể nước máy cung cấp cho toà nhà
Trang 20GVHD: THS TRAN MINH TUNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ S THIẾT KẾ KTX TR
Trang 217 4, 3:, | Chiéu day | Trong luong | Hé sé Trọng lượng
Số TTỊ Loại vật Hện | (om) (daN/m`) | vượt tải | tính toán (daN/m?)
Trang 22ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG DH TON ĐỨC THẮNG
Chon chiéu day thanh bé: 10cm — apjove = 2cm
Ap luc nuée : 2090daN/m?
Tai trong gié: W =W, xkxcxn=78.29daN/m?
Công trình được xây dựng trong TPHCM nên thuộc vùng áp luc gid IIA,
địa hình B(che chắn tương đối) Chiều cao đặt bể nước (trọng tâm bể)
Vậy ta xem như dầm bề rộng 1 m theo phương cạnh ngắn để tín
Liên kết dầm: một đầu ngàmở đáy, một đầu khớp ở nắp
Dạng tải: chịu tải trọng nước phân bố tam giác và tải trọng gió phân bố
đều
Các trường hợp tác dụng của tải trọng lên thành bể
Hồ đây nước, không có gió
Hồ đây nước có gió đẩy
Hồ đây nước, có gió hút
Hồ không có nước, có gió đẩy (hút)
Tải trọng gió nhỏ hơn nhiều so với áp lực của nước lên thành hồ nên trường hợp nguy hiểm nhất cho thành hồ là: hồ đầy nước + gió hút
Sử dụng SAP2000 để tính nội lực (đv tải: 10daN/m; đv dài: m)
Trang 23Kết quả nội lực
Trang 24ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG DH TON ĐỨC THẮNG
Trang 25Tải trọng gió: Gió hút: 58.72 daN/m?
Hoạt tải sữa chữa: 97 daN/m?
Tải trong nước: 1900 daN/mŸ
Tĩnh tải: Vữa XM và vữa trát: 75.6daN/m”
Trang 26ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG ĐH TÔN ĐỨC THẮNG
Trang 28ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
d Tinh todn cét dai
° Tính cốt đai: dầm nắp (N1, N2, N3, N4) và dầm đáy (D1, D3) tiết diện 20x30 cm, chọn cốt đai 2 nhánh Ø6, khoảng cách đai 200
20
=10769.64daN
vì Q < Qu, nên cốt đai đã chọn đử khẩ năng chịu cắt
° Tính cốt đai: dầm đáy (D2) tiết điện 20x40 em, chọn cốt đai 2 nhánh Ø6, khoảng cách đai 200
Oy = |RxR, xbxlệx  XPXÁ: d = 8120.95 20% 35° 680084250285
=13225.88daN
vì Q < Qu nén cét dai di chon di khả năng chịu cắt
° Tính toán cốt đai: dầm đáy (D4) tiết diện 30x70 em, chọn cốt đai 2
vì Q < Qu = 29831 daN, nên cốt đai đã chọn đủ khả năng chịu cắt
IV.TÍNH TOÁN CỘT BỂ NƯỚC
Do cột có chiều cao nhỏ, chiều dài cột tính từ đáy dầm đến sàn mái 30 cm Nên ta
tính toán cột như cấu kiện chịu nén đúng tâm
Trang 30ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
k=1+1.1 (lấy k= 1 do chưa kể đến cốt thép trong bê tông)
R, = 15.3 MPa (cường độ chịu nén tính toán của bê tông)
N - lực nén tính toán dưới cùng của đoạn cột
F, - diện tích tiết điện đoạn cột tiết diện không đổi Với nhà nhiều tầng,
cứ 3 tâng ta thay đổi tiết điện cột 1 lần
Trong phần tính sàn, tải sàn tùy vị trí sàn mà dao động từ 874.2 đến 1271.66 (daN/m?), lấy q, = 1000 daN/mŸ để sơ bộ kích thước
Mặt bằng sơ bộ tiết diện cột
Trang 31
3500
° Chọn sơ bộ tiết điện cột (3 tầng thay tiết diện 1 lần)
° Cột nhóm I: AI, A4, J1, J4 (Cột 4 góc công trình)
Trang 32ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG DH TON ĐỨC THẮNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
Trang 33Cột nhóm 5: C4, D4, G4, H4 (cột đỡ dâm bản thang) và 4 cột đỡ dầm chiếu nghỉ (gần trục 4)
Hình vẽ khung trục D
Trang 34ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG ĐH TÔN ĐỨC THẮNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
Trang 35Tải sàn, từ phần tinh todn san: 119.2 daN/m?
Tường 100 cao 3.3m: 3.3x1.3x180 = 772.2 daN/m
Tường 200 cao 3.3m: 3.3 x1.2x 330 = 1306.8 daN/m
Tường 200 cao l.5m: 1.5x1.2x 330 = 5.94 daNÑ/m
Tường 200 cao 2.3m: 2.3x 1.2 x 330 = 910.8 daN/m
Tường 200 cao Im: 1x1.2x330 = 396 daN/m
Tường 200 cao 1.2m: 1.2x1.2x330 = 425.8 daN/m
Tường 200 cao I.8m: 1.8x1.2x330 = 712.8 daN/m
b Hoat tai
Phong ngu, phong VS: 240 daN/m2
Cau thang, hành lang, hội trường, : 480 daN/m?
Mái không SD: 97.5 daN/m2
c Tải trọng thang máy
Theo catalog, chọn thang máy mã hiệu: P19 - CO
Thông số tải thang máy
R1: 8250 daN
R2: 5250 daN
R3: 12450 daN
R4: 9650 daN
Vì thang máy làm việc suốt quá trình công trình sử dụng, đôi lần sử
chữa, nên ta xem tải thang máy như là tĩnh tải, thông số R1, R2 được gán theo cấu tạo thang máy (phân trên cùng của lõi)
d Tải trọng bể nước mái
Sau khi có kết quả 6 thành phần nội lực lần lượt ở các loại tải: tĩnh tải,
hoạt tải, tải gió Ta gán các thành phần phản lực tại nút chân cột từ
Trang 36ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIET KE KTX TRUONG DH TON DUC THANG
Sap2000 sang etabs tương ứng với các loại tải tương ứng tĩnh tải và hoạt
tải
e Các trường hợp hoạt tải
° Hoạt tải chất đây
° Hoạt tải cách tầng chấn và lẻ
° Hoạt tải cách ô (ô cờ)
° Hoạt tải các nhịp (dãy cách nhịp) chấn và lẻ thep phương X
° Hoạt tải các nhịp (dãy cách nhịp) chẵn và lẻ thep phương Y
Ill XÁC ĐỊNH DẠNG DAO ĐỘNG VÀ TẢI GIÓ VÀO CÔNG TRÌNH
Xác định chu kỳ và tần số các dạng dao động của công trình do chương
trình ETABS xuất ra theo 2 phương X, Y
Kiểm tra lại chu kỳ dao động do chương trình xuất ra theo để xác định
độ cứng hợp lý cho công trình
° Xác định thành phần tnh của tải trọng gió
° Xác định thành phần động của tải trọng gió
Khi tính toán thiết kế nhà cao tầng, chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến tải trọng
ngang tác động vào công trình
Đối với các công trình có chiểu cao trên 40m khi tính toán tải trọng gió ngoài thành
phần tĩnh ra, ta còn phải kể đến thành phần động Ngoài ra, công trình KTX trường
ĐH Tôn Đức Thắng có tỉ số giữa chiều cao và chiều rộng CÍ- 5 -1 si) # - #ỞŠ —2 +3 nhỏ hơn 8 nên không cần kiểm tra mất ổn định khí
Để phân tích và tính toán dao động của công trình (xác định các giá trị chu kỳ
đao động riêng, tần số dao động riêng, chuyển vị, của công trình) có thể dùng các công thức hoặc sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu, trong đổ án này sử dụng
Trang 37chương trình ETABS Version 9.2.0 mô hình khung không gian và giải bài toán trong
miễn đàn hồi theo phương pháp phần tử hữu hạn
b._ Kiểm tra độ lệch tâm của cứng công trình so với tâm khối của sàn tầng điền hình
Mặt bằng công trình tương đối đối xứng, với độ lệch tâm nhỏ giữa tâm khối
và tâm cứng công trình, ta có thể bỏ qua việc tính toán dao động xoắn công trình
c Các bước tiến hành mô hình khung không gian và tính toán dao động công trình
trong ETABS Version 9.2.0 như sau
Khai báo đặc trưng vật liệu
Sử dụng bê tông B30 cho kết cấu khung và vách cứng của công trình
Khai báo đặc trưng vật liệu trong ETABS, đơn vị KN - m:
Define — Material Properties — Chon CONC — Modify/ Show material
Khai báo tiết diện phần tử cột và dầm:
Cột và dâm của công trình được mô hình trong ETABS bằng phần tử
thanh : Define — Frame Sections — Add Rectangular
Có thể khai báo lệch trục cột và đầm theo đúng kiến trúc bằng thao tác:
Assign — Frame /Line — Insertion Point
Tiết diện cột và đầm được khai báo đúng như phần I
Khai báo tiết diện vách cứng và sàn
Chiều dày vách cứng > 200mm và > > Heine = 53600 =180mm Ta chọn vách cứng dày 300mm
Define — Wall/Slab/Deck Sections — Chon Wall — Modify/ Show Section
Chiểu dày sàn chọn h, = 100 mm như đã tính toán trong chương 1 - tính toán san: Define — Wall/Slab/Deck Sections — Chon Slab — Modify/ Show Section
d Mé hinh tong thé khung khéng gian:
Trang 38ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG ĐH TÔN ĐỨC THẮNG
Khai báo hệ số chiết giảm khối lượng khi tính dao động công trình Hệ
số chiết giảm khối lượng lấy bằng 0.5 đối với tải trọng tạm thời (hoạt
tai) Define — Mass Source
Trang 39ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ XÂY DỰNG GVHD: THS TRAN MINH TUNG
THIẾT KẾ KTX TRƯỜNG BH TON ĐỨC THẮNG
° Ghi chú
DEAD - toàn bộ tĩnh tải tác dụng, lấy 100% giá trị
LIVE - hoạt tải tác dụng lên công trình (không kể đến tải trọng gió), lấy
50% giá trị
Khai báo số dạng dao động trước khi phân tích
Analyse — Set Analysis Options — Set Dynamic Parameters
Chon số dang dao dng (Number of Modes) 14 12
Kết quả phân tích dao động
=
e Kiểm tra chu kỳ, tần số của các dạng dao động
° Kiểm tra chu kỳ tần số của 3 dạng đao động đầu tiên
Độ cứng của công trình quyết định khả năng chịu lực của công trình
Nếu độ cứng EI bé, chu kì dao động T sẽ lớn, gây nên mất ổn định công trình Nhưng nếu EI quá lớn thì công trình ổn định nhưng gây lãng phí
Do đó, chu kỳ dao động T phải hợp lý để thỏa mãn 2 yêu cầu ổn định công trình và
tránh lãng phí
Từ kết quả do chương trình xuất ra kết hợp với hình ảnh dao động của công
trình, ta xác định được 3 dạng dao động riêng đầu tiên của công trình
Trang 40
GVHD: THS TRAN MINH TUNG